Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 - Pdf 41

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................3
1. Sự cần thiết phải xây dựng Quy hoạch..................................................................3
2. Các căn cứ xây dựng quy hoạch...........................................................................4
3. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc
Kạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2030.............................................................7
4. Giới hạn phạm vi của Quy hoạch.........................................................................8
5. Phương pháp lập Quy hoạch................................................................................9
1. Khái quát các nội dung chính của Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 1998 - 2010...........................................................................10
2. Nhận xét, đánh giá nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 1998 – 2010..................................................................................................11
- Các chỉ tiêu phát triển du lịch giai đoạn 1998 -2010 được đề ra trong Quy hoạch tổng
thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1998 – 2010, như số lượng khách; phòng
khách sạn; lao động; thu nhập… không đạt yêu cầu................................................11
3. Một số bài học kinh nghiệm...............................................................................12
2. Vị trí, vai trò của du lịch Bắc Kạn trong phát triển du lịch vùng và cả nước.........14
III. TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT
TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN..................................................................15
1. Tiềm năng tài nguyên du lịch..............................................................................15
2. Các nguồn lực cho phát triển du lịch..................................................................35
3. Đánh giá chung.................................................................................................41
IV. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN (2005 - 2015)42
1. Khách du lịch....................................................................................................42
2. Tổng thu từ khách du lịch...................................................................................48
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch............................................................................49
4. Nguồn nhân lực du lịch......................................................................................50
5. Đầu tư phát triển du lịch ...................................................................................52
7. Hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch..................................................................57
8. Công tác quản lý nhà nước về du lịch.................................................................58
9. Liên kết phát triển du lịch Bắc Kạn ....................................................................58

2. Nhóm giải pháp về đầu tư, nguồn vốn và cơ chế chính sách phát triển du lịch . . .125
3. Nhóm giải pháp về phát triển thị trường, sản phẩm du lịch................................133
5. nhóm giải pháp về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch...............138
6. Nhóm giải pháp về phối hợp và hợp tác liên kết trong phát triển du lịch.............139
7. Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch..............................142
9. Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ............................................145
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
..............................146
1. Công bố quy hoạch..........................................................................................146
2. Phân công trách nhiệm thực hiện.....................................................................146
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................148
I. KẾT LUẬN.....................................................................................................148
II. KIẾN NGHỊ..................................................................................................150
1. Kiến nghị với Chính phủ..................................................................................150
2. Kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục Du lịch..................150

2


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải xây dựng Quy hoạch
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc Việt Nam, thuộc
vùng du lịch Trung du miền núi Bắc Bộ; phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây
giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Bắc giáp tỉnh Cao
Bằng. Diện tích tự nhiên 4.859,961 km², dân số năm 2015 có 313084 người, mật độ
dân số 64,4 người/km². Nằm trên trục Quốc lộ 3, cao tốc Hà nội – Thái Nguyên – Bắc
Kạn theo hướng Nam - Bắc và Quốc lộ 279, Quốc lộ 3B theo hướng Đông - Tây (các
trục giao thông quan trọng của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ), Bắc Kạn có vị trí
quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng, là điều kiện thuận
lợi để Bắc Kạn giao lưu với các tỉnh trong vùng, cũng như với cả nước và quốc tế


có thể khai thác để kết nối với các điểm du lịch của các tỉnh lân cận như khu ATK
Định Hóa (Thái Nguyên), khu di tích lịch sử Tân Trào (Tuyên Quang), khu di tích
lịch sử Pác Bó (Cao Bằng)... Để liên kết khai thác phát triển các tour, tuyến du lịch
lịch sử, văn hóa trong vùng.
Bắc Kạn có một số đền, chùa tiêu biểu như đền Thắm, chùa Thạch Long, đền
Thác Giềng (huyện Chợ Mới); đền Mẫu, đền Cô, (thành phố Bắc Kạn); đền An Mã,
chùa Phố Cũ, chùa Thẳm Thinh (huyện Ba Bể)...Với kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên
đẹp, là những điểm du lịch văn hóa tâm linh có thể khai thác thu hút khách du lịch.
Với những lợi thế nhất định về tiềm năng du lịch nhưng trong thời gian qua việc
khai thác các lợi thế đó để phát triển du lịch ở Bắc Kạn còn rất hạn chế, số lượt khách
du lịch đến Bắc Kạn, đặc biệt là khách quốc tế còn ít, tổng thu từ du lịch còn thấp
chưa có những đóng góp lớn cho kinh tế - xã hội của địa phương… Sự phát triển của
ngành du lịch chưa tương xứng với tiềm năng, một trong những nguyên nhân hạn chế
đó là công tác quy hoạch, xây dựng chiến lược phát triển du lịch còn chậm và thực
hiện chưa hiệu quả; thiếu sự liên kết và hợp tác chặt chẽ giữa các ngành, các cấp ở
địa phương cũng như sự phối hợp với các địa phương khác vùng. Bên cạnh đó, trong
mấy năm gần đây tình hình chính trị, kinh tế thế giới có nhiều biến động, ít nhiều ảnh
hưởng đến phát triển du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Bắc Kạn nói riêng.
Ngành du lịch Bắc Kạn đã và đang chịu sự tác động của nhiều yếu tố cả chủ quan và
khách quan nên mức độ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, du lịch phát triển
thiếu sự bền vững, còn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng, lao
động, thị trường, sản phẩm…Chính vì những lý do trên, việc nghiên cứu xây dựng
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2030 là rất cần thiết và cấp bách nhằm đưa ra những định hướng, những mục tiêu,
những chiến lược, những giải pháp cụ thể… Để khai thác có hiệu quả những lợi thế
về tiềm năng của tỉnh phục vụ phát triển du lịch, tạo cơ hội cho du lịch Bắc Kạn phát
triển tương xứng và chiếm vị trí quan trọng trong tổng thể du lịch cả nước và kinh tế xã hội của địa phương.
2. Các căn cứ xây dựng quy hoạch
Việc nghiên cứu xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc

điều Luật Di sản văn hóa;
- Nghị định số 180/2013/NĐ/CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm
2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
- Nghị quyết số 21/2013/NQ – CP ngày 07/2/2013 của Chính Phủ về quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bắc Kạn;
- Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải
pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới;
- Chỉ thị 14/CT - TTg ngày 02/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước, tập trung khắc phục yếu kém, thúc đẩy phát triển
du lịch;
- Quyết định số 91/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du
miền núi Bắc Bộ đến năm 2020;

5


- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xă hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
- Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 17/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên –
Tuyên Quang – Bắc Kạn đến năm 2030;
- Quyết định số 2714/QĐ-BVHTTDL ngày 03/8/2016 của Bộ VHTTDL về
phê duyệt đề án “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”

- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn từ năm 2005 đến 2015 và các tài liệu khác
có liên quan.
3. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Quan điểm
Việc nghiên cứu xây dựng “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc
Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” được thực hiện dựa trên những quan
điểm chính như sau:
- Đảm bảo các nguyên tắc về quy hoạch du lịch đã được quy định trong Luật
Du lịch;
- Phù hợp với Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn, Quy
hoạch phát triển của các ngành trong tỉnh , đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn
tỉnh;
- Phát huy lợi thế về tiềm năng du lịch và các nguồn lực khác của địa phương;
khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên để đáp ứng nhu cầu phát triển du
lịch...
3.2. Mục tiêu Quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2030 là bước cụ thể hóa các định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc
Kạn thời kỳ 2010 - 2020 và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần
thứ XI nhằm:
- Thực hiện công tác quản lý phát triển du lịch có hiệu quả và thống nhất trong
mối liên hệ liên ngành trong toàn tỉnh và với các địa phương khác trong vùng cũng
như trong phạm vi cả nước;
- Tạo cơ sở xây dựng Quy hoạch phát triển du lịch ở các khu du lịch trọng
điểm, các dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn Bắc Kạn góp phần khai thác có
hiệu quả tiềm năng du lịch địa phương;
- Xây dựng được hệ thống quan điểm, mục tiêu phát triển ngành du lịch Bắc

hoạch.
4. Giới hạn phạm vi của Quy hoạch
4.1. Về không gian
Giới hạn phạm vi lập Quy hoạch bao gồm toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bắc Kạn với 8
đơn vị hành chính (thành phố Bắc Kạn, huyện Ba Bể, huyện Bạch Thông, huyện Chợ
Đồn, huyện Chợ Mới, huyện Na Rì, huyện Ngân Sơn, huyện Pác Nặm).
4.2. Về thời gian
- Nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch Bắc Kạn giai đoạn 2005 – 2015;
- Nghiên cứu lập Quy hoạch đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

8


5. Phương pháp lập Quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2030 được xây dựng dựa trên việc sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Được sử dụng để lựa chọn những tài liệu, số
liệu, những thông tin có liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu trong quy
hoạch, phương pháp này rất quan trọng, là tiền đề giúp cho việc phân tích, đánh giá
tổng hợp các nội dung và đối tượng nghiên cứu một cách khách quan và chính xác.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Được sử dụng trong suốt quá trình phân
tích, đánh giá toàn diện các nội dung, các đối tượng nghiên cứu trong Quy hoạch
như: Thực trạng tiềm năng tài nguyên du lịch; thực trạng công tác tổ chức quản lý và
khai thác tài nguyên du lịch; thực trạng phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ
phát triển du lịch; thực trạng biến động của môi trường du lịch; thực trạng phát triển
của các chỉ tiêu kinh tế du lịch...
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Được thực hiện nhằm điều tra bổ
sung hoặc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình phân tích,
đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu. Thông qua phương pháp này cho phép xác
định cụ thể hơn về vị trí, ranh giới, quy mô cũng như tầm quan trọng của các đối

tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1998 - 2010
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1998 – 2010
được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 1180/QĐ-UBND ngày
30/12/1998 gồm một số nội dung chính sau:
- Đánh giá tài nguyên du lịch: Theo đó có được những nhận xét đánh giá về vị
trí địa lý; điều kiện tự nhiên; tình hình phát triển KT-XH Bắc Kạn giai đoạn 1991 –
1997; cơ sở hạ tầng kỹ thuật; tài nguyên du lịch Bắc Kạn.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1995 - 1997
trên cơ sở phân tích những chỉ tiêu chuyên ngành cơ bản: Khách du lịch, thu nhập du
lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, lao động trong du lịch, đầu tư du lịch…
- Định hướng phát triển du lịch Bắc Kạn giai đoạn đến năm 2010 bao gồm:
 Dự báo các chỉ tiêu phát triển ngành:
Chỉ tiêu phát triển du lịch
Khách du lịch
- Quốc tế (lưu trú)
- Nội địa (lưu trú)
Phòng khách sạn
Lao động
- Trực tiếp
- Gián tiếp
Thu nhập du lịch

Đơn vị
Lượt
khách

Phòng
Người

Triệu

13.000
309.200
950
4.883
1.526
3.357
127.858,64

13,84
3

93,4
8
10


tổng GDP
Nhu cầu đầu tư

Tỷ đồng 22,32
68,92
147,95
Nguồn: Quy hoạch 1998-2010
 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch bao gồm:
- Sản phẩm du lịch theo cụm Bắc Kạn và phụ cận: Vui chơi giải trí, thể thao, văn
hóa, tham quan nghiên cứu di tích lịch sử văn hóa, nghỉ dưỡng, hội nghị hội thảo.
- Sản phẩm du lịch theo cụm hồ Ba Bể và phụ cận: Du lịch nghỉ dưỡng, du lịch
tìm hiểu bản sắc văn hóa, nghiên cứu khoa học, du lịch cuối tuần, du lịch thể thao, du
lịch hội nghị, hội thảo…
 Quy hoạch theo lãnh thổ phát triển du lịch; điểm du lịch, tuyến du lịch, cụm du

triển riêng, tạo sự khác biệt của du lịch Bắc Kạn và qua đó tạo được sức hấp dẫn và
nâng cao tính cạnh tranh của điểm đến du lịch Bắc Kạn trong mối quan hệ phát triển
du lịch vùng;
- Mặc dù đã đề cập đến định hướng sản phẩm du lịch, tuy nhiên hệ thống sản
phẩm du lịch, đặc biệt là những sản phẩm du lịch đặc thù của Bắc Kạn chưa xác định
được cụ thể. Đây có thể là một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho du lịch
Bắc Kạn chưa tạo được sự bứt phá được đứng từ góc độ sản phẩm du lịch và điều này
cũng có những ảnh hưởng đến phát triển du lịch của Bắc Kạn sau khi Quy hoạch
được phê duyệt;
- Quy hoạch có đề cập đến phát triển du lịch bền vững, tuy nhiên chưa chỉ ra
được những yếu tố cơ bản đã, đang và sẽ có nguy cơ ảnh hưởng đến mục tiêu phát
triển du lịch bền vững của Bắc Kạn, đặc biệt đứng từ góc độ môi trường và sự tham
gia của cộng đồng;
- Một số giải pháp mà Quy hoạch đưa ra còn quá chung chung chưa có những
giải pháp cụ thể, một số giải pháp cơ bản còn thiếu như giải pháp về vốn, giải pháp về
đầu tư, giải pháp về phát triển sản phẩm, giải pháp về xúc tiến quảng bá sản phẩm…
Những hạn chế của Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 1998 – 2010 được làm rõ là cơ sở để bổ sung trong Quy hoạch tổng thể phát
triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Một số bài học kinh nghiệm
- Khi xây dựng Quy hoạch, kế hoạch cần có những nghiên cứu kỹ và đánh giá
cũng như dự báo toàn diện những nhân tố khách quan, chủ quan và các yếu tố nguồn
lực để đưa ra những mục tiêu, chỉ tiêu sát với thực tế và những giải pháp mang tính khả
thi để thực hiện các mục tiêu đề ra;
- Trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch phải có những điều chỉnh kịp
thời phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ;
- Xác định các chương trình, mục tiêu phải có trọng tâm, trọng điểm phù hợp;
tập trung chỉ đạo, quan trọng nhất là phải bố trí đủ nguồn lực để phát triển theo
chương trình mục tiêu đã đề ra;
- Cần quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đảm bảo số

qua tăng trung bình 19,6%/năm; tổng thu du lịch tăng 40%/năm, đóng góp vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đang từng bước được xây dựng thành ngành kinh tế
quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh.
- Du lịch phát triển góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho cộng đồng dân cư và góp phần đáng kể vào công cuộc xóa đói, giảm
nghèo: Phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn, ngoài việc thu hút lực lượng lao động trực
tiếp (năm 2015 là 1000 người), đã thu hút theo số lượng lớn lao động gián tiếp ngoài
xã hội (năm 2015 đạt khoảng hơn 2.000 người), tăng thu nhập và cải thiện đời sống
nhân dân, tạo khả năng tiêu thụ sản phẩm tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy
các ngành khác cùng phát triển; khôi phục nhiều lễ hội và nghề thủ công truyền
thống; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương; nâng cao ý thức, trách
nhiệm của các cơ quan nhà nước và cộng đồng dân cư trong việc giữ gìn, phát huy
giá trị các di sản văn hóa, trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.

13


+ Du lịch phát triển góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật: Phát triển du
lịch đi đôi với việc xây dựng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khách sạn, nhà
hàng…
+ Du lịch phát triển góp phần nâng cao dân trí: Phát triển du lịch có vai trò
nâng cao dân trí nhờ sự mở rộng giao tiếp của người dân với khách du lịch. Thông
qua việc tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội trên địa bàn tỉnh, các
chương trình liên kết hợp tác với các tỉnh trong vùng Việt Bắc, những khóa tập huấn
đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch từ ngân sách của địa phương, sự hỗ trợ của các
dự án EU, dự án 3PAD, dự án phát triển du lịch tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng …
Đã góp phần nâng cao trình độ nghiệp vụ và nhận thức về bảo vệ tài nguyên, môi
trường phát triển du lịch bền vững cho cộng đồng địa phương; đây là một trong
những lợi ích quan trọng, phù hợp với chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước đối
với đồng bào các dân tộc thiểu số, người dân sinh sống ở Bắc Kạn.

miền núi Bắc Bộ.
Như vậy, Bắc Kạn có lợi thế so với các tỉnh trong khu vực là: Bắc Kạn có tài
nguyên thiên nhiên ưu đãi; là tỉnh trung tâm vùng Đông Bắc, hội tụ nhiều di sản văn
hóa phi vật thể; khoảng cách không quá xa đối với các trung tâm văn hóa lớn.
III. TIỀM NĂNG TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ CÁC NGUỒN LỰC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC KẠN
1. Tiềm năng tài nguyên du lịch
1.1. Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Bắc Kạn là tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du miền núi phía
Bắc; đồng thời nằm giữa các tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Mặc dù là tỉnh
có địa hình núi cao, nằm sâu trong nội địa, giao thông duy nhất là đường bộ, liên
thông với hầu hết các tỉnh trong vùng và khu vực, là điều kiện thuận lợi để Bắc Kạn
giao lưu với tỉnh Cao Bằng và các tỉnh của Trung Quốc ở phía Bắc, với tỉnh Thái
Nguyên, Hà Nội cũng như các tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng ở phía Nam,
Tuyên Quang và các tỉnh vùng Tây Bắc.
- Địa hình: Bắc Kạn có địa hình đa dạng, phức tạp, chủ yếu là đồi, núi cao, có
thể chia làm 3 khu vực:
+ Khu vực phía Đông là các dãy núi kéo dài của cánh cung Ngân Sơn, cánh
cung liên tục nhất, điển hình nhất ở vùng Đông Bắc. Đây là dãy núi cao có cấu tạo
tương đối thuần nhất. Địa hình nơi đây được chia cắt phức tạp, cùng với các điều kiện
tự nhiên khác thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, rừng còn nhiều tạo nên cảnh quan
đẹp, hấp dẫn, là điều kiện thuận lợi cho phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, thể
thao mạo hiểm.
+ Khu vực phía Tây với thành phần chủ yếu là đá phiến thạch anh, đá cát kết
và đá vôi có lớp dày nằm trên đá kết tinh cổ. Đây là khu vực địa hình độc đáo và có
giá trị về mặt du lịch nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nơi đây có hố sụt karst điển
hình nhất ở Việt Nam, hình thành nên cảnh quan vô cùng độc đáo và là điểm tài
nguyên du lịch hấp dẫn nhất của Bắc Kạn, đó là hồ Ba Bể.


điểm ngắn, dốc hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn tạo nên những cảnh
quan đẹp, hùng vĩ (thác, ghềnh) hấp dẫn thu hút khách du lịch và thuận lợi cho việc
phát triển thủy điện.
- Hệ thực vật Bắc Kạn có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất trong các tỉnh vùng
Đông Bắc. Tài nguyên rừng của tỉnh khá đa dạng, phong phú. Ngoài khả năng cung
cấp gỗ, tre, nứa nguyên liệu, trong rừng còn có nhiều loại thực vật quý hiếm, có giá
trị được coi là một trung tâm bảo tồn nguồn gen thực vật của vùng Đông Bắc. Qua
điều tra cho thấy tỉnh Bắc Kạn có 148 họ, 537 chi với 826 loài trong đó có 52 loài

16


được xếp vào sách đỏ Việt Nam như đinh, ngũ gia bì gai, trai lý, nghiến, trò đãi, trầm
hương, cầu điệp
- Hệ động vật của tỉnh Bắc Kạn có giá trị bảo tồn nguồn gen cao với nhiều loại
đặc hữu và quý hiếm điển hình có khoảng 34 bộ, 110 họ với 336 loài chim, thú, bò
sát, lưỡng cư trong đó có 64 loài đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam, đặc biệt có 10
loài là đặc hữu của Việt Nam. 81 loài thú, trong đó có 27 loài được ghi trong sách đỏ
Việt Nam, 19 loài được ghi trong sách đỏ thế giới; 322 loài chim, trong đó có 21 loài
ghi trong sách đỏ Việt Nam, 6 loài được ghi trong sách đỏ thế giới; 44 loài bò sát
lưỡng cư, trong đó có 17 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam, 17 loài được ghi
trong sách đỏ thế giới; 106 loài cá, trong đó có 11 loài được ghi trong sách đỏ Việt
Nam, 1 loài được ghi trong sách đỏ thế giới.
Đa dạng về sinh học của tỉnh là yếu tố thu hút khách du lịch, không những thế,
đa dạng sinh học tập trung ở một số khu bảo tồn và vườn quốc gia Ba Bể với những
cảnh quan độc đáo nên thuận lợi cho việc khai thác phục vụ phát triển du lịch.
1.1.2. Các tài nguyên du lịch tự nhiên điển hình
- Hồ và thác nước
+ Hồ Ba Bể: Nằm ở trung tâm vườn quốc gia Ba Bể. Ba Bể theo tiếng địa
phương là "Slam Pé" (ba hồ) gồm Pé Lầm, Pé Lù và Pé Lèng. Hồ có chiều dài hơn

Khoang đã được công nhận là di tích danh lam thắng cảnh cấp tỉnh.
+ Thác Nà Noọc: Thác Nà Noọc (còn gọi là thác Bạc) nằm ở chân đèo Áng
Toòng thuộc phường Xuất Hóa, thành phố Bắc Kạn, đây là thác nước tự nhiên, có
chiều dài khoảng 5 km, bắt nguồn từ hai dòng suối là suối Nặm Dất và suối Nà Khu
thuộc xã Tân Sơn, huyện Chợ Mới. Khu vực thác Nà Noọc chủ yếu là rừng nguyên
sinh với thảm thực vật, động vật phong phú, không chỉ có giá trị về nghiên cứu sinh
thái, địa chất, địa mạo mà còn là một địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn bởi nơi đây
sơn thủy hữu tình với khí hậu trong lành, mát mẻ quanh năm. Các hoạt động du lịch
có thể tổ chức ở khu vực này gồm: Tắm vượt thác, trekking, tham quan tìm hiểu hệ
sinh thái…
+ Thác Tát Mạ (xã Hoàng Trĩ, huyện Ba Bể): Là thác nước tự nhiên thuộc Bản
Vàng, xã Hoàng Trĩ, huyện Ba Bể, cách hồ Ba Bể 7km về phía Tây Nam. Thác cao
hơn 40m, nước từ trên cao đổ xuống như một dải lụa, phía dưới thác tạo thành các hồ
nhỏ, các hồ này là những bãi tắm tự nhiên rất đẹp.
+ Thác Đầu Đẳng: Cách hồ Ba Bể khoảng 3 km về phía tây, nơi tiếp giáp giữa
tỉnh Bắc Kạn với tỉnh Tuyên Quang. Thác là nơi dòng sông Năng bị đứt gẫy với
những tảng đá lớn nhỏ chồng lên nhau cao hàng trăm mét, dài hơn 1 km, nước từ trên
cao đổ xuống ầm ầm, tung bọt trắng xoá quanh năm, tạo thành bản nhạc hùng tráng
giữa đại ngàn núi non hùng vĩ. Thác Đầu Đẳng có nhiều loài cá quý trong đó có loài
cá chiên, có con nặng hàng chục kg, vào dịp tháng 3, tháng 4 sau những trận mưa đầu
mùa từng đàn cá đua nhau vượt thác, tạo nên cảnh tượng kỳ thú “Cá vượt vũ môn”,
ngoài ra quanh khu vực vườn quốc gia còn một số thác tự nhiên khác.
+ Thác Roọm: Là thác nước tự nhiên thuộc xã Quang Thuận, huyện Bạch
Thông, cách trung tâm thành phố Bắc Kạn 8km theo đường tỉnh lộ 257 hướng Bắc
Kạn – Chợ Đồn. Thác Roọm gồm quần thể bãi đá lô nhô dài chừng 1 km hòa với
thiên nhiên núi rừng tạo nên phong cảnh kỳ thú.
- Hang động
18



đẹp. Đặc biệt trong động còn có một vòm đá rộng, bên trong có một phiến đá lớn
phẳng, kích thước như một chiếc gường, xung quanh nhũ đá rủ xuống như tấm rèm
mềm mại, lấp lánh tựa như căn phòng ngủ lộng lẫy. Tương truyền các tiên nữ nhà trời
khi ghé thăm trần gian đã nghỉ lại tại căn phòng này, nên động có tên gọi là động
Nàng Tiên như hiện nay.

19


Năm 1999, động Nàng Tiên đã được Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) xếp hạng di tích danh lam thắng cảnh cấp quốc gia, nếu
được đầu tư và khai thác hợp lý, động Nàng Tiên với vẻ đẹp đầy huyền bí chắc chắn
sẽ trở thành một trong những điểm tham quan hấp dẫn không chỉ của Bắc Kạn mà
còn của cả khu vực Đông Bắc Bắc Bộ.
+ Động Áng Toòng: Nằm ở đèo Áng Toòng, phường Xuất Hóa, thành phố Bắc
Kạn. Đây là hang động tự nhiên mới được phát hiện ngày 26/7/2011 có giá trị thẩm
mỹ độc đáo; được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng là di tích danh lam
thắng cảnh cấp quốc gia năm 2013. Hệ thống hang chia thành 2 tầng, tầng 1 chạy
theo hướng Bắc - Nam, có chiều dài 120 m có chỗ hẹp, chỗ rộng tạo thành 3 động
liên tiếp; tầng 2 chạy theo hướng Đông - Tây có chiều dài 350m. Toàn tuyến hang là
một hệ thống thạch nhũ đa dạng về màu sắc, phong phú về hình dáng; chỗ thì có màu
vàng nhạt tạo thành hình như dải lụa, như bãi nấm; có chỗ thì thạch nhũ lại có màu
vàng chen lẫn trắng, trắng tinh khiết như thủy tinh, được đùn ra từ các kẽ đá chảy
lênh láng khắp mặt động trông như dòng sông băng tinh khiết; trên trần các thạch nhũ
chảy xuống như những bông hoa thủy tinh rực rỡ, cả không gian động Áng Toòng là
một công trình nghệ thuật hoàn hảo, đẹp đến mê đắm lòng người.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có Quyết định số 3993/QĐ-BVHTTDL ngày
12/11/2013, xếp hạng động Áng Toòng là di tích danh thắng cấp quốc gia, đây là cơ
sở quan trọng để tỉnh Bắc Kạn có kế hoạch đầu tư tôn tạo động Áng Toòng trở thành
điểm đến hấp dẫn của du khách.

như: Động Puông, thác Đầu Đẳng, Ao Tiên, hồ Ba Bể, đảo đền An Mã, đảo Bà Goá,
hang Thẳm Khít, động Nà Phoòng, động Hua Mạ; các tuyến du lịch đi bộ trong rừng
nguyên sinh; các bản làng du lịch văn hoá vùng hồ như bản Pác Ngòi, Bó Lù, Cốc
Tộc, Hin Đăm, Khau Qua, Nặm Dài, Cám Thượng, Cám Hạ...; với cảnh quan thiên
nhiên tuyệt đẹp, bản sắc văn hoá độc đáo, vườn quốc gia Ba Bể - khu du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước.
+ Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ: Có diện tích trên 14 nghìn ha, trải dài từ
các xã Vũ Muộn, Cao Sơn (huyện Bạch Thông) tới các xã Kim Hỷ, Lương Thượng,
Ân Tình, Côn Minh ... (huyện Na Rì), là nơi lưu giữ được hiện trạng nguyên sơ của
thiên nhiên kỳ thú cùng với những giá trị đa dạng sinh học phong phú.
Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ được các nhà khoa học đánh giá cao về sự
phong phú của nhiều loại động, thực vật quý hiếm thuộc diện phải được quản lý và
bảo vệ nghiêm ngặt, trong đó phải kể đến là loài voọc má trắng, sóc, khỉ là những loài
hiện có nguy cơ bị tuyệt chủng trên toàn cầu; đặc biệt, đến với khu Bảo tồn thiên
nhiên Kim Hỷ bạn sẽ được chứng kiến sự đa dạng của loài dơi ở đây, được coi là đa
dạng thành phần cao nhất Việt Nam.
Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ còn là nơi lưu giữ một số nguồn gien quý
hiếm của các loại thực vật đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng như cây thiết san giả hay
còn gọi là thông đá mà trên thế giới hiện nay còn sót lại ở 4 tỉnh miền núi phía Bắc
nước ta và 2 tỉnh Quảng Tây, Quảng Đông (Trung Quốc).
Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ có nhiều tiềm năng để xây dựng chương trình
du lịch, tạo ra được nhiều tour du lịch sinh thái và sản phẩm du lịch mạo hiểm, khám
phá…

21


+ Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc: Được UBND tỉnh Bắc Kạn
thành lập tại Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 với tổng diện tích tự nhiên là
1.788 ha nằm trên địa phận hai thôn Nà Dạ và Bản Khang thuộc xã Xuân Lạc, huyện

(người/km2)
T. thị
N.thôn
Toàn tỉnh
313.084
59.251
253.833
64,4
1. Thành phố Bắc Kạn
41.242
35.153
6.089
301,3
2. Huyện Pác Nặm
32.202
32.202
67,7

22


3. Huyện Ba Bể
4. Huyện Ngân Sơn
5. Huyện Bạch Thông
6. Huyện Chợ Đồn
8. Huyện Chợ Mới
8. Huyện Na Rì

47.672
3.740

được đào tạo nghề chỉ chiếm khoảng 3,5% số lao động. Lao động có tay nghề cao, kỹ
thuật giỏi và có trình độ cơ bản từ trung cấp đến đại học được tập trung chủ yếu trong
các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và ở thành phố Bắc Kạn, các đơn vị quốc doanh.
- Lực lượng lao động có chiều hướng tăng ở thành thị và giảm ở nông thôn.
Tuy nhiên, số lao động thiếu việc làm theo mùa vụ hiện nay còn khá lớn, theo ước
tính, lao động khu vực nông nghiệp hiện nay mới sử dụng khoảng 83% thời gian
trong năm, còn lại là thời gian nông nhàn.
Bảng 2: Dân số, lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bắc Kạn
đến năm 2015
ĐV: 1000 người
Tăng
T Chỉ tiêu
TH
TH
TH
TH
TH
TH
BQ
(%năm)
2011T
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2015
Dân số trung bình
300.4 303.0 305.1 308.3 313.0

8
9
1
0
1
1

LĐ từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc
LĐ từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc
ở thành thị
LĐ từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc
ở nông thôn
LĐ từ 15 tuổi
đang làm việc theo
loại hình kinh tế
Cơ cấu lao động
Tổng số người thất
nghiệp
Tỷ lệ LĐ từ 15T
đang làm việc đã
qua đào tạo

3

187.6
5


100

100

100

2.98

1.70

1.56

1.55

1.83

1.81

12.60

13.78

14.21

14.56

14.87

15.22


đồng, nhiều công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu được đầu tư xây dựng, lĩnh vực văn
hóa - xã hội được quan tâm phát triển.
- Về công nghiệp - xây dựng: Là tỉnh có tiềm năng về rừng, khoáng sản theo
kết quả công tác điều tra địa chất đã thống kê và và xác định trên địa bàn tinht Bắc
Kạn có 176 mỏ và điểm khoáng sản, điểm khoáng hóa chủ yếu thuộc 15 loại khpáng
sản được chia thành 5 nhóm:
Khoáng sản kim loại: Có 13 mỏ và điểm quặng Sắt ở huyện Chợ Đồn, huyện
Ngân Sơn, huyện Pác Nặm, với trữ lượng tài nguyên quặng Sắt dự báo 10.000.000
tấn. Kim loại thông thường: Có 3 điểm quặng Đồng và khoáng hóa ở các huyện: Na
Rì, Pác Năm, chưa được điều tra đánh giá; Chì, Kẽm có 58 mỏ và điểm khoáng sản
tập trung chủ yếu tại các huyện: Chợ Đồn, Ngân Sơn và một số điểm ở huyện Pác
Nặm, Na Rì, Chợ Mới, với trữ lượng tài nguyên dự báo lá 1,9 triệu tấn kim loại.
Antimon: Có 3 điểm quặng và khoáng hóa ở huyện Na Rì, chưa được điều tra đánh
giá. Kim loại quý hiếm có 10 mỏ và điểm quặng vàng ở các huyện Ngân Sơn, Chợ
Mới, Pác Nặm, Bạch Thông, Na Rì, chưa được điều tra đánh giá. Khoáng chất công
nghiệp: Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có đá kiềm (syenit nephelin), đá vôi xi măng, sét
xi măng, đá vôi trắng, dolomit, pyrit, barit, graphit và thạch anh, đá ốp lát, vật liệu
mài (granat), Fluorit ở huyện Ngân Sơn, Chợ Mới, Bạch Thông, chưa được điều tra
đánh giá. Vật liệu xây dựng thông thường: Khá phổ biến gồm đá vôi làm vật liệu xây
dựng thông thường; đất sét làm gạch, ngói; cát, sỏi phân bố tại các huyện Ngân Sơn,
Chợ Mới, Na Rì, Ba Bể, Pác Nặm, Chợ Đồn, Bạch Thông và thành phổ Bắc Kạn.
Ngoài ra còn có antimon, ti tan, kaolin, slíc…
Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015(theo giá hiện
hành) tăng 2,94%; giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 (theo giá hiện hành) đạt
1.358,434 tỷ đồng; giá trị sản xuất ngành xây dựng năm 2015 đạt 1,528 tỷ đồng.
Trong giai đoạn 2011 – 20156 (theo giá hiện hành) tăng trưởng 5,71%, cùng với đó
năm 2015 tổng số vốn đầu tư phát triển công nghiệp – xây dựng là 811.347 triệu
đồng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status