Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất Nông Nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢU ANH VÕ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢU ANH VÕ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
CÓ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này, tôi đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân
dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên, khoa Môi trường, Khoa Trồng
trọt, Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Nông - Lâm Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS.Vũ Thị Thanh Thủy - người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo UBND huyện Sìn Hồ và tập thể
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, phòng Tài chính – kế hoạch huyện Sìn Hồ đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, tinh thần, vật chất để học tập và
nghiên cứu đề tài trên địa bàn.
Tôi xin cám ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin cám ơn
tập thể lớp Cao học Quản lý đất đai K21b đã cùng chia sẻ với tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin cám ơn đến gia đình, người thân, các đồng nghiệp và bạn bè bà con
nông dân, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Sìn Hồ đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.Một
lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng10 năm 2015
Học viên

Lưu Anh Võ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1.4.2. Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản
xuất nông nghiệp ............................................................................ 23
1.5. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về sử dụng đất bền vững ở
Việt Nam ........................................................................................... 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................. 28
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử
dụng đất trồng cây hàng năm của huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu ....... 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................ 29
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................... 29
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ..................................... 29
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................. 29
2.3.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................... 30
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ................................ 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng
đất trồng cây hàng năm của huyện Sìn Hồ ......................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................ 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................... 41
3.1.3. Những lợi thế và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của huyện Sìn Hồ.................................................................................54
3.1.4. Đánh giá tình hình sử dụng đất ............................................. 62
3.2. Xác định và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất trồng cây

NN - LN - NTTS

: Nông nghiệp - Lâm nghiệp – Nuôi trồng thủy sản

ĐVT

: Đơn vị tính

HQĐV

: Hiệu quả đồng vốn

GTNC

: Giá trị ngày công

FAO

: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

Tr. đ

: Triệu đồng

LX-LM


BVTV

: Bảo vệ thực vật

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp các loại đất của huyện Sìn Hồ ......................................... 41
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu dân số qua một số năm ........................................... 42
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội qua các năm .................... 44
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Sìn Hồ với tỉnh Lai Châu ......... 48
Bảng 3.5: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm ......................... 50
Bảng 3.6: Biến động quỹ đất của huyện Sìn Hồ giai đoạn năm 2012 – 2014 ........ 63
Bảng 3.7: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sìn Hồ năm 2014 ............................ 64
Bảng 3.8: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Sìn Hồ năm 2014 .... 65
Bảng 3.9: Phân vùng kinh tế sinh thái theo đơn vị hành chính ....................... 67
Bảng 3.10: Các loại hình sử dụng đất ruộng của huyện Sìn Hồ ...................... 68
Bảng 3.11: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng
cây hàng năm.................................................................................. 72
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 1) ............... 72
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng
năm (tiểu vùng 1) ........................................................................... 73




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là tài sản của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao
động đồng thời cũng là sản phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ
sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển
nền kinh tế quốc dân. Trong lĩnh vực nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất
đặc biệt đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm, là
một nhân tố quan trọng của môi trường sống và nhiều trường hợp lại chi
phối sự phát triển hay huỷ diệt các nhân tố khác của môi trường. Vì vậy,
chiến lược sử dụng đất hợp lý là một phần của chiến lược nông nghiệp sinh
thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay.
Do sự gia tăng dân số nhanh, nhu cầu phát triển ngày càng nhiều, con
người đã khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là
tài nguyên đất đai dẫn đến nguy cơ giảm dần về số lượng và chất lượng của
nguồn lực tài nguyên này. Trong sản suất nông nghiệp, đất đai không
những là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể
thay thế được.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, con người khai thác các
nguồn lợi tự nhiên từ đất để đảm bảo các nhu cầu về lương thực và vật dụng
của xã hội. Vì vậy sản xuất nông nghiệp là một hệ thống có vai trò quan trọng
trong mối quan hệ của tự nhiên với kinh tế - xã hội. Quan điểm phát triển
nông nghiệp bền vững đã định hướng những đề tài nghiên cứu cùng những
ứng dụng quan trọng và cấp bách trong sản xuất nông nghiệp của thế giới nói
chung và của Việt Nam nói riêng.
Đối với các địa phương miền núi, điều kiện giao thông khó khăn, việc
lưu thông hàng hoá với các địa phương khác không thuận lợi thì việc sản xuất

kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất Nông Nghiệp có
hiệu quả trên địa bàn huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá, lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hợp
lý cho huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá những lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên – kinh tế xã
hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Xác định được yêu cầu và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp ( LUT) trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định các giải pháp có tính khả thi để đưa được các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp ( LUT) thích hợp vào sản xuất cho vùng nghiên cứu.
2.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở nghiên cứu của đề tài chúng ta có sự so
sánh thực tiễn giữa các (LUT) các loài cây trồng để từ đó chúng ta tìm ra
được (LUT), các loài cây trồng phù hợp nhất với điều kiện tự nhiên, khí hậu
thổ nhưỡng tại huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu.
- Ý nghĩa thực tiễn: Qua so sánh và đánh giá chúng ta tìm ra được loại
hình sử dụng đất, loài cây trông phù hợp với bà con tại địa phương, để từ đó
định hướng cho bà con chọn cây trồng cho phù hợp tạo điều kiện phát triển

ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản.
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ diện tích đóng băng
vĩnh cửu là 1.360 triệu ha thì diện tích đất còn lại chỉ có 13.340 triệu ha.
Trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất đó là khô, quá lạnh, dốc,
nghèo dinh dưỡng, quá mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do các
hoạt động sử dụng đất không hợp lý của con người… Diện tích đất có khả
năng canh tác còn 3.030 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1.500
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
triệu ha đất canh tác, trên thế giới hiện có 2000 triệu ha đất đã và đang bị
thoái hoá, trong đó có 1260 triệu ha tập chung ở châu Á, Thái Bình Dương,
bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn
0,23 ha, ở nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha. Theo tính
toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO) với trình độ sản xuất trung bình
như hiện nay trên thế giới để có đủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần
có 0,4 ha đất canh tác [2]. Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát
triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% trong đó những loại đất tốt,
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ
chiếm khoảng 12,6%; những loại đất quá xấu như vùng băng tuyết, hoang
mạc, đất núi chiếm 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc
trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng…Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm
khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên
đầu người toàn thế giới là 0,12 ha. Ở các nước khác nhau thì bình quân diện
tích đất nông nghiệp cũng khác nhau như ở Mỹ là 0,25ha/ người; Bungari 0,7
ha/người; ở Pháp 0,64ha/người; ở Nhật 0,065ha/ người [6].
Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn đề

1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ. Bình quân
diện tích tự nhiên trên đầu người là 0,38 ha/người, đứng thứ 203 trong số hơn
218 nước trên thế giới. Bình quân đất nông nghiệp 0,11 ha/ người, đứng thứ
205 trong số 218 nước [30]. Đặc biệt là trong số đất đó có tới 2/3 diện tích là
đất đồi núi dốc, còn lại 1/3 là đồng bằng.
Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục
đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ và phát triển rừng.
Tổng diện tích tự nhiên nước ta là 331.051,4 Km2 (theo số liệu của Tổng
cục thống kê năm 2009), dân số là 86.024 nghìn người mật độ dân số là 260
người/km2. Bình quân diện tích đất tự nhiên 3.848m2/người đứng thứ 9 trong
khu vực. Trong đó đất nông nghiệp 25.127,3 nghìn ha (chiếm 75,90% diên
tích đất tự nhiên). Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên người là
2.921m2/người. Đất sản xuất nông nghiệp là 9.598,8 nghìn ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Trong đó đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng chủ yếu vào các mục
đích như trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Sơ bộ năm 2009, đất trồng cây
hàng năm có diện tích là 11188,6 ha, trong đó: đất trồng cây lương thực có hạt
là 8528,4 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 758,6 nghìn ha. Diện tích
đất trồng cây lâu năm là 2760,6 nghìn ha, trong đó diện tích cây ăn quả là
774,0 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm 1936,2 nghìn ha [31].
Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại đặc biệt
là diện tích đất trồng lúa ngày càng giảm do chuyển sang xây dựng đô thị và

chiến tranh [2]… Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách thức lớn
với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay.
Vì vậy đối với đất nông nghiệp nước ta hiện nay khi sử dụng cần đảm
bảo các nguyên tắc đã được nêu tại Điều 11 Luật đất đai năm 2003 có 3
nguyên tắc phải đảm bảo khi sử dụng đất: (1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ
môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng
đất xung quanh; (3) Người sử dụng đất phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ
của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy
định khác có liên quan.
Ngoài 3 nguyên tắc trên cần thêm các nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý, hiệu
quả và bền vững” và phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ,
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương để làm cơ sở
cho việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh tế, xã hội, môi
trường.
Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu
nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực
phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử
dụng đất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để
đảm bảo cho khai thác và sử dụng bến vững tài nguyên đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
1.2. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất



10
Vậy hiệu quả của sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp
tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc
phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân,
gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [1].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Không những chỉ là vấn đề quan tâm của nhà khoa
học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
mong muốn của nông dân những người tham gia trực tiếp sản xuất nông
nghiệp. Hiện nay các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó,
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì hiệu quả kinh tế phải đáp ứng 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi
ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết

vệ môi trường sinh thái. Độ che phủ rừng tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn
sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài. [13].
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu
quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [11].
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử
dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô
nhiễm môi trường, hiệu quả sinh học của môi trường được thể hiện qua mối
tác động qua lại giữa cây trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại
nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được
mục tiêu đề ra. Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi
dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các
kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với
quá trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ môi
trường đất và môi trường sinh thái.
1.2.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hay thay đổi loại hình sử dụng
đất nông nghiệp.

- Chi phí trung gian CPTG (IC-Intermediate Cost): là toàn bộ các khoản
chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các
yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng GTGT (VA- ValueAdded): là hiệu số giữa giá trị sản
xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ
sản xuất đó. (VA= GO-IC )
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu
sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của
người lao động.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chi tiêu sau (Nguyễn Đình Hợi
1993) [15]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của nông dân;
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.2.3.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải ( Đỗ Nguyên Hải 1999) [11], chỉ tiêu đánh giá chất
lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp
được tưới là:

Như vậy sản suất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán. Đó là hình
thức tổ chức nền sản xuất xã hội trong đó mối quan hệ kinh tế giữa những
người sản xuất biểu hiện qua thị trường qua việc mua bán sản phẩm lao động
của nhau, đối với hệ thống trồng trọt nếu mức hàng hoá sản xuất được bán ra
thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần,
nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hóa ( sản xuất theo
hướng hàng hoá) [4].
Trong lĩnh vực nông nghiệp, hàng hoá nông nghiệp được sản xuất ra
không chỉ để thoả mãn nhu cầu tự cung tự cấp mà nó được trao đổi, giao
lưu với nhau thông qua thị trường và được thị trường quyết định tính chất
của hàng hoá đó. Nếu thị trường chấp nhận thì sản phẩm nông nghiệp đó
sẽ trở thành sản phẩm hàng hoá. Do đó có thể hiểu: Nông nghiệp hàng hoá
là một bộ phận của nền kinh tế hàng hoá, là kiểu tổ chức kinh tế xã hội
sản xuất ra nông sản phẩm, không phải để mình tự tiêu dùng, mà để trao
đổi mua bán trên thị trường nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, vừa có lợi nhuận cho người sản xuất ra nó để tái sản xuất mở rộng và
hiện đại hoá nền nông nghiệp.
1.3.2. Cơ sở lý luận của sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Nông nghiệp là một hoạt động sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi
quốc gia [15]. Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỷ trọng của
sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn,
nông nghiệp chỉ là một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông
nghiệp đã sảy ra không ít những xáo động trong đời sống xã hội và ảnh hưởng
sâu sắc đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung. Để
nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế
quốc dân đòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status