Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ GIANG NAM
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 1 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ GIANG NAM
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO
Lê Giang Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 3 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 4 of 166.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã dƣợc sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của trƣờng
Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong
quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc biệt là
PGS.TS Trần Đình Thao ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu
luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa
9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chƣơng
trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! .
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
DU LỊCH SINH THÁI .................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Những khái niệm cơ bản ..................................................................... 5
1.1.2. Các hình thức du lịch sinh thái ............................................................. 13
1.1.3. Các đặc trƣng cơ bản của du lịch sinh thái ........................................... 14
1.1.4. Mục tiêu của phát triển du lịch sinh thái ............................................... 15
1.1.5. Điều kiện và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển DLST ...................... 16
1.1.6. Nội dung của phát triển du lịch sinh thái .............................................. 18
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu .................................................... 19
1.2.1. Khai thác và phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam........................ 19
1.2.2. Thực trạng phát triển DLST tại một số quốc gia trên thế giới .......... 22
1.2.3. Một số nghiên cứu về phát triển DLST có liên quan ........................ 24
1.2.4. Du lịch ở VQG - một loại hình DLST mới ....................................... 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 5 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 6 of 166.
iv
1.2.5. Bài học kinh nghiệm ......................................................................... 26
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu đề tài......................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
2.2.1. Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái ở VQG và Khu BTTN ................. 29
2.2.2. Xác định xứ mệnh của khu du lịch sinh thái ..................................... 29
3.3.6. Quảng bá du lịch ............................................................................... 78
3.3.7. Chính sách phát triển DLST.............................................................. 78
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI TẠI VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO ............................................... 81
4.1. Quan điểm - Phƣơng hƣớng mục tiêu phát triển DLST ở VQG
Tam Đảo .......................................................................................................... 81
4.1.1. Quan điểm ......................................................................................... 81
4.1.2. Phƣơng hƣớng mục tiêu .................................................................... 83
4.2. Một số giải pháp về việc phát triển DLST ............................................... 93
4.2.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất dịch vụ du lịch phù
hợp với DLST ............................................................................................. 93
4.2.2. Phát triển sản phẩm dịch vụ, du lịch ................................................. 94
4.2.3. Tăng cƣờng giáo dục môi trƣờng trong DLST ................................. 96
4.2.4. Giải pháp về cơ chế chính sách ......................................................... 97
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 7 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 8 of 166.
vi
KBTTN
: Khu bảo tồn thiên nhiên
KDL
: Khách du lịch
LR
: Ít nguy cấp
QH
: Quý hiếm
VQG
: Vƣờn quốc gia
VU
: Sẽ nguy cấp
WTO
: Tổ chức thƣơng mại thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
lựa chọn ..................................................................................... 50
Bảng 3.7:
Các đặc trƣng cơ bản khu bảo vệ nghiêm ngặt ......................... 51
Bảng 3.8:
Đặc điểm cơ bản phân khu phục hồi sinh thái .......................... 52
Bảng 3.9:
Đặc điểm cơ bản Phân khu Hành chính - Dịch vụ ................... 53
Bảng 3.10:
Đặc điểm cụ thể của từng phân khu HC - DV .......................... 53
Bảng 3.11:
Đánh giá mức độ khai thác du lịch ở Tam Đảo ........................ 54
Bảng 3.12:
Đánh giá tiềm năng du lịch ....................................................... 54
Bảng 3.13:
Vị trí tiềm năng phát triển du lịch VQG Tam Đảo đến
năm 2020 ................................................................................... 59
Header Page 10 of 166.
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Số lƣợng khách du lịch từ năm 2007-2013 ................................ 45
Biểu đồ 3.2: Đánh giá của khách DLST đến VQG Tam Đảo ......................... 62
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1:
Bản đồ các VQG và Khu BTTN Việt Nam ............................... 35
Hình 3.2:
Lễ hội Tây Thiên hàng năm ....................................................... 44
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:
Cấu trúc Du lịch Sinh thái ......................................................... 11
Sơ đồ 3.1.
Sơ đồ tổ chức Trung tâm du lịch sinh thái ................................ 74
- xã hội của đất nƣớc.
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, VQG Tam Đảo là
điểm đến hấp dẫn cho hoạt động du lịch đặc biệt là DLST. VQG Tam Đảo là nơi có
điều kiện tự nhiên khí hậu mát mẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng với
nhiều loài động, thực vật quý, hiếm và chỉ cách Hà Nội 75 km, với hệ thống giao
thông thuận lợi, … đã và đang là những tiềm năng cơ bản để phát triển hoạt động
DLST. Một số khu du lịch ở đây đã trở nên nổi tiếng với các du khách trong nƣớc
và nƣớc ngoài nhƣ: Khu nghỉ mát Tam Đảo, khu danh thắng Tây Thiên, Sân Gôn
Tam Đảo, hồ Đại Lải…
Những năm gần đây khách du lịch đến với Tam Đảo năm sau cao hơn năm
trƣớc, theo thống kê của Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc năm
2013, Tam Đảo đã đón gần 2 triệu lƣợt khách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 11 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 12 of 166.
2
Trong khi đó VQG Tam Đảo có tiềm năng du lịch rất lớn, nhƣng trong thời
gian qua việc nghiên cứu để phát triển các loại hình dịch vụ du lịch tại đây vẫn chƣa
đƣợc quan tâm đúng mực; hầu nhƣ chỉ mới tập trung cho khu du lịch ở thị trấn Tam
Đảo có từ thời Pháp đã quá tải. Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu phát triển loại hình
DLST tại VQG Tam Đảo để tạo ra nhiều sản phẩm du lịch mới hấp dẫn, cuốn hút và
giữ du khách lƣu trú lâu hơn với Tam Đảo là cần thiết và cấp bách.
Trƣớc những vấn đề còn hạn chế trong việc phát triển loại hình DLST tại đây
Header Page 13 of 166.
3
* Phạm vi về thời gian
- Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan đƣợc sử dụng từ năm 2010 đến
năm 2013 tại ban quản lý du lịch huyện Tam Đảo.
- Lấy ý kiến từ khách du lịch, chủ thể tham gia vào du lịch sinh thái về chất
lƣợng du lịch thực tại và sự so sánh với thời gian trƣớc đây (Khoảng 4 năm trở lại).
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng, tiềm năng, những lợi ích từ DLST của
VQG Tam Đảo từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp kinh tế nhằm phát triển
DLST trong những năm tới.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả của đề tài là đƣa ra đƣợc đề xuất về phát triển DLST ở VQG gia
Tam Đảo.
- Đề tài là một sản phẩm có giá trị thực tiễn có khả năng áp dụng triển khai
phát triển DLST và bảo tồn thiên nhiên ở VQG Tam Đảo.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Phân tích đánh giá tình hình thực trạng, kết hợp với đề xuất về phát triển
DLST trong tƣơng lai, để phát triển loại hình DLST tổng thể ở VQG Tam Đảo với
điều kiện hiện tại.
- Những đề xuất của đề tài có thể dùng tham khảo cho các nhà quản trị của
ban quản lý và những nhà đầu tƣ du lịch quan tâm.
6. Bố cục và nội dung chủ yếu của luận văn
Luận văn đƣợc trình bày gồm có các phần; Mở đầu, mục đích, ý nghĩa, phạm
vi nghiên cứu, tổng quan tài liệu, kết quả nghiên cứu và thảo luận, đề xuất phát triển
DLST ở VQG Tam Đảo, tài liệu tham khảo và phụ lục. Cấu trúc chính của luận văn
Footer Page 14 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 15 of 166.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói. Bƣớc vào thế kỷ 21, du lịch
trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ biến, là một ngành kinh tế mang lại thu
nhập khá cao. Ngành du lịch không chỉ sôi nổi ở các nƣớc phát triển mà còn dấy lên
mạnh mẽ ở các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay
nhận thức về nội dung du lịch vẫn chƣa thống nhất. Do hoàn cảnh khác nhau, dƣới
mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, các tác giả nghiên cứu mỗi ngƣời có một cách
hiểu khác nhau về du lịch cho nên có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch.
Đúng nhƣ một chuyên gia du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao nhiêu tác giả
nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”
Ở nƣớc Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi
(Tour round the world-cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round the towncuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm tra, …). Tiếng
Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại, … Theo
nhà sử học Trần Quốc Vƣợng, Du lịch đƣợc hiểu nhƣ sau: Du có nghĩa là đi chơi,
Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết, nhƣ vây du lịch đƣợc hiểu là việc đi chơi nhằm
Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt.
Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là một
dạng nghỉ dƣỡng sức tham quan tích cực của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú với mục
đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn
hoá, nghệ thuật, …
Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh
tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền
thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nƣớc; đối
với ngƣời nƣớc ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là
lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu
hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp
phần thúc đẩy sự phát triển du lịch. Cho đến nay, không ít ngƣời, thậm chí ngay cả
các cán bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch là một
ngành kinh tế. Do đó, mục tiêu đƣợc quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh
tế. Điều đó cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên,
mọi cơ hội để kinh doanh. Trong khi đó, du lịch còn là một hiện tƣợng xã hội, nó
góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoẻ cộng đồng, giáo dục lòng yêu nƣớc,
tính đoàn kết, … Chính vì vậy, toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ,
đầu tƣ cho du lịch phát triển nhƣ đối với giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn
hoá khác.
Để tạo điều kiện cho ngành du lịch đƣợc khai thác và phát triển bền vững thì
nhà nƣớc ta đã ra những pháp lệnh nhằm tăng cƣờng sự quản lý Nhà nƣớc về du
lịch. Theo Pháp lệnh du lịch (do chủ tịch nƣớc CHXNCN Việt Nam công bố ngày
20/02/1999) ghi rõ: “Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, quan trọng mang nội
dung văn hóa sâu sắc, có tính liên vùng và xã hội hóa cao”. Tại khoản 1 điều 4 Luật
du lịch đƣợc Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 16 of 166.
của nhiều du khách hiện nay. Đặc biệt với những ngƣời yêu mến thiên nhiên, họ luôn
có sự khao khát và thỏa mãn về thiên nhiên..[26]
DLST thƣờng lấy các Vƣờn quốc gia (VQG), các khu bảo tồn thiên nhiên
(BTTN), rừng phòng hộ môi trƣờng, các di sản văn hóa, các khu giải trí do con
ngƣời tạo nên làm địa điểm để phục vụ du khách. Cũng bởi vì xuất phát từ yêu cầu
của sự phát triển bền vững, từ mối trăn trở về phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, DLST nhƣ là một cách thức để trả nợ cho môi trƣờng tự nhiên và làm
tăng giá trị của các khu BTTN. Và DLST đƣợc xem là một công cụ đắc lực nhất
nhằm phát triển kinh tế và bảo vệ đa dạng sinh học bảo vệ thiên nhiên.[16]
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về DLST. Bởi, có nhiều chuyên gia
nghiên cứu về DLST họ thƣờng đứng dƣới những góc độ nghiên cứu khác nhau
nên có những kết luận khác nhau về DLST. Hơn nữa, DLST còn là một khái niệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 17 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 18 of 166.
8
tƣơng đối mới và rộng, các chuyên gia không thể bao quát hết hàm ý về nó. Đối
với một số ngƣời, DLST chỉ đơn giản là "Du lịch" và "Sinh thái". Còn đối với một
số ngƣời với cách nhìn bao quát hơn thì họ quan niệm rằng: "DLST là một loại
hình DL thiên nhiên".
Ngày nay sự hiểu biết về DLST đã phần nào đƣợc cải thiện, thực sự đã có
một thời gian dài DLST là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến lƣợc và chính sách
bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái quan trọng của các quốc gia và thế giới.
Ở Việt Nam nói chung và ở VQG nói riêng, một yếu tố gây hấp dẫn cho
khách du lịch đó là những thông tin về Đa dạng sinh học, những phát hiện mới về
các loài động thực vật và những cảnh đẹp thiên nhiên. Tuy nhiên cũng phải khẳng
định rằng các khách đến với các khu BTTN và VQG không hẳn là khách DLST, mà
họ chỉ có những sở thích về muốn khám phá cảnh đẹp, do vậy họ chỉ lƣu lại những
khu vực này với thời gian rất ngắn, họ không muốn có những trải nghiệm thực sự
với thiên nhiên. Nhƣng không là quan trọng miễn là chúng ta có cách quản lý tốt, họ
cũng là những nguồn thu lợi hiệu quả góp phần vào cho việc bảo tồn và cải thiện
sinh kế cho ngƣời dân ở đây nhƣ một giải pháp trƣớc mắt, đó không phải là đối
tƣợng chính của hoạt động DLST. Các hoạt động DLST ở đây phải đƣợc xây dựng
bám sát định nghĩa về DLST. Nhằm đảm bảo rằng phát triển DLST không làm tổn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 19 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 20 of 166.
10
hại đến VQG và tăng nguồn thu nhập một cách bền vững cho VQG và cộng đồng
địa phƣơng bằng các hoạt động DLST.
Hiện nay DLST đang đóng một vai trò quan trọng trong nhiều dự án bảo tồn
thiên nhiên và phát triển cảnh quan, các mục tiêu của DLST có liên quan đến các
khu bảo tồn thiên nhiên là: [7]
- Sự tƣơng thích về mặt sinh thái và văn hóa của phát triển du lịch là một
điều kiện quan trọng.
- Phát triển Du lịch phải hỗ trợ tài chính cho công tác bảo tồn ở các khu
tâm Học liệu
DU LỊCH ĐƢỢC QUẢN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LÝ BỀN VỮNG
Header Page 21 of 166.
11
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc Du lịch Sinh thái [17]
Nhƣ vậy DLST là loại hình du lịch dựa vào tài nguyên thiên nhiên và văn
hóa của cộng đồng địa phƣơng, đƣợc thiết kế mang tính giáo dục môi trƣờng cao.
Nhằm mang lại nguồn lợi kinh tế cho khu BTTN, VQG và cộng đồng địa phƣơng.
1.1.1.3. Khái niệm về phát triển du lịch sinh thái
Để hiểu rõ thế nào là phát triển DLST? Đầu tiên chúng ta tìm hiểu về phát
triển là gì? Trong thời đại ngày ngay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về phát
triển. Theo Raaman Weitz, “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng
trƣởng mức sống của con ngƣời và phân phối công bằng những thành quả tăng
trƣởng xã hội”. Còn theo Lƣu Đức Hải thì “Phát triển là một quá trình tăng trƣởng
bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau nhƣ kinh tế, chính trị, kỹ thuật, văn
hóa...” Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhƣng mục tiêu chung của phát triển là
nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân
của mọi ngƣời.
Từ quan điểm của phát triển, theo Ủy ban môi trƣờng và phát triển thế giới đƣa
ra năm 1987 nhƣ sau: “Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình, sao cho
không phƣơng hại đến khả năng của các thế hệ tƣơng lai đáp ứng nhu cầu của họ”.
Phát triển DLST nghĩa là tăng cƣờng hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học,
nƣớc, giúp cho ngƣời dân hiểu biết thêm về các sản phẩm du lịch trong đó có sản
phẩm DLST.[18]
Bên cạnh những cơ hội thì còn có những thách thức mà phải đối mặt khi hội
nhập đó là tạo áp lực cho cạnh tranh các sản phẩm DLST. Khách du lịch có thể
chọn bất kỳ loại sản phẩm du lịch nào họ muốn nhƣng đối với sản phẩm DLST thì
phải gắn liền với thiên nhiên nên muốn thu hút đƣợc du khách thì phải hiểu rõ nhu
cầu của họ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về nhiều mặt. Hội nhập cũng có thể làm
thay đổi đến đời sống của cộng đồng đó là sự giao thoa của các nền văn hóa, sắc
tộc, tôn giáo. Nếu thiếu chính sách quốc gia để bảo tồn các giá trị văn hóa truyền
thống thì hội nhập có thể làm cho lối sống cộng đồng bị ảnh hƣởng theo hƣớng xấu.
Vì vậy, cần phải có các chính sách giải pháp phát triển đồng bộ nhằm tận
dụng những cơ hội để vƣợt qua thách thức.
1.1.1.4. Khái niệm về Vườn quốc gia
VQG là một khái niệm đã rất phổ biến trong hoạt động bảo tồn đa dạng sinh
học. Theo hệ thống phân dạng bảo tồn thiên nhiên của tổ chức thế giới ( IUCN) đã
đƣa ra một định nghĩa về VQG nhƣ sau: “VQG là những khu vực rộng lớn có vẻ
đẹp thiên nhiên (bờ biển hay đất liền) đƣợc giữ gìn và bảo vệ một hoặc một vài hệ
sinh thái đặc biệt, đồng thời đƣợc dùng cho các mục đích giáo dục, nghiên cứu khoa
học, nghỉ ngơi giải trí và tham quan du lịch”.[1]
VQG ở việt nam đƣợc hiểu theo khoản 1 điều 13 quy chế quản lý rừng ban
hành theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 08 năm 2006 của thủ
tƣớng chính phủ nhƣ sau:[5]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 22 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 23 of 166.
sơ, nguyên sinh quan sát chim muông, ngắm nhìn động vật hoang dã, nghe tiếng chim
hót líu lo, leo núi thể thao, đi picnic, cắm trại trong rừng...thƣởng thức mùi thơm ngát của
loài hoa rừng. Nghiên cứu đa dạng sinh học ở các khu BTTN, các Vƣờn quốc gia.[9]
- Các hình thức DLST biển: DLST biển đƣợc coi là loại hình du lịch truyền thống
gắn liền với biển, cát và nắng. Vào những ngày hè trời oi bức thì DLST tắm biển, phơi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Footer Page 23 of 166.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Header Page 24 of 166.
14
nắng là rất thích hợp. Ngoài ra, đến với biển còn có các loại hình DLST khác nhƣ: du
thuyền trên biển để tham quan các cảnh quan, chiêm ngƣỡng sự yên bình của một vùng
trời bao la. Hay có thể lặn xuống dƣới sâu đại dƣơng bằng ống thở hoặc bằng bình khí
nén để tham quan nghiên cứu môi trƣờng sống của hệ sinh thái san hô, cỏ biển và các
loài cá... thực hiện chuyến phiêu lƣu thám hiểm dƣới lòng đại dƣơng bằng tầu điện
ngầm. Trên mặt nƣớc biển lung linh màu nắng vàng có các hoạt động thể thao diễn ra
nhƣ đua lƣớt sóng, thi nhảy dù, bóng chuyền bãi biển...[23]
- Các hình thức DLST đồng bằng: Tham quan miệt vƣờn, trang trại, tham quan
các mô hình nông lâm kết hợp, dã ngoại đồng quê, quan sát chim, ngắm nhìn muông thú
động vật thuần dƣỡng. Đến các khu cứu hộ, các vƣờn bách thú, các khu triển lãm trƣng
bày các mẫu động thực vật, đến với các đền chùa, tham gia các lễ hội văn hóa bản địa,
tìm hiểu và khám phá phong tục tập quán, lối sống của các dân tộc, thƣởng thức các món
ăn đặc trƣng...[23]
1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái
hoạch địch chính sách, pháp luật về môi trƣờng sinh thái mà còn trách nhiệm của cả
cộng đồng địa phƣơng, của hƣớng dẫn viên du lịch và du khách tham quan.
1.1.3.3. DLST phải có sự giáo dục và diễn giải về môi trường
Đặc điểm GDMT trong DLST là một yếu tố cơ bản thứ hai phân biệt nó với
loại du lịch tự nhiên khác. Giải thích và GDMT là những công cụ quan trọng trong
việc tăng thêm những kinh nghiệm du lịch thú vị và nâng cao kiến thức và sự trân
trọng môi trƣờng cho du khách, dẫn đến hành động tích cực đối với bảo tồn, góp
phần tạo nên sự bền vững lâu dài của hoạt động DLST trong những khu tự nhiên.
1.1.3.4. DLST hỗ trợ kinh tế, khuyến khích sự tham gia của cộng động địa phương
DLST cải thiện đời sống, tăng thêm lợi ích cho cộng đồng địa phƣơng và
môi trƣờng của khu vực. Cộng đồng địa phƣơng chỉ có thể tham gia vào những
công việc vận hành DLST, trên phƣơng diện cung cấp về kiến thức, những kinh
nghiệm thực tế, các dịch vụ, các trang thiết bị và các sản phẩm phục vụ khách.
DLST là công cụ đắc lực bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, phát triển cộng
đồng. Hoạt động DLST không thể thiếu những tiết mục đặc sắc của văn hóa cộng
đồng. Những giá trị nhân văn, những lễ hội chùa chiền, phong tục tập quán, lối sống
văn hóa, những món ăn truyền thống... là những nét văn hóa cộng đồng sẽ đƣợc
DLST bảo tồn, gìn giữ và phát triển.
1.1.4. Mục tiêu của phát triển du lịch sinh thái
1.1.4.1. Mục tiêu sinh thái môi trường
Phát triển DLST đồng nghĩa với việc khai thác các nguồn tài nguyên của khu
vực. Chính vì vậy, phát triển DLST phải đi đôi với việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái
bền vững, phải có kế hoạch khai thác hợp lý tài nguyên, có cơ chế quản lý các
nguồn tài nguyên, có kế hoạch tôn tạo các loài TNTN và môi trƣờng sinh thái. Phát
triển DLST trong khả năng chịu tải của hệ sinh thái, sức chứa của vùng sinh thái.
Bởi nằm ngoài khả năng chịu tải thì dẫn đến nguy cơ tiệt chủng loài, vấn đề rác thải
của du khách làm ô nhiễm môi trƣờng.
1.1.4.2. Mục tiêu tăng tính thẩm mỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu