phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia tam đảo - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ GIANG NAM

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TẠI VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc nộp cho bất
kỳ một chƣơng trình cấp bằng cao học nào, cũng nhƣ một chƣơng trình đào tạo cấp
bằng nào khác.
Tôi cũng xin cam kết thêm rằng bản luận văn này là nỗ lực của cá nhân tôi.
Các kết quả, phân tích, kết luận trong bản luận văn này (ngoài các phần đƣợc trích
dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Giang Nam


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Những đóng góp mới của đề tài 3
6. Bố cục và nội dung chủ yếu của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Những khái niệm cơ bản 5
1.1.2. Các hình thức du lịch sinh thái 13
1.1.3. Các đặc trƣng cơ bản của du lịch sinh thái 14
1.1.4. Mục tiêu của phát triển du lịch sinh thái 15
1.1.5. Điều kiện và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển DLST 16
1.1.6. Nội dung của phát triển du lịch sinh thái 18

3.3.1. Bộ máy tổ chức phát triển du lịch 62
3.3.2. Quy hoạch, sản phẩm du lịch 65
3.3.3. Hiện trạng nguồn nhân lực du lịch 73
3.3.4. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 75
3.3.5. Vốn đầu tƣ cho phát triển du lịch 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.3.6. Quảng bá du lịch 78
3.3.7. Chính sách phát triển DLST 78
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI TẠI VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO 81
4.1. Quan điểm - Phƣơng hƣớng mục tiêu phát triển DLST ở VQG
Tam Đảo 81
4.1.1. Quan điểm 81
4.1.2. Phƣơng hƣớng mục tiêu 83
4.2. Một số giải pháp về việc phát triển DLST 93
4.2.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất dịch vụ du lịch phù
hợp với DLST 93
4.2.2. Phát triển sản phẩm dịch vụ, du lịch 94
4.2.3. Tăng cƣờng giáo dục môi trƣờng trong DLST 96
4.2.4. Giải pháp về cơ chế chính sách 97
4.3. Một số kiến nghị 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 106

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


: Tổ chức thƣơng mại thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thành phần thực vật bậc cao có mạch theo các ngành,
họ, chi 37
Bảng 3.2: Thành phần động vật rừng ở VQG Tam Đảo 38
Bảng 3.3: Tổng hợp số loài động vật quý hiếm ở VQG Tam Đảo 38
Bảng 3.5: Kết quả thu hút khách du lịch qua các năm ở Tam Đảo 45
Bảng 3.6: Các điểm cơ bản của VQG Tam Đảo theo phƣơng án
lựa chọn 50
Bảng 3.7: Các đặc trƣng cơ bản khu bảo vệ nghiêm ngặt 51
Bảng 3.8: Đặc điểm cơ bản phân khu phục hồi sinh thái 52
Bảng 3.9: Đặc điểm cơ bản Phân khu Hành chính - Dịch vụ 53
Bảng 3.10: Đặc điểm cụ thể của từng phân khu HC - DV 53
Bảng 3.11: Đánh giá mức độ khai thác du lịch ở Tam Đảo 54
Bảng 3.12: Đánh giá tiềm năng du lịch 54
Bảng 3.13: Vị trí tiềm năng phát triển du lịch VQG Tam Đảo đến


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh của nền kinh tế thế giới hiện nay gặp nhiều khó khăn nhƣng
nhu cầu về du lịch trong những năm qua không ngừng tăng lên. Trong cuộc sống hiện
đại ngày nay du lịch là một nhu cầu quan trọng trong đời sống xã hội. Du lịch đã thực
sự trở thành một ngành kinh tế. Phát triển du lịch đã góp phần mở rộng giao lƣu văn
hóa, nâng cao đời sống dân trí, phát triển nhân tố con ngƣời, nâng cao chất lƣợng
cuộc sống, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự và an toàn xã hội; Hoạt động du lịch
còn góp phần khôi phục nhiều lễ hội và nghề thủ công truyền thống, tạo thêm nhiều
công ăn việc làm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nƣớc, tăng thu nhập cho
doanh nghiệp và ngƣời lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, mở rộng giao lƣu
giữa các vùng, miền trong nƣớc và với nƣớc ngoài, quảng bá hình ảnh Việt Nam đến
với bạn bè quốc tế, góp phần vào chiến lƣợc phát triển bền vững của đất nƣớc.
Xác định vị trí quan trọng của du lịch trong thời kỳ đổi mới và trong chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, thời gian qua Đảng và nhà nƣớc ta đã
ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện cho du lịch phát triển. Tổng cục du lịch
đƣợc thành lập trở lại, trực thuộc chính phủ làm chức năng quản lý nhà nƣớc về du
lịch trong phạm vi cả nƣớc nên ngành du lịch Việt Nam đã có những bƣớc tiến nhất
định và ngày càng có tác động tích cực hơn đến nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế
- xã hội của đất nƣớc.
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, VQG Tam Đảo là
điểm đến hấp dẫn cho hoạt động du lịch đặc biệt là DLST. VQG Tam Đảo là nơi có
điều kiện tự nhiên khí hậu mát mẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng với
nhiều loài động, thực vật quý, hiếm và chỉ cách Hà Nội 75 km, với hệ thống giao
thông thuận lợi, … đã và đang là những tiềm năng cơ bản để phát triển hoạt động
DLST. Một số khu du lịch ở đây đã trở nên nổi tiếng với các du khách trong nƣớc

- Đề xuất định hƣớng và giải pháp phát triển DLST tại VQG Tam Đảo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian
- Nghiên cứu đƣợc thực hiện trong khu vực VQG Tam Đảo.
- Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá các điều kiện tự nhiên (đa dạng
sinh học, cảnh quan), văn hóa lịch sử ở VQG Tam Đảo và điều kiện kinh tế, xã hội
vùng đệm. Từ đó đề xuất định hƣớng phát triển DLST hỗ trợ cho nỗ lực bảo tồn
thiên nhiên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
* Phạm vi về thời gian
- Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan đƣợc sử dụng từ năm 2010 đến
năm 2013 tại ban quản lý du lịch huyện Tam Đảo.
- Lấy ý kiến từ khách du lịch, chủ thể tham gia vào du lịch sinh thái về chất
lƣợng du lịch thực tại và sự so sánh với thời gian trƣớc đây (Khoảng 4 năm trở lại).
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng, tiềm năng, những lợi ích từ DLST của
VQG Tam Đảo từ đó nghiên cứu đề xuất các giải pháp kinh tế nhằm phát triển
DLST trong những năm tới.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả của đề tài là đƣa ra đƣợc đề xuất về phát triển DLST ở VQG gia
Tam Đảo.
- Đề tài là một sản phẩm có giá trị thực tiễn có khả năng áp dụng triển khai
phát triển DLST và bảo tồn thiên nhiên ở VQG Tam Đảo.
5. Những đóng góp mới của đề tài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch là một ngành công nghiệp không khói. Bƣớc vào thế kỷ 21, du lịch
trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ biến, là một ngành kinh tế mang lại thu
nhập khá cao. Ngành du lịch không chỉ sôi nổi ở các nƣớc phát triển mà còn dấy lên
mạnh mẽ ở các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay
nhận thức về nội dung du lịch vẫn chƣa thống nhất. Do hoàn cảnh khác nhau, dƣới
mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, các tác giả nghiên cứu mỗi ngƣời có một cách

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thƣ
Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt.
Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là một
dạng nghỉ dƣỡng sức tham quan tích cực của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú với mục
đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn
hoá, nghệ thuật, …
Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh
tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền
thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nƣớc; đối
với ngƣời nƣớc ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là
lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu
hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp
phần thúc đẩy sự phát triển du lịch. Cho đến nay, không ít ngƣời, thậm chí ngay cả
các cán bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch là một
ngành kinh tế. Do đó, mục tiêu đƣợc quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh
tế. Điều đó cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên,
mọi cơ hội để kinh doanh. Trong khi đó, du lịch còn là một hiện tƣợng xã hội, nó
góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoẻ cộng đồng, giáo dục lòng yêu nƣớc,
tính đoàn kết, … Chính vì vậy, toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ,
đầu tƣ cho du lịch phát triển nhƣ đối với giáo dục, thể thao hoặc một lĩnh vực văn
hoá khác.
Để tạo điều kiện cho ngành du lịch đƣợc khai thác và phát triển bền vững thì
nhà nƣớc ta đã ra những pháp lệnh nhằm tăng cƣờng sự quản lý Nhà nƣớc về du
lịch. Theo Pháp lệnh du lịch (do chủ tịch nƣớc CHXNCN Việt Nam công bố ngày
20/02/1999) ghi rõ: “Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, quan trọng mang nội
dung văn hóa sâu sắc, có tính liên vùng và xã hội hóa cao”. Tại khoản 1 điều 4 Luật
du lịch đƣợc Chủ tịch nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thiên nhiên, DLST nhƣ là một cách thức để trả nợ cho môi trƣờng tự nhiên và làm
tăng giá trị của các khu BTTN. Và DLST đƣợc xem là một công cụ đắc lực nhất
nhằm phát triển kinh tế và bảo vệ đa dạng sinh học bảo vệ thiên nhiên.[16]
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về DLST. Bởi, có nhiều chuyên gia
nghiên cứu về DLST họ thƣờng đứng dƣới những góc độ nghiên cứu khác nhau
nên có những kết luận khác nhau về DLST. Hơn nữa, DLST còn là một khái niệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
tƣơng đối mới và rộng, các chuyên gia không thể bao quát hết hàm ý về nó. Đối
với một số ngƣời, DLST chỉ đơn giản là "Du lịch" và "Sinh thái". Còn đối với một
số ngƣời với cách nhìn bao quát hơn thì họ quan niệm rằng: "DLST là một loại
hình DL thiên nhiên".
Ngày nay sự hiểu biết về DLST đã phần nào đƣợc cải thiện, thực sự đã có
một thời gian dài DLST là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến lƣợc và chính sách
bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái quan trọng của các quốc gia và thế giới.
Thực sự đã có nhiều nhà khoa học danh tiếng tiên phong nghiên cứu lĩnh vực này,
điển hình nhƣ:
Hector Ceballos-Lascurain- một nhà nghiên cứu tiên phong về DLST, định
nghĩa DLST lần đầu tiên vào năm 1987 nhƣ sau: "DLST là du lịch đến những khu
vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên
cứu, trân trọng và thƣởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng
nhƣ những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) đƣợc khám phá trong những
khu vực này" (trích trong bài giảng DLST của Nguyễn Thị Sơn)[17].
Năm 1994 nƣớc Úc đã đƣa ra khái niệm “DLST là Du lịch dựa vào thiên
nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trƣờng thiên nhiên đƣợc
quản lý bền vững về mặt sinh thái”[2].
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ ( 1998) “DLST là du lịch có mục đích với các
khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trƣờng, không

lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trƣờng và cải thiện
phúc lợi cho nhân dân địa phƣơng” [24]
Qua tìm hiểu các khái niệm trên ta có thể thấy rằng các khu bảo tồn và VQG
là nơi phù hợp nhất, bởi đây chính là nơi có nhiều yếu tố hấp dẫn khách DLST.
Những yếu tố này có thể là một hoặc nhiều loài động thực vật quý hiếm và
đặc hữu, cuộc sống hoang dã phong tục tập quán, tính đa dạng sinh học cao, địa
hình hùng vĩ, các khu di tích lịch sử hoặc văn hóa đƣơng đại, mang tính đặc thù
trong điều kiện tự nhiên. Những yếu tố này sẽ làm lợi cho các đơn vị tổ chức DLST
và cộng đồng địa phƣơng do vậy các yếu tố này sẽ đƣợc bảo vệ tốt, chính đây là
mối quan hệ giữa du lịch và các Khu bảo tồn và VQG.
Ở Việt Nam nói chung và ở VQG nói riêng, một yếu tố gây hấp dẫn cho
khách du lịch đó là những thông tin về Đa dạng sinh học, những phát hiện mới về
các loài động thực vật và những cảnh đẹp thiên nhiên. Tuy nhiên cũng phải khẳng
định rằng các khách đến với các khu BTTN và VQG không hẳn là khách DLST, mà
họ chỉ có những sở thích về muốn khám phá cảnh đẹp, do vậy họ chỉ lƣu lại những
khu vực này với thời gian rất ngắn, họ không muốn có những trải nghiệm thực sự
với thiên nhiên. Nhƣng không là quan trọng miễn là chúng ta có cách quản lý tốt, họ
cũng là những nguồn thu lợi hiệu quả góp phần vào cho việc bảo tồn và cải thiện
sinh kế cho ngƣời dân ở đây nhƣ một giải pháp trƣớc mắt, đó không phải là đối
tƣợng chính của hoạt động DLST. Các hoạt động DLST ở đây phải đƣợc xây dựng
bám sát định nghĩa về DLST. Nhằm đảm bảo rằng phát triển DLST không làm tổn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
hại đến VQG và tăng nguồn thu nhập một cách bền vững cho VQG và cộng đồng
địa phƣơng bằng các hoạt động DLST.
Hiện nay DLST đang đóng một vai trò quan trọng trong nhiều dự án bảo tồn
thiên nhiên và phát triển cảnh quan, các mục tiêu của DLST có liên quan đến các
khu bảo tồn thiên nhiên là: [7]

DLST
DU LỊCH

DU LỊCH
TỰ NHIÊN DU LỊCH ĐƢỢC QUẢN
LÝ BỀN VỮNG
DU LỊCH HỖ TRỢ BẢO
TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
DU LỊCH CÓ
GIÁO DỤC MÔI
TRƢỜNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc Du lịch Sinh thái [17]
Nhƣ vậy DLST là loại hình du lịch dựa vào tài nguyên thiên nhiên và văn
hóa của cộng đồng địa phƣơng, đƣợc thiết kế mang tính giáo dục môi trƣờng cao.
Nhằm mang lại nguồn lợi kinh tế cho khu BTTN, VQG và cộng đồng địa phƣơng.
1.1.1.3. Khái niệm về phát triển du lịch sinh thái
Để hiểu rõ thế nào là phát triển DLST? Đầu tiên chúng ta tìm hiểu về phát
triển là gì? Trong thời đại ngày ngay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về phát
triển. Theo Raaman Weitz, “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng

trƣờng. Điều đó thúc đẩy họ phải có ý thức đối với môi trƣờng, do vậy xu hƣớng du
lịch sinh thái ngày càng trở nên nhiều hơn. Hội nhập đang diễn ra với nhiều lĩnh vực
và cấp độ là yếu tố gia tăng việc giao lƣu giữa các quốc gia, các vùng miền của đất
nƣớc, giúp cho ngƣời dân hiểu biết thêm về các sản phẩm du lịch trong đó có sản
phẩm DLST.[18]
Bên cạnh những cơ hội thì còn có những thách thức mà phải đối mặt khi hội
nhập đó là tạo áp lực cho cạnh tranh các sản phẩm DLST. Khách du lịch có thể
chọn bất kỳ loại sản phẩm du lịch nào họ muốn nhƣng đối với sản phẩm DLST thì
phải gắn liền với thiên nhiên nên muốn thu hút đƣợc du khách thì phải hiểu rõ nhu
cầu của họ dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về nhiều mặt. Hội nhập cũng có thể làm
thay đổi đến đời sống của cộng đồng đó là sự giao thoa của các nền văn hóa, sắc
tộc, tôn giáo. Nếu thiếu chính sách quốc gia để bảo tồn các giá trị văn hóa truyền
thống thì hội nhập có thể làm cho lối sống cộng đồng bị ảnh hƣởng theo hƣớng xấu.
Vì vậy, cần phải có các chính sách giải pháp phát triển đồng bộ nhằm tận
dụng những cơ hội để vƣợt qua thách thức.
1.1.1.4. Khái niệm về Vườn quốc gia
VQG là một khái niệm đã rất phổ biến trong hoạt động bảo tồn đa dạng sinh
học. Theo hệ thống phân dạng bảo tồn thiên nhiên của tổ chức thế giới ( IUCN) đã
đƣa ra một định nghĩa về VQG nhƣ sau: “VQG là những khu vực rộng lớn có vẻ
đẹp thiên nhiên (bờ biển hay đất liền) đƣợc giữ gìn và bảo vệ một hoặc một vài hệ
sinh thái đặc biệt, đồng thời đƣợc dùng cho các mục đích giáo dục, nghiên cứu khoa
học, nghỉ ngơi giải trí và tham quan du lịch”.[1]
VQG ở việt nam đƣợc hiểu theo khoản 1 điều 13 quy chế quản lý rừng ban
hành theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 08 năm 2006 của thủ
tƣớng chính phủ nhƣ sau:[5]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
VQG là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nƣớc, hải đảo,

gắn liền với biển, cát và nắng. Vào những ngày hè trời oi bức thì DLST tắm biển, phơi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
nắng là rất thích hợp. Ngoài ra, đến với biển còn có các loại hình DLST khác nhƣ: du
thuyền trên biển để tham quan các cảnh quan, chiêm ngƣỡng sự yên bình của một vùng
trời bao la. Hay có thể lặn xuống dƣới sâu đại dƣơng bằng ống thở hoặc bằng bình khí
nén để tham quan nghiên cứu môi trƣờng sống của hệ sinh thái san hô, cỏ biển và các
loài cá thực hiện chuyến phiêu lƣu thám hiểm dƣới lòng đại dƣơng bằng tầu điện
ngầm. Trên mặt nƣớc biển lung linh màu nắng vàng có các hoạt động thể thao diễn ra
nhƣ đua lƣớt sóng, thi nhảy dù, bóng chuyền bãi biển [23]
- Các hình thức DLST đồng bằng: Tham quan miệt vƣờn, trang trại, tham quan
các mô hình nông lâm kết hợp, dã ngoại đồng quê, quan sát chim, ngắm nhìn muông thú
động vật thuần dƣỡng. Đến các khu cứu hộ, các vƣờn bách thú, các khu triển lãm trƣng
bày các mẫu động thực vật, đến với các đền chùa, tham gia các lễ hội văn hóa bản địa,
tìm hiểu và khám phá phong tục tập quán, lối sống của các dân tộc, thƣởng thức các món
ăn đặc trƣng [23]
1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái
1.1.3.1. Phát triển DLST dựa vào giá trị (hấp dẫn) của thiên nhiên và văn hóa bản địa.
Dựa trên địa bàn hấp dẫn về tự nhiên: Đối tƣợng của DLST là những khu vực hấp
dẫn với các đặc điểm phong phú về tự nhiên, đa dạng về sinh học và kể cả những nét văn
hoá bản địa đặc sắc. Đặc biệt, những khu tự nhiên còn tƣơng đối nguyên sơ, ít bị tác
động lớn bởi các hoạt động của con ngƣời. Chính vì vậy, hoạt động DLST thƣờng diễn
ra và thích hợp tại lãnh thổ các VQG và các khu Bảo tồn tự nhiên.[3]
1.1.3.2. DLST phải có sự quản lý bền vững về môi trường sinh thái
Phát triển DLST bền vững là mục tiêu của loại hình DLST, vì vậy phải có sự
quản lý bền vững trong quá trình khai thác các tiềm năng DLST. Thách thức đối với
DLST trong bất kỳ một quốc gia hay một khu vực nào là khai thác hợp lý tiềm năng
cho du lịch, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm mà lại không gây tác động có hại ngƣợc

1.1.4. Mục tiêu của phát triển du lịch sinh thái
1.1.4.1. Mục tiêu sinh thái môi trường
Phát triển DLST đồng nghĩa với việc khai thác các nguồn tài nguyên của khu
vực. Chính vì vậy, phát triển DLST phải đi đôi với việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái
bền vững, phải có kế hoạch khai thác hợp lý tài nguyên, có cơ chế quản lý các
nguồn tài nguyên, có kế hoạch tôn tạo các loài TNTN và môi trƣờng sinh thái. Phát
triển DLST trong khả năng chịu tải của hệ sinh thái, sức chứa của vùng sinh thái.
Bởi nằm ngoài khả năng chịu tải thì dẫn đến nguy cơ tiệt chủng loài, vấn đề rác thải
của du khách làm ô nhiễm môi trƣờng.
1.1.4.2. Mục tiêu tăng tính thẩm mỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status