QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN TỈNH ĐAKLAK - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA
CHƯ YANG SIN - TỈNH ĐAKLAK

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ TRANG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 - 2012

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 05 năm 2012
 
 


QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN - TỈNH ĐAKLAK

Tác giả

Nguyễn Thị Trang

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kĩ sư ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn

1. Tên đề tài: Quản lý tài nguyên rừng và phát triển du lịch sinh thái tại Vườn
quốc gia Chư Yang Sin, huyện Krông Bông, tỉnh Đak Lak.
2. Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
 Tìm hiểu về công tác quản lý và bảo vệ rừng:
 Thực trạng rừng, những mối đe dọa ảnh hưởng đến tài nguyên rừng và hậu quả,
 Kết quả công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng của VQG từ khi VQG thành
lập,
 Những thiếu sót trong công tác quản lý bảo vệ rừng,
 Sự hợp tác của cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ rừng.
 Tìm hiểu về hoạt động DLST:
 Tiềm năng để phát triển DLST,đánh giá mức độ đa dạng về tài nguyên với các
KBTTN, VQG lân cận khác bằng phương pháp so sánh,
 Thực trạng tổ chức hoạt động DLST tại VQG.
 Dự đoán mức độ thỏa mãn của du khách khi đến với VQG.
 Sự tham gia của người dân cùng tham gia vào hoạt động DLST.
 Dựa vào phân tích SWOT xác định những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách
thức của vườn từ đó tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng,
giảm thiểu tác động của người dân tới rừng, duy trì các giá trị ĐDSH, thúc đẩy phát
triển DLST và góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời đem lại lợi ích cho
người dân địa phương.
3. Thời gian thực hiện: từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2012.
4. Họ và tên GVHD: ThS. NGUYỄN ANH TUẤN – Giảng viên Khoa Môi trường
và Tài Nguyên.
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn.
Ngày ….. tháng ….. năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa

Ngày ….. tháng ….. năm 2012
Giáo viên hướng dẫn


thực địa, điều tra xã hội học, xử lý số liệu, phương pháp so sánh, phân tích SWOT…
Đề tài này nhằm tổng hợp những thông tin về công tác quản lý bảo vệ rừng, những
mối đe dọa ảnh hưởng đến rừng; khái quát tiềm năng, hiện trạng phát triển DLST trên
cơ sở đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý bảo vệ rừng và thúc đẩy phát triển DLST ở VQG Chư Yang Sin trong thời
gian tới.
Nội dung của khóa luận bao gồm 5 chương:
- Chương 1: Mở đầu
- Chương 2: Tổng quan
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả thực hiện
- Chương 5: Kết luận – kiến nghị

ii 
 


MỤC LỤC
 
 

LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i 
TÓM TẮT KHÓA LUẬN .............................................................................................. ii 
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii 
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. vii 
DANH SÁCH BẢN ĐỒ ............................................................................................... vii 
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ....................................................................................... viii 
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ ............................................................................................. viii 
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................1 
1.1 -  TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................1 

2.3.2.3 -  Địa hình ................................................................................................10 
2.3.2.4 -  Địa chất .................................................................................................10 
2.3.2.5 -  Thổ nhưỡng ..........................................................................................11 
2.3.2.6 -  Thủy văn ...............................................................................................11 
2.3.2.7 -  Khí hậu .................................................................................................11 
2.3.3 -  Điều kiện kinh tế - xã hội ...........................................................................12 
2.3.3.1 -  Dân tộc, dân cư .....................................................................................12 
2.3.3.2 -  Văn hóa .................................................................................................12 
2.3.3.3 -  Giáo dục ................................................................................................12 
2.3.3.4 -  Cơ sở vật chất .......................................................................................13 
2.3.3.5 -  Hoạt động kinh tế .................................................................................13 
2.3.4 -  CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA VƯỜN QUỐC GIA ............................15 
2.3.5 -  ĐƠN VỊ QUẢN LÝ ...................................................................................16 
2.3.6 -  NGUỒN NHÂN LỰC, BỘ MÁY TỔ CHỨC ...........................................16 
2.3.6.1 -  Nhân sự .................................................................................................16 
2.3.6.2 -  Sơ đồ bộ máy của Vườn quốc gia ........................................................16 
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................18 
3.1 -  NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................18 
3.2 -  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................18 
3.2.1 -  Nghiên cứu tài liệu .....................................................................................18 
3.2.2 -  Phương pháp bản đồ ...................................................................................19 
3.2.3 -  Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra xã hội học...............................19 
3.2.4 -  Phương pháp xử lý số liệu..........................................................................21 
3.2.5 -  Phươngpháp so sánh...................................................................................21 
3.2.6 -  Phương pháp phân tích SWOT ..................................................................21 
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN.........................................................................23 
iv 
 



5.1 -  KẾT LUẬN .......................................................................................................66 
5.2 -  KIẾN NGHỊ ......................................................................................................67 

 


5.2.1 -  Đối với bảo vệ rừng ...................................................................................67 
5.2.2 -  Đối với hoạt động du lịch...........................................................................68 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................69 
PHỤ LỤC ......................................................................................................................71 
PHỤ LỤC 1: PHỤ LỤC HÌNH ẢNH ........................................................................72 
PHỤ LỤC 2: PHỤ LỤC BẢNG BIỂU ......................................................................78 
PHỤ LỤC 2.1: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG VÙNG ĐỆM VQGCYS
78 
PHỤ LỤC 2.2: THÀNH PHẦN DÂN TỘC...........................................................79 
PHỤ LỤC 3: PHU LỤC PHIẾU KHẢO SÁT ...........................................................81 
PHỤ LỤC 3.1: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT NGƯỜI DÂN ....................................81 
PHỤ LỤC 3.2: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT BAN QUẢN LÝ VQG ......................83 
PHỤ LỤC 3.3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGƯỜI DÂN ..........................................84 
PHỤ LỤC 3.4: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA BAN QUẢN LÝ VQG ............................88 
PHỤ LỤC 4: TOUR CHƯ YANG SIN ....................................................................90 

 

vi 
 


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ĐDSH


IUCN

Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên

UBND

Ủy ban nhân dân

TP.BMT

Thành phố Buôn Ma Thuột

TT

Thứ tự

D.Tích

Diện tích

Ha

Hecta

BQLVQG

Ban quản lý Vườn Quốc Gia

BLĐ

Bản đồ 4. 3: Đề xuất mở rộng VQG Chư Yang Sin .....................................................47 
vii 
 


DANH SÁCH BẢNG BIỂU
 

Bảng 2.1: Tổng hợp diện tích các phân khu chức năng và vùng đệm ..........................10 
Bảng 2.2: Diện tích rừng giao khoán khoanh nuôi bảo vệ ...........................................14 
Bảng 2.3: Nhân sự của Vườn Quốc Gia .......................................................................16 
Bảng 2.4: Sơ đồ bộ máy của Vườn Quốc Gia ..............................................................17 
Bảng 4.1: Kiểu thảm thực vật VQG Chư Yang Sin......................................................25
Bảng 4.2: Thành phần hệ thực vật VQG Chư Yang Sin...............................................26 
Bảng 4.3: Thành phần thực vật một số VQG và KBTTN ............................................27 
Bảng 4.4: Thống kê thành phần hệ động vật VQG Chư Yang Sin ...............................28 
Bảng 4.5: Sự đa dạng của khu hệ chim Chư Yang Sin với các Khu rừng đặc dụng khác .29 
Bảng 4.6: Tình hình gia tăng dân số của hai huyện 1996 - 2010 .................................36 
Bảng 4.7: Các phương thức quản lý của VQG đối với các hành vi vi phạm lâm luật .48 
Bảng 4.8: Các công ty du lịch tổ chức tour đến VQG Chư Yang Sin ..........................52 

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
 

Biểu đồ 4.1:Che phủ thực vật và chất lượng rừng ở VQG Chư Yang Sin ...................23 
Biểu đồ 4.2: Phạm vi khai thác gỗ chủ yếu ..................................................................38 
Biểu đồ 4. 3:Số đợt tuần tra rừng ..................................................................................41 
Biểu đồ 4.4:Số lượng các vụ vi phạm được phát hiện ..................................................41 
Biểu đồ 4. 5: Mức độ nhận giao khoán rừng của người dân ........................................42 
Biểu đồ 4. 6: Số buổi tuyên truyền ...............................................................................45 

Nguyên mà còn đối với các tỉnh duyên hải miền Trung, miền Đông Nam Bộ - Thành
phố Hồ Chí Minh và vùng hạ lưu sông Mê Kông. Nơi đây còn được biết đến là vùng
đất có bản sắc văn hóa rất đặc biệt, độc đáo và đa dạng, là quê hương của không gian
văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi
vật thể của nhân loại nên có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch.
Tuy nhiên, trong những năm qua diện tích rừng Tây Nguyên đang bị giảm sút với
mức độ đáng lo ngại, đặc biệt là ở Đắk Lắk, một số loài động thực vật đang có nguy cơ
biến mất do bị tác động của con người và sự biến đổi môi trường. Hiện tỉnh Đắk Lắk
có sáu Vườn Quốc Gia và Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên. Đây là những khu rừng đặc
dụng phát triển các vùng sinh thái khác nhau và có nhiều động thực vật quý hiếm đang
được bảo vệ nghiêm ngặt.

 


Với diện tích rộng lớn 59.521,9 ha đứng thứ 6 cả nước và được xem là một trong
các khu rừng nguyên sinh cổ xưa còn lại ở Việt Nam. VQG Chư Yang Sin đang bảo vệ
một diện tích rừng có tầm quan trọng rất lớn về ĐDSH cũng như bảo vệ vùng đầu
nguồn của sông Srepok – một trong những chi lưu lớn nhất của sông Mê Kông và đặc
biệt có ý nghĩa rất lớn trong bối cảnh hiện nay. Với địa hình núi cao, có nhiều thung
lũng nhỏ hẹp và hệ thống sông suối chằng chịt bao bọc xung quanh VQG Chư Yang
Sin đã tạo nên những cảnh quan khá ngoạn mục, hấp dẫn. Sự phong phú của các thảm
thực vật rừng và sự đa dạng của hệ động thực vật rừng đã tạo nên bức tranh thiên
nhiên đầy quyến rũ và môi trường trong lành… hứa hẹn nhiều tiềm năng để phát triển
DLST. Tuy nhiên, hiện nay rừng của VQG đang gặp phải nhiều mối đe dọa gây sức ép
lên tài nguyên rừng, đe doạ đến sự ĐDSH và ảnh hưởng đến những tiềm năng phát
triển DLST. Vì vậy, tôi đã thực hiện đề tài “Quản lý tài nguyên rừng và phát triển du
lịch sinh thái tại Vườn Quốc Gia Chư Yang Sin - tỉnh Đak Lak”
1.2 - MỤC ĐÍCH
Mục đích của đề tài là đánh giá hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng và hiện trạng

+ Đối với học sinh, sinh viên đây sẽ là nguồn tài liệu giúp họ nâng cao hiểu
biết và quan tâm đến tài nguyên thiên nhiên của VQG.
 Về mặt kinh tế: Biết được những giá trị của VQG từ đó có những dự án đầu tư
hạn chế sự tổn hại từ tự nhiên hoặc từ con người lên nguồn tài nguyên vốn có của
vườn và có thể thu được lợi nhuận để bảo vệ rừng, động thực vật rừng, phát huy tiềm
năng vốn có để phát triển du lịch sinh thái.


 


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 - CƠ SỞ THỰC HIỆN LUẬN VĂN
2.1.1 - Cơ sở pháp lý
 Luật bảo vệ & phát triển rừng được quốc hội thông qua ngày 03/12/2004.
 Luật du lịch được quốc hội thông qua ngày 14/06/2005.
 Luật đa dạng sinh học được quốc hội thông qua ngày 03/11/2008.
 Quyết định số 92/2002/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Chư Yang Sin thành Vườn
quốc gia trong hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam.
 Quyết định số 661/1998/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng
Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5
triệu ha rừng.
 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ, về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ hộ gia đình, cá nhân, được giao, được thuê,
nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
2.1.2 - Cơ sở lý thuyết
 Dựa trên các giá trị khoa học của tài nguyên rừng và các giá trị về tự nhiên, văn
hoá xã hội của VQG Chư Yang Sin được điều tra từ năm 2005 đến năm 2010. Những
giá trị này đã được tổng hợp và đánh giá trong các báo cáo chuyên đề dưới đây:

pháp của công đồng dân cư địa phương vào VQG, giảm áp lực tăng trưởng của
cộng đồng dân cư địa phương đến khu vực tài nguyên lân cận.
 Goodwin (1996) và Moscado (2008) chứng minh việc lồng ghép du lịch và bảo
tồn giúp phát triển mối quan hệ hợp tác giữa kiểm lâm và cộng đồng địa
phương trong cả công tác phát triển kinh tế địa phương, ngăn chặn khai thác tài
nguyên bất hợp pháp và cả việc bảo tồn các giá trị văn hóa bản địa.
Do vậy ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực, bên cạnh các lợi ích về kinh tế,
DLST còn được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái thông
qua quá trình làm giảm sức ép khai thác các nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của
khách du lịch, của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch.
Hiện nay mô hình DLST ở nước ta đã và đang phát triển một cách nhanh chóng.
Các hoạt động DLST được hình thành dưới nhiều hình thức khai thác tiềm năng tài
nguyên du lịch tự nhiên khác nhau như du lịch tham quan, nghiên cứu ở một số VQG
như Cát Bà, Cúc Phương, Ba Bể,...; du lịch thám hiểm, nghiên cứu vùng núi cao như
Phanxipăng,…; thám hiểm hang động ở Phong Nha....Trước đây, nếu du lịch rừng
chưa được nhiều người biết đến thì nay ngày càng được chú trọng. Chính vì thế, việc
QLBVR tốt để duy trì những tiềm năng cho phát triển DLST là hết sức cần thiết. Đồng
thời, DLST cũng sẽ đóng góp tích cực cho bảo tồn tài nguyên thiên nhiên của VQG.

 


2.2 - CÁC KHÁI NIỆM
2.2.1 - Vườn Quốc Gia
Theo định nghĩa của Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên
nhiên (IUCN, 1994) thì vườn quốc gia được hiểu là: Khu vực tự nhiên của vùng đất
và/hoặc vùng biển, được chọn để:
 bảo vệ tình trạng nguyên vẹn sinh thái của một hay nhiều hệ sinh thái cho các
thế hệ hiện tại và tương lai,
 loại bỏ việc khai thác hay chiếm giữ không thân thiện đối với các mục đích của

khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại khu rừng đặc
dụng (Luật bảo vệ và phát triển rừng, 2004).
2.2.7 - Du lịch
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (Luật du lịch Việt Nam, 2005).
2.2.8 - Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá
địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững (Luật du lịch
Việt Nam, 2005).
2.2.9 - Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn
hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể
được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu
du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch (Luật du lịch Việt Nam, 2005).
2.2.10 - Những đặc trưng cơ bản của DLST
 DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên về văn hoá bản địa.
 Các đơn vị liên quan tham gia vào DLST có trách nhiệm tích cực bảo vệ môi
trường sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đến môi trường và văn hoá.
 Các phương tiện phục vụ DLST gồm: các trung tâm thông tin, đường mòn tự
nhiên, cơ sở lưu trú, ăn uống sinh thái, các tài liệu in ấn khác.
 Các hướng dẫn viên vừa thực hiện chức năng thuyết minh giới thiệu, vừa giám
sát các hoạt động của du khách.
 Thông qua hoạt động DLST, du khách được giáo dục và nâng cao nhận thức và
ý thức tôn trọng về môi trường thiên nhiên, nền văn hóa dân tộc.
 Hoạt động DLST phải đem lại lợi ích về kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa
phương, thu hút người dân địa phương tham gia bảo vệ môi trường.
2.2.11 - Các nguyên tắc cơ bản của DLST
 Giáo dục nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường tự nhiên qua đó tạo ý
thức tham gia của khách du lịch vào nỗ lực bảo tồn.

Đồng,
+ Phía Bắc: bắt đầu từ thác Krông KMar qua dãy Chư Ju - Chư Jang Bông đến
suối Ea Ktuor.Giáp với khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lak.
 Toạ độ địa lý: Từ 12014’16” đến 12030’58” Vĩ độ Bắc.
Từ 108017’47” đến 108034’48’’ Kinh độ Đông
 Trụ sở chính: thôn 2 – xã Yang Reh – huyện Krông Bông – tỉnh Đak Lak.

 


Bản đồ 2.1: Vị trí VQG Chư Yang Sin
(Nguồn: Ross Hughes, 2010, Đa dạng sinh học VQGCYS - Tỉnh Đăk Lăk, trang 3)

 


2.3.2.2 - Quy mô diện tích và phân khu chức năng
Diện tích vùng đệm của VQG Chư Yang Sin là 183.479 ha, nằm trên địa bàn các
huyện Lạc Dương, Lâm Hà thuộc tỉnh Lâm Đồng và các huyện Krông Bông, Lắk
thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Bảng 2. 1:Tổng hợp diện tích các phân khu chức năng và vùng đệm
STT
1

Các phân khu chức năng và vùng đệm

Diện tích (ha)

Vùng lõi


Nam Bộ, bao gồm ba phức hệ chủ yếu:
 Phức hệ uốn nếp thành tạo lục nguyên biển màu xám (hệ Jura 1-2).
 Phức hệ tạo núi thành tạo nguồn núi lửa màu đỏ (hệ Creta- K).
 Phức hệ Ankroet, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên về phía Bắc và phía Tây
VQG, thành tạo đá Granit tạo núi nhiều kiềm, tuổi MêZôZôi muộn (hệ J3- K1).
Đá mẹ mẫu chất hình thành đất ở khu vực VQG Chư Yang Sin, phân bố thành
vùng khá rõ như sau:
 Nhóm đá Mac ma axit: Bao gồm các loại đá Granit, Riolit, Riolit-đaxit, Granit biotit
màu hồng, Granoxienit và alaskit. Trong đó đá Granit chiếm phần lớn diện tích trong
vùng có kiến trúc hạt màu trắng, xám, hồng hoặc hồng nhạt. Khoáng vật chính là
10 
 


Fenspat chiếm từ 60- 65%, Thạch anh chiếm từ 30-35%. Phân bố ở vùng phía Bắc,
Đông Bắc và Tây khu vực VQG bao gồm các xã: Hoà Sơn, Khuê Ngọc Điền, Hoà
Lễ, Hoà Phong, Cư Pui, Cư Drăm và một phần diện tích xã Yang Mao, Bông Krang,
Krông Knô, là chủ yếu. Các loại đá khác phân bố trên một phần diện tích các xã
Yang Mao, Bông Krang và Krông Knô.
 Nhóm đá trầm tích có kết cấu hạt thô gồm các loại đá cát, bột cát, sa thạch,
kolomerat. Phân bố chủ yếu ở xã Yang Mao về phía Đông và Nam của VQG.
2.3.2.5 - Thổ nhưỡng
Vườn quốc gia Chư Yang Sin có các nhóm đất chính như sau:
 Đất mùn Alit trên núi cao (Ha),
 Đất Feralit mùn vàng đỏ núi trung bình trên đá Macma axit (FHa),


Đất Feralit mùn vàng nhạt núi trung bình trên đá cát (FHc),

 Nhóm đất Feralit đỏ vàng núi thấp trên đá Macma axit (Fa),

trong đó có 33.429 lao động, cho thấy tiềm năng lao động lớn (Phụ lục 2.1). Đây là
một lợi thế của vùng, có thể tận dụng được nguồn nhân lực tại chỗ, tạo công ăn việc
làm cho người dân, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tuy nhiên lực lượng lao động ở đây chủ yếu là lao động làm nông lâm nghiệp, chất
lượng lao động còn thấp, tỷ lệ người lao động có chuyên môn và lao động có trình độ
cao còn ít.
Trước những năm 1998 cư dân trong vùng đệm chủ yếu là người dân tộc tại chỗ và
dân tộc Kinh. Đến những năm 1998 – 1999 đồng bào dân tộc phía Bắc (đặc biệt là
người H’Mông) đã di cư tự do đến địa bàn vùng đệm VQG Chư Yang Sin, đặc biệt di
cư nhiều vào địa phận huyện Krông Bông. Vì thế hiện nay, trong vùng đệm có nhiều
dân tộc sinh sống, dân tộc Kinh chiếm số đông nhất (49,84%), tiếp đến là dân tộc
M’Nông (29,2%), Ê Đê (10,26%), H’Mông (7,88%), và một số dân tộc khác như
Mường, Tày, Nùng (Phụ lục 2.2). Dân tộc Ê Đê và M’Nông là dân tộc tại chỗ, còn các
dân tộc khác di cư từ nơi khác đến mà đa số là từ phía Bắc. Các hộ dân trong vùng
sống tập trung theo các buôn, thôn dọc trục đường chính nằm ngoài ranh giới Vườn
Quốc Gia.
2.3.3.2 - Văn hóa
Các dân tộc ở đây còn giữ được nhiều phong tục tập quán và truyền thống đặc
trưng của dân tộc mình, đặc biệt vẫn còn lưu giữ được những phong tục tập quán của
dân tộc Tây nguyên như: chế độ mẫu hệ, một số phong tục khác như: lễ hội, ma chay,
cưới hỏi, quan hệ cộng đồng, họ tộc,… vẫn được duy trì và góp phần làm đậm đà bản
sắc văn hoá của người Tây Nguyên.
2.3.3.3 - Giáo dục
Giáo dục trong khu vực đã được chú trọng, hầu hết các xã đều có trường cấp I và
II. Mặc dù còn nhiều khó khăn về thiếu thốn về điều kiện học tập, sách vở nhưng nhìn
chung các trường đã khắc phục được tình trạng học 3 ca. Ngoài ra các xã đều có
trường mẫu giáo, có phân hiệu trường cấp I tại các thôn, bản tạo điều kiện thuận lợi
cho các em đến trường.
12 
 

Cây ngắn ngày: ngô, khoai, sắn, thuốc lá,…

-

Cây dài ngày: cà phê, điều, tiêu, cao su,…

Trình độ canh tác của người dân còn tương đối lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, trong
sản xuất còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, năng suất cây trồng thấp, cơ cấu cây
trồng đơn giản, chưa áp dụng nhiều biện pháp canh tác mới nên hiệu quả chưa cao.
Chăn nuôi cũng đóng góp một phần đáng kể vào trong thu nhập của người dân.
13 
 


 Lâm nghiệp
Đời sống của người dân thiếu thốn, thu nhập thấp, không có công ăn việc làm, số
hộ nghèo nhiều thêm vào đó là tình trạng di cư của người H’Mông đến vùng đệm buộc
họ phải chia sẻ lợi ích và đất đai. Vì thế sẽ có những tác động lớn đến tài nguyên thiên
nhiên của VQG.
Nam giới thường vào rừng săn bắn, khai thác gỗ; phụ nữ và trẻ em thì vào rừng
kiếm củi, rau dại, … phục vụ cho bữa ăn hàng ngày. Để bảo vệ rừng, ổn định đời sống
cho người dân theo quyết định 178 và nhận khoán theo chương trình 661 VQG Chư
Yang Sin đã phối hợp với các thôn bản tổ chức cho các hộ làm các hương ước và cam
kết tham gia bảo vệ rừng, không đốt nương làm rẫy, không săn bắn, đặt bẫy, không thu
hái lâm sản làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng.
Bảng 2.2: Diện tích rừng giao khoán khoanh nuôi bảo vệ
Đơn vị: ha
Huyện

Tên xã


3.522,1

3.020

7. Cư Đrăm

3.098,8

3. Hoà Sơn
Huyện Krông Bông 4. Hoà Phong
5. Hoà Lễ

8. Yang Tao
Huyện Lắk

1.982

9. Krông Nô
10. Bông Krang
Tổng

1.857
10.178

17.839

(Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng VQGCYS- tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2011 – 2015) 
 Thương mại – dịch vụ
Hoạt động thương mại – dịch vụ chưa phát triển mạnh. Trong những năm qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status