Ảnh hưởng của bột lá keo giậu và bột lá sắn trong khẩu phần đến năng suất, chất lượng trứng giống của vịt super meat (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ XUÂN ĐẠT

“ẢNH HƢỞNG CỦA BỘT LÁ KEO GIẬU VÀ BỘT LÁ SẮN
TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG
TRỨNG GIỐNG CỦA VỊT SUPER MEAT”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ XUÂN ĐẠT

“ẢNH HƢỞNG CỦA BỘT LÁ KEO GIẬU VÀ BỘT LÁ SẮN
TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG
TRỨNG GIỐNG CỦA VỊT SUPER MEAT”
Chuyên ngành: Chăn Nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Đình Thắm

Tôi xin trân trọng cảm ơn: các thầy cô giáo khoa chăn nuôi Thú y Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Viện Khoa học sự sống, ban lãnh đạo,
cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi miền núi Viện Chăn nuôi, cùng gia đình bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Xuân Đạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Giới thiệu về cây keo giậu.................................................................................... 4
1.1.1. Tên gọi .............................................................................................................. 4
1.1.2. Nguồn gốc lịch sử ............................................................................................. 4
1.1.3. Phân loại ............................................................................................................ 5

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................... 35
2.2. Địa điểm ............................................................................................................. 35
2.3. Thời gian ............................................................................................................ 35
2.4. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 35
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 35
2.5.1. Nội dung 1: Xác định ảnh hƣởng của BLKG và BLS đến năng suất trứng ......... 35
2.5.2. Nội dung 2: Xác định ảnh hƣởng của BLKG và BLS đến một số chi tiêu
lý học và hóa học của trứng ......................................................................... 38
2.5.3. Nội dung 3: Xác định ảnh hƣởng của BLKG và BLS đến chất lƣợng
trứng giống .................................................................................................. 39
2.5.4. Xử lý số liệu .................................................................................................... 43
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 44
3.1. Tỷ lệ nuôi sống và khả năng sản xuất trứng của vịt thí nghiệm ......................... 44
3.1.1. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................ 44
3.1.2. Tỷ lệ đẻ của vịt thí nghiệm ............................................................................. 45
3.1.3. Năng suất, sản lƣợng trứng và tỷ lệ trứng giống của vịt thí nghiệm ............... 48
3.2. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu lý hóa học của trứng .................................. 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
3.2.1. Một số chỉ tiêu lý học của trứng ...................................................................... 50
3.2.2. Thành phần hóa học của trứng......................................................................... 51
3.2.3. Hàm lƣợng carotenoid và điểm số quạt của lòng đỏ trứng ............................. 56
3.3. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu về chất lƣợng trứng ấp .................................... 59
3.3.1. Tỷ lệ trứng có phôi .......................................................................................... 59
3.3.2. Tỷ lệ trứng ấp nở ............................................................................................. 60
3.3.3. Tỷ lệ vịt con loại I ........................................................................................... 61


: Chi phí thức ăn

Cs

: Cộng sự

ĐC

: Đối chứng

DXKN

: Dẫn xuất không chứa nito

FAO

: Tổ chức Nông Lƣơng thế giới

G

: gam

IFPRI

: Viện Nghiên cứu Chính sách lƣơng thực thế giới

Kg

: kilogam


: Vật chất khô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Sơ đồ bố trí thí nghiệm ........................................................................ 36

Bảng 2.2:

Công thức và giá trị dinh dƣỡng của thức ăn thí nghiệm .................... 37

Bảng 3.1:

Tỷ lệ nuôi sống của vịt qua 10 tuần thí nghiệm (%) ........................... 44

Bảng 3.2:

Tỷ lệ đẻ của vịt ở các tuần thí nghiệm (%) ......................................... 45

Bảng 3.3:

Năng suất và sản lƣợng trứng của vịt thí nghiệm................................ 48


Tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng, 10 trứng giống và 1 vịt loại I ............. 63

Bảng 3.12.

Chi phí thức ăn cho 10 trứng, 10 trứng giống và 1 vịt con loại I ........ 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ carotenoid tổng số trong thức ăn chăn nuôi .......................... 21
Hình 3.1: Đồ thị tỷ lệ đẻ của vịt ở các tuần thí nghiệm ................................... 47
Hình 3.2: Biểu đồ sản lƣợng trứng và trứng giống của các lô thí nghiệm ....... 49
Hình 3.3. Đồ thị carotenoid của lòng đỏ trứng theo thời gian thí nghiệm ...... 58
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ vịt con loại I/trứng ấp của các lô thí nghiệm ............. 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, chăn nuôi sạch, an toàn đang trở thành vấn đề cấp

2

Cây keo giậu (Leucaena) là cây họ đậu có tiềm năng về dinh dƣỡng, cải tạo và
chống xói mòn cho đất dốc. Vì vậy, từ lâu cây keo giậu đã đƣợc các nhà khoa học
trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu để ứng dụng vào sản xuất. Những nghiên
cứu ban đầu cho thấy, cây keo giậu là một cây dễ trồng, có năng suất chất xanh cao,
giàu protein, vitamin, khoáng chất và các chất sắc tố, đặc biệt là caroten.
Cây sắn (Manihot Esculenta Crantz) là loại cây dễ trồng trên mọi loại đất, có
năng suất xanh cao, bột lá sắn rất giàu protein và đặc biệt giàu các sắc tố. Hàm
lƣợng protein trong bột lá sắn chiếm khoảng 23-32%, hàm lƣợng caroten trong vật
chất khô (VCK) của bột lá sắn từ 476 - 625 mg/kg VCK (Trần Thị Hoan, 2012)[14].
Riêng cây sắn là loại cây rất phổ biến, cũng là loại cây có năng suất xanh cao, lá có
đặc tính dễ khô, dễ chế biến.
Đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hƣởng của bột lá keo giậu (BLKG), bột lá sắn
(BLS), bột cỏ stylo…trong khẩu phần đến năng suất và chất lƣợng trứng. Tuy nhiên,
chƣa có nghiên cứu nào về ảnh hƣởng của BLKG và bột lá sắn (BLS) trên vịt đẻ, cũng
chƣa có các nghiên cứu nào về ảnh hƣởng của thời gian sử dụng BLKG và BLS đến
chất lƣợng của trứng (tỷ lệ trứng có phôi, ấp nở, vịt con loại I).
Xuất phát từ thực tiễn trên để đáp ứng yêu cầu sản xuất, chúng tôi thực hiện đề
tài nghiên cứu :
“Ảnh hưởng của bột lá keo giậu và bột lá sắn trong khẩu phần đến năng
suất, chất lượng trứng giống của vịt super meat”
2. Mục đích của đề tài
- Xác định ảnh hƣởng của bột lá keo giậu và bột lá sắn đến khả năng sản xuất
trứng và chất lƣợng trứng của vịt đẻ super
- Xác định đƣợc bột lá keo giậu hay bột lá sắn trong khẩu phần ăn có ảnh
hƣởng tốt hơn đến năng suất và chất lƣợng trứng của vịt đẻ super
3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào nguồn tƣ liệu về sử dụng bột lá

Mimosa leucocephala Lam, Mimosa glauca L, Acacia glauca (L.) Moenth. Ở các
quốc gia khác nhau, keo giậu còn có các tên khác nhau.
Ở Trung Mỹ, keo giậu có tên là Huakin; Moxico và Tây Ban Nha gọi là
Guaje; Philippine gọi là Ipil - ipil; Ấn Độ gọi là Kubabul hoặc Subabul; Inđonexia
gọi là Lamtoro; Hawaii gọi là Kao haole; Trung Quốc gọi là Yin hue huan và Quần
đảo Thái Bình Dƣơng gọi là Tanggantangan….
Ở Việt Nam, keo giậu đƣợc phân bố ở khắp nơi trên đất trung du và đồng bằng
từ Bắc vào Nam, tỉnh nào cũng có keo giậu và keo giậu đã trở thành cây mọc tự
nhiên ở một số địa phƣơng (Nguyễn Đăng Khôi, 1979 [16]).
Ở các địa phƣơng khác nhau, keo giậu cũng có các tên khác nhau. Miền Bắc
gọi là keo giậu; Miền Trung gọi là táo nhơn; Miền Nam gọi là bình linh. Giống keo
giậu mọc hoang ở nƣớc ta thuộc kiểu Hawaii (Dƣơng Hữu Thời và cs, 1982 [30]),
năng suất không cao (Ngô Văn Mận, 1977 [22]).
1.1.2. Nguồn gốc lịch sử
Keo giậu đƣợc xác định có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Mexico (NAS, 1984)
[92]. Phần lớn các vùng đất này có độ cao trung bình dƣới 1500m so với mặt biển,
đất nửa khô hạn, hơi kiềm hay axít nhẹ.
Năm 1965, Ngƣời Tây Ban Nha đƣa keo giậu từ Mexico vào Philippin để
trồng làm thức ăn cho đàn dê của họ (Brewbaker, 1985 [56] ; Oakes, 1968) [93].
Cuối thế kỷ VXII và đầu thế kỷ XIX, keo giậu đã đƣợc đƣa tới các nƣớc nhiệt đới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

ven bờ biển Thái Bình Dƣơng: Inđonexia, Malaysia, Paypua New Guinea, Tây và
Nam Phi (NAS, 1984) [92].
Keo giậu đƣợc nhập vào Hawaii, Fijii, bắc Austrailia, Ấn Độ, Đông Phi, vùng biển

6

Mycorrhiza cộng sinh nên có thể chịu hạn, sử dụng có hiệu quả nƣớc và muối
khoáng nằm sâu trong đất, cũng nhƣ nitơ trong không khí để tạo ra bộ lá giầu
protein, vitamin, khoáng vi lƣợng (NAS,1984 [92]). Những vi khuẩn này
Rhizobium này có khả năng hấp thu một số lƣợng lớn nitơ hoặc hợp chất vô cơ
chứa nitơ. Hầu hết nitơ đƣợc cố định trong rễ cây đều tìm thấy trong lá và hạt của
cây. Do sự giầu có về protein mà keo giậu có thể sử dụng nhƣ một nguồn phân hữu
cơ có thể cải tạo và tăng độ phì nhiêu trong đất.
Ngoài ra, lá và hạt keo giậu còn đƣợc sử dụng nhƣ một nguồn thức ăn cho
động vật và hạt keo giậu còn đƣợc sử dụng nhƣ một nguồn thức ăn protein cho con
ngƣời, nhƣ ở Trung Mỹ, Inđonexia và Thái Lan.
Keo giậu cũng có một số hạn chế về sinh trƣởng và sâu bệnh nhƣ:
- Lạnh, sƣơng muối và nhiệt độ thấp hơn 100 0C.
- Đất chua và có pH ≤ 5.
- Giai đoạn đầu dễ bị cỏ dại lấn áp.
- Keo giậu ít bị sâu bệnh, chỉ bị bệnh thối rễ, bệnh nấm ở thân, quả và hạt và bị
bọ nhảy phá hoại.
1.1.5. Năng suất chất xanh
Keo giậu có khả năng sinh trƣởng rất nhanh và có khả năng sản sinh ra một
khối lƣợng lớn cành, lá, hoa, quả và hạt mà động vật đều có thể sử dụng làm thức
ăn. Ngƣời ta còn sử dụng những phần non và lá của keo giậu để chế biến thành bột
khô để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, nhất là vào mùa khô khan hiếm thức ăn
xanh. Bởi bột này, chứa nhiều vitamin tự nhiên, đặc biệt là caroten và sắc tố vàng
cung cấp cho vật nuôi. Trong bột keo giậu còn có vitamin E, C và caroten là
những chất chống oxy hóa, ngăn cản tích tụ cholesterol trong máu, ngoài ra
còn chứa các chất chống viêm nhiễm và bài tiết chất độc cho động vật nhƣ
quinol và phenol. Chính vì vậy, bột cỏ nói chung và bột keo giậu nói riêng
đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới quan tâm sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.
Ở Việt Nam, keo giậu là loài cây dễ trồng và dễ thích nghi, năng suất chất

năng cộng sinh của vi khuẩn Rhyzobium với keo giậu kém, làm cho keo giậu thiếu
đạm, năng suất thấp.
Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, keo giậu là một loại cây có khả năng
sinh trƣởng nhanh, cho năng suất chất xanh cao, giầu protein, vitamin, sắc tố và các
khoáng vi lƣợng rất phù hợp trong chăn nuôi. Tuy nhiên, năng suất của keo giậu còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: pH, độ phì của đất, lƣợng mƣa, cƣờng độ bức xạ mặt
trời, nhiệt độ…và các đặc tính của từng loài, giống keo giậu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

1.1.6. Thành phần hóa học của bột lá keo giậu
Thành phần các chất dinh dƣỡng có trong keo giậu vừa phong phú vừa rất
biến động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nhìn chung các kết quả phân tích cho
thấy, keo giậu là một loại cây giàu protein, khoáng, vitamin và các chất sắc tố.
* Protein
Hàm lƣợng protein thô trung bình trong bột lá keo giậu biến động từ 24,0 34,4 %, trong hỗn hợp cành và lá từ 10 - 30 % VCK. Nhƣ vậy, hàm lƣợng
protein trong BLKG là khá cao và có thể so sánh với bột cỏ Medi (là một cây họ
đậu có hàm lƣợng protein cao (Garcia và cs, 1996) [72]. Hàm lƣợng protein
cũng biến động giữa các phần của cây. Lá non của keo giậu chứa nhiều protein
và có khả năng tiêu hóa cao, lá ở đỉnh ngọn có hàm lƣợng protein cao nhất từ 28,4 30,0 % VCK (Deshumkh và cs, 1987) [63]. Ronia và cs (1979) [104] cho biết, hàm
lƣợng protein trong lá non cao gấp 1,5 lần so với lá già, các phần lá phân bố ở
giữa có hàm lƣợng protein là 23,8 - 28,2 % VCK, phần lá bên dƣới có hàm lƣợng
protein là 17,4 - 24,1 % VCK.
Ngƣời ta nhận thấy, protein của lá và hạt keo giậu khá giầu các axit
amin không thay thế nhƣ isoleucin, leucin, phenylalanin và histidin, còn hàm
lƣợng lysin và methionin ở mức tƣơng đối thấp so với một số loại thức ăn

địa lý và hàm lƣợng khoáng có trong đất.
Garcia và cs (1996) [72] đã tổng hợp kết quả nghiên cứu của 65 báo cáo
khoa học cho biết, hàm lƣợng trung bình các chất khoáng có trong keo giậu nhƣ
sau: canxi là 1,80 % (biến động từ 0,88 - 2,90 %); photpho là 0,26 % (biến động
0,14 - 1,38 %); lƣu huỳnh là 0,22 % (biến động 0,14 - 0,29 %); magie là 0,33 %
(biến động từ 0,17 - 0,48 %); natri là 1,34 % (biến động 0,22 - 2,66 %); kali là
1,45 % (biến động từ 0,79 - 2,11 %). El - Ashry và cs (1993) [69] cũng cho biết,
hàm lƣợng khoáng tổng số tăng lên với tuổi của cây, hàm lƣợng canxi, kali và
magie tăng lên dần dần với sự tăng lên của tuổi cây, trong khi đó hàm lƣợng
photpho, sắt, kẽm, mangan lại giảm đi khi tuổi của cây tăng.
Hàm lƣợng khoáng phụ thuộc vào các phần khác nhau của cây. Toruan Mathius và cs (1992) [114] cho biết, hàm lƣợng photpho của lá keo giậu non cao
hơn so với lá trƣởng thành. Padmavathy và Shobha (1987) [96] cho biết, hạt keo
giậu có hàm lƣợng canxi và photpho cao hơn so với lá.
*Các chất sắc tố
Keo giậu là một loài cây giầu chất sắc tố, mà chủ yếu là caroten và
xanthophyll.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

Wood và cs (1983) [123] đã nhận thấy, hàm lƣợng caroten đạt ở mức cao
trong bột lá keo giậu thu hoạch ở Malawi đƣợc chế biến bằng phƣơng pháp phơi
khô dƣới ánh nắng mặt trời. Bột lá keo giậu chế biến bằng phƣơng pháp này chứa
tới 480 mg caroten và 932 mg xanthophyll/kg VCK.
Ngoài các thành phần dinh dƣỡng, keo giậu còn chứa một số alcaloid có hại
tới sinh trƣởng, sinh sản và sức khỏe của động vật. Đây chính là nguyên nhân
làm hạn chế sử dụng các sản phẩm của keo giậu trong khẩu phần ăn của động vật.

protein niệu và thủng tử cung ở động vật.
Proverbs (1984) [100] cho rằng mimosin có thể gây ra những tác động xấu
đối với động vật dạ dày đơn khi khẩu phần ăn có một lƣợng keo giậu lớn hơn 10 %,
trong khi đối với động vật nhai lại, mimosin chỉ có ảnh hƣởng độc khi keo giậu
trong khẩu phần lớn hơn 30 %.
Szyska và cs (1984) [109] đã chứng minh, liều lƣợng mimosin mà không
gây độc, biến động theo loài động vật cụ thể là: gà thịt 0,16 g/kg thể trọng/ngày; gà
đẻ là 0,21 g/kg thể trọng/ngày; bò và dê là 0,18 g/kg thể trọng/ngày; cừu là
0,14 g/kg thể trọng/ngày.
D’Mello và Acamovic (1989) [67] cho biết tốc độ sinh trƣởng và khả năng
tiêu thụ thức ăn của gà thịt bị giảm rõ rệt khi đƣợc nuôi với khẩu phần chứa 3,3g
mimosin/kg thức ăn. Những kết quả tƣơng tự cũng thấy ở khẩu phần chứa 4,9g
và 10g mimosin/kg thức ăn (Ter Meulen và cs, 1984) [113].
- Các phương pháp hạn chế và loại bỏ các chất độc của keo giậu
Để sử dụng keo giậu trong chăn nuôi đạt hiệu quả cao thì việc loại bỏ các
chất độc hạn chế tiêu hóa trong nó là rất quan trọng. Do vậy, việc tìm ra các biện
pháp loại bỏ độc tố của keo giậu rất đáng quan tâm. Chất độc có hàm lƣợng và độc
tính cao nhất trong keo giậu là mimosin, đồng thời trong quá trình loại bỏ và hạn
chế tính độc của mimosin, thì một số chất độc khác cũng bị đào thải hoặc hạn chế
tính độc.
Mimosin dễ dàng bị phá hủy bởi các yếu tố lý, hóa học và vi sinh vật. Trong
tự nhiên, nó có thể bị phá hủy bởi ánh nắng mặt trời, nhiệt độ cao và một số vi sinh
vật (Onwuca, 1997) [95]. Có rất nhiều phƣơng pháp hạn chế và loại bỏ độc tính của
mimosin, một số phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

1.2. Giới thiệu về cây sắn
1.2.1. Tên gọi
Cây sắn có tên khoa học là Manihot Esculenta Crantz, thuộc giới Plantae, bộ
malpighiales, họ cây thầu dầu Euphorbiaceae, phân họ Crtonoideae, chi Malihot, loài
M. Esculenta. Ở một số nƣớc, cây sắn còn có tên gọi khác là Casava, Manioc, Tapioca
Plant, Maniva Casava, Manlioke, Yeueca Brava,... Ở Việt Nam cây sắn còn có các tên
gọi khác nhƣ khoai mì, cây củ mì, sắn tầu,...
1.2.2. Nguồn gốc lịch sử
Cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới thấp. Theo Jalaludin, 1977 [80] cây
sắn đƣợc bắt nguồn từ 4 trung tâm lớn, đó là: (1) Guatemala, (2) Mexico, (3) Đông
Brazil và Bolivia, (4) Tây Bắc Argentina và dọc theo bờ biển vùng Sarana của
miền Tây Bắc thuộc Nam Mỹ. Dựa trên nghiên cứu tài liệu khảo cổ học của
Colombia, Venezuala, ngƣời ta chứng minh rằng cây sắn đã đƣợc trồng cách đây
khoảng 3000 - 7000 năm (Trần Ngọc Ngoạn, 1990) [25].
Cây sắn đƣợc du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18, (Phạm Văn
Biên, Hoàng Kim, 1991) [2]. Hiện chƣa có tài liệu chắc chắn về nơi trồng và
năm trồng đầu tiên.
1.2.3. Năng suất chất xanh
Ở Việt Nam, sắn là một cây trồng có tiềm năng cho việc sản xuất bột lá thực
vật. Diện tích trồng sắn ở nƣớc ta vào khoảng 600.000 ha, chỉ riêng tận thu ngọn,
lá khi thu củ sắn cũng có thể sản xuất đƣợc gần 1 triệu tấn bột lá. Việc trồng sắn
thu lá cũng có nhiều hứa hẹn, có thể thu đƣợc 30 tấn lá tƣơi và sản xuất đƣợc trên
dƣới 8 tấn bột lá/ha/năm.
Wanapat (1997) [119] cho biết trồng sắn lấy lá với mật độ dầy và thu hoạch
lần đầu sau khi trồng 3 tháng, còn thu các lần tiếp theo là 2 tháng/lần thì sản lƣợng

cách cắt là 3 tháng/lần, sản lƣợng lá thu đƣợc trên dƣới 80 tấn/ha. Cần lƣu ý là
sản lƣợng chất tƣơi nói trên bao gồm cả thân, cành, lá sắn. Ở các thông báo khác
sản lƣợng lá sắn thấp hơn nhiều so với thông báo nêu trên là vì sản lƣợng này
chỉ có riêng lá, không bao gồm thân, cành, ngọn và cuống lá sắn.
Ở Việt Nam, theo dõi năng suất lá sắn trong hai năm (2009 - 2010) ở những
khoảng cách trồng khác nhau; (1,0 m x 0,4 m), (0,8 m x 0,4 m) và (0,6 m x 0,4
m). Mỗi năm thu hoạch đƣợc 3 lứa, năng suất lá sắn tƣơi đạt trung bình 41,11 52,66 tạ/ha/lứa. Còn theo dõi năng suất lá sắn khi bón các mức phân đạm khác
nhau, mỗi năm thu hoạch 3 lứa, năng suất trung bình/lứa/2 năm (tính chung
cho cả 3 lứa cắt trong 2 năm) đạt từ 34,55 đến 54,95 tạ/ha/lứa (Trần Thị Hoan
2012) [14].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15

1.2.4. Thành phần hóa học của lá sắn
Sắn là loại cây thức ăn gia súc có giá trị; ngoài sản phẩm khai thác chính
là củ sắn thì phụ phẩm ngọn, lá sắn cũng là nguồn thức ăn thô xanh giàu dinh
dƣỡng cho gia súc và có sản lƣợng khá lớn. Thành phần hóa học của lá sắn tƣơi
giống nhƣ một số loại rau xanh giàu dinh dƣỡng khác, đặc biệt là hàm lƣợng
protein và caroten chiếm tỷ lệ khá cao.
Theo Dƣơng Thanh Liêm (1999) [20], Nguyễn Thị Hoa Lý (2008) [21],
hàm lƣợng protein thô trong VCK của lá sắn tƣơng đối cao, dao động từ 20 - 34,7
%. Theo Alhasan và cs (1982) (trích Nguyễn Nghi và cs, 1984 [23]) thì lá sắn giàu
protein hơn củ sắn, hàm lƣợng protein trong lá sắn từ 23 - 32% trong VCK. Từ
Quang Hiển và Phạm Sỹ Tiệp (1998) [12] cho biết: protein trong lá của các giống
sắn bản địa của Việt Nam dao động từ 24,06 - 29,80 % trong VCK. Lá của các
giống sắn có hàm lƣợng protein cao trong nƣớc ta là sắn Xanh Vĩnh Phú, sắn Dù,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status