Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG NAM

BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG LÀM VIỆC
CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở VÙNG KHÓ KHĂN
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG NAM

BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG LÀM VIỆC
CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở VÙNG KHÓ KHĂN
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Hồng Quang

cán bộ chuyên môn phòng giáo dục và đào tạo huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện cho
tác giả trong quá trình nghiên cứu.
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của 05
xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ và cán bộ, giáo viên, học sinh,
cha mẹ học sinh của 05 đơn vị trường mà tác giả điều tra khảo sát, cảm ơn các đồng
nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tác giả hoàn
thành bản luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phƣơng Nam

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .........................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 6
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 8
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ........................................................... 8
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 8
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 8

ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................. 37
2.1. Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên ......................................................................... 37
2.1.1. Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội huyện Đồng Hỷ ..... 37
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Đồng Hỷ ....................... 37
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục tiểu học của huyện Đồng Hỷ ......... 38
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 39
2.2.1. Địa bàn và quy mô khảo sát .......................................................... 39
2.2.2. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 40
2.2.3. Nội dung khảo sát .......................................................................... 40
2.2.4. Phương pháp khảo sát.................................................................... 40
2.2.5. Phương pháp thống kê số liệu và đánh giá kết quả ....................... 41
2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường
làm việc ....................................................................................................... 41
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường làm việc
và các thành phần cấu tạo nên môi trường làm việc ............................... 41
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan
trọng của môi trường làm việc đối với hoạt động dạy và học ................. 43
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2.3.3. Đánh giá của giáo viên về ảnh hưởng của môi trường làm việc đến
giáo viên và học sinh ............................................................................... 44
2.3.4. Nhận thức của cán bộ quản lý về ảnh hưởng của môi trường làm việc đối
với CBQL ................................................................................................. 47
2.3.5. Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về vai trò của Hiệu
trưởng trong việc cải thiện môi trường làm việc ..................................... 48
2.4. Thực trạng môi trường làm việc ở các trường tiểu học vùng khó khăn

3.2.5. Rà soát, bổ sung, tăng cường sở vật chất phục vụ cho hoạt động
dạy học của giáo viên .............................................................................. 76
3.2.6. Tăng cường các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
cho giáo viên; đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy vai trò
của giáo viên ........................................................................................... 78
3.2.7. Phát triển môi trường công nghệ thông tin, kết nối thông tin đưa
thế giới đến gần giáo viên vùng khó khăn ............................................... 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 83
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp ................................................................. 84
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .................................................................. 84
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ................................................................. 84
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................ 84
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ..................................................................... 84
Kết luận chương 3............................................................................................ 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 87
1. Kết luận.................................................................................................... 87
2. Khuyến nghị ............................................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 91
PHỤ LỤC

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ATK

: An toàn khu


: Giáo viên

GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm

HS

: Học sinh

HSDT

: Học sinh dân tộc

HT

: Hiệu trưởng

NV

: Nhân viên

NXB

: Nhà xuất bản

PHHS

: Phụ huynh học sinh

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về môi trường làm việc ....................... 42
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng và ý nghĩa của
môi trường làm việc ......................................................................... 43
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến giáo viên ........................... 45
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến học sinh ............................ 46
Bảng 2.5. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đối với cán bộ quản lý ............. 47
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL về vai trò của Hiệu trưởng trong việc cải thiện
môi trường làm việc ......................................................................... 48
Bảng 2.7. Nhận thức của GV về vai trò của Hiệu trưởng .................................. 49
Bảng 2.8. Cơ sở vật chất hiện có của 5 nhà trường được khảo sát ..................... 50
Bảng 2.9. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học ............................. 51
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho quá trình dạy học ....... 52
Bảng 2.11. Thực trạng về bầu không khí tâm lý trong nhà trường .................... 54
Bảng 2.12. Mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với giáo viên ....................... 55
Bảng 2.13. Thực trạng về những biểu hiện tiêu cực trong mối quan hệ giữa các
đồng nghiệp ..................................................................................... 56
Bảng 2.14. Thực trạng về tinh thần thái độ của tập thể giáo viên nhà trường trong
công việc ......................................................................................... 57
Bảng 2.15. Thực trạng các biện pháp tạo môi trường làm việc cho giáo viên .... 58
Bảng 2.16. Thực trạng các biện pháp cải thiện môi trường làm việc của Tổ
chuyên môn ..................................................................................... 59
Bảng 2.17. Mức độ quan tâm của chính quyền và các đoàn thể địa phương ...... 60
Bảng 2.18. Mức độ tổ chức thực hiện việc cải thiện môi trường làm việc của nhà trường 62
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng trong nhà trường (TNT) và
ngoài nhà trường (NNT) .................................................................. 85

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học được xem là nền tảng.
Cũng như xây một ngôi nhà, cái nền có chắc ngôi nhà mới vững. Cái nền không cứng,
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


chắp vá ngôi nhà ắt xộc xệch. Hiện nay giáo dục tiểu học được quan tâm nhiều mặt
trong đó có việc đổi mới nội dung, chương trình, cách đánh giá…. Tuy nhiên yếu tố
môi trường chưa được quan tâm một cách toàn diện. Đặc biệt môi trường làm việc của
giáo viên tiểu học còn nhiều khó khăn. Luật Giáo dục năm 2005 đã xác định: “Nhà
giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục. Nhà giáo phải
không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học. Nhà nước tổ chức đào
tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần
thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình;
giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.” [24]
Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp như nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; cải
tiến nội dung, chương trình và sách giáo khoa; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học; huy động mọi nguồn lực từ nhà trường, gia đình, xã hội; quan tâm và đầu tư cho
giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện,… Môi trường làm việc tốt
cho giáo viên có ý nghĩa quan trọng và quyết định việc nâng cao chất lượng dạy - học
trong giai đoạn hiện nay. Bởi vì: Môi trường làm việc tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
người giáo viên phát huy được tối đa năng lực của mình. Do vậy, nó có tác động to lớn
đến chất lượng dạy học. Môi trường làm việc tốt, lành mạnh, thân thiện sẽ làm cho giáo
viên và học sinh có thái độ động cơ tích cực; môi trường làm việc thân thiện tạo điều
kiện cho việc người giáo viên phát triển toàn diện hơn, năng động hơn, sáng tạo hơn.
Thực trạng giáo dục Thái Nguyên hiện nay và đặc biệt là giáo dục vùng sâu,
vùng khó khăn của huyện Đồng Hỷ chất lượng giáo dục thấp so với mặt bằng chung
của cả nước và khu vực miền núi phía Bắc, nguyên nhân cơ bản do Giáo dục nói

khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả quá trình dạy học của giáo viên tiểu học vùng khó
khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên phụ thuộc nhiều vào môi trường làm việc của
giáo viên. Nếu đề xuất được biện pháp cải thiện môi trường làm việc phù hợp điều
kiện thực tế của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy của giáo
viên và nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng môi trường
làm việc của giáo viên các trường tiểu học thuộc vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh
Thái Nguyên nhằm đưa ra một số biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo
viên tiểu học vùng khó khăn.
- Về địa bàn nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện cũng như năng lực nghiên
cứu của bản thân còn hạn chế nên tác giả chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn huyện
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Đồng Hỷ tại 5 trường tiểu học thuộc vùng khó khăn nhất thông qua những điều tra
được tiến hành với Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh các nhà
trường, chính quyền tổ chức đoàn thể ở địa phương.
- Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng và so sánh môi trường làm việc
của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn với mặt bằng chung các trường trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ từ tháng 5 năm 2014 đến nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng các nhóm
phương pháp sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, hệ thống hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học, tạp

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo gồm
có 3 chương như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về môi trường làm việc của giáo viên tiểu học;
Chƣơng 2: Thực trạng về môi trường làm việc của giáo viên ở các trường tiểu
học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên;
Chƣơng 3: Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên ở viên ở
các trường tiểu học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Chƣơng 1

LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG LÀM VIỆC
CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Môi trường là hoàn cảnh sống xung quanh, luôn có ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp đến sự phát triển mọi mặt đời sống con người. Vì vậy môi trường đang là
vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng đến năng suất lao động, các nhà tâm
lý học lao động tập trung nghiên cứu môi trường vĩ mô, những điều kiện như: nhiệt
độ, màu sắc, âm thanh, ánh sáng, khung cảnh, mối quan hệ liên nhân cách của nhóm
nhỏ; những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh tác động mạnh đến chất lượng công việc.
Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, các tác giả có những định nghĩa khác
nhau về môi trường. Masn và Langenhim (1957) cho rằng, môi trường là tổng
hợp các yếu tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng đến sinh vật. Joe
Whiteney (1993) thì cho rằng môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên

dục”[29]. Điều này khẳng định vai trò của yếu tố môi trường văn hóa, môi trường
giáo dục có tính quyết định đối với sự hình thành nhân cách con người.
Cuối thế kỷ XIX, khi xuất hiện phương pháp xác định trẻ sinh đôi cùng trứng,
đã xuất hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường và di truyền đối với sự hình
thành nhân cách con người. Ở Liên Xô cũ có công trình của I.I Canaev (1959), kết
quả nghiên cứu đó được công bố trong tác phẩm “Trẻ sinh đôi”. Sau đó vấn đề được
tiếp tục bởi Đ.B. Encônhin.
Nhiều nhà tâm lý học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng
rất quan trọng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách cá nhân.
Những kết quả nghiên cứu có hệ thống đã dần hình thành một chuyên ngành tâm lý
học mới: Tâm lý học môi trường và thường được khái quát trong các tài liệu Giáo dục
học, Tâm lý học. Quan điểm chung của khoa học giáo dục (bao gồm cả tâm lý học)
đều khẳng định vai trò quyết định của yếu tố môi trường đối với sự hình thành và
phát triển nhân cách con người. Tiếp đó, là vấn đề nghiên cứu, xây dựng môi trường
với mục đích để có ảnh hưởng tốt nhất đến dạy học và giáo dục nhân cách thế hệ trẻ.
Về môi trường dạy học, trước hết phải kể đến những nghiên cứu của I.V.
Pavlov và B.F. Skinnơ. I.V.Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiện
trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động.
B.F.Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động môi trường gần với thực
tế hơn, con vật (chuột, bồ câu…) chủ động trong hành vi đáp ứng trên cơ sở nhu cầu
của nó. Nội dung học tập thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phải tìm cách
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


thích nghi. Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng kiểu dạy học chương trình hóa, dạy
học bằng máy. Từ nghiên cứu kết quả của hai ông, các nhà giáo dục đã nhận thức một
vấn đề rất quan trọng rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần
quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn

giáo dục.
“Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học” của Jean
Valérien. Thông qua việc giới thiệu một số modul về vai trò, chức năng và nhiệm
vụ của người Hiệu trưởng trường tiểu học; tác giả đã bày tỏ quan điểm về vai trò,
trách nhiệm và yêu cầu chất lượng của người Hiệu trưởng trường tiểu học.
Vào thập kỷ 70-80 của thế kỷ XX, một trường phái tiếp cận về quản lý trên cơ
sở xem xét những yếu tố văn hóa giữa con người với con người đã xuất hiện với công
trình của William Ouchi (giáo sư trường đại học California, LosAngeles, Mỹ). Ông
đã khẳng định tầm quan trọng của văn hóa trong quản lý và nêu ra bảy đặc điểm có
ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý gồm: Structure (cơ cấu), Strategy (chiến lược), Skills
(các kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống), Shared value (các giá trị chung)
và đặc biệt là Staff (đội ngũ). Thông qua giới thiệu và phân tích các đặc điểm trên,
cho thấy được tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ người quản lý. Khi xã hội công
nghiệp có dấu hiệu của sự bùng nổ thông tin và dần dần chuyển thành xã hội thông
tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình nghiên cứu về quản
lý trong môi trường luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình
huống, vấn đề chất lượng của người quản lý thực sự đã được đề cập tới với những
yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ đó.
Tùy theo các góc độ tiếp cận khác nhau, người ta có thể phân môi trường làm
việc ra thành nhiều loại:
- Cách phân loại thứ nhất:
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài, tác động một cách gián tiếp
đến tất cả các tổ chức như: môi trường văn hóa - xã hội, môi trường chính trị - pháp
luật, môi trường kinh tế, môi trường công nghệ…
Môi trường vi mô bao gồm tất cả các yếu tố và các nhóm bên ngoài, có ảnh
hưởng trực tiếp đến sự phát triển, thành công và tồn tại của tổ chức như: tổ chức
hay người sử dụng dịch vụ, người lãnh đạo, các nhóm quyền lợi, các cơ quan của
chính quyền,…
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN


đến một mặt mối quan hệ với con người trong một môi trường giáo dục trẻ. Giá trị
của câu chuyện và câu tục ngữ trên ở chỗ đã đề cao môi trường sống trong quá trình
phát triển của trẻ. Với trẻ em ba môi trường: nhà trường - gia đình - xã hội có vai trò
quan trọng trong quá trình học tập, trưởng thành và hoàn thiện nhân cách.

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Từ điển bách khoa Việt Nam có định nghĩa về môi trường giáo dục:
Môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó giáo dục và người được
giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học. Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thể
phân chia một cách tương đối thành các môi trường nhà trường, gia đình, xã hội và
tự nhiên. “Các phương tiện và điều kiện vật chất - kĩ thuật và xã hội - tâm lí tác động
thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức,
để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao. Đây là
một trong các yếu tố của quá trình giáo dục”. (Dẫn theo Hà Thế Ngữ: Giáo dục học một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia, H., 2001, tr.358).
Ở một phương diện khác, môi trường giáo dục là tập hợp không gian với
các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với
nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất. Nhiệm vụ chăm lo
sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và phát triển môi trường giáo
dục lành mạnh đã trở thành chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đã được xác
định trong Luật Giáo dục để mọi cá nhân và tổ chức phải thực hiện. Do đó, việc
xác định nhiệm vụ xây dựng và phát triển môi trường văn hoá giáo dục cho thế
hệ trẻ là trọng tâm của ngành Giáo dục, nhưng để hoàn thành được nhiệm vụ
quan trọng này đòi hỏi phải có sự quan tâm của toàn xã hội. Xác định mục tiêu
chung của giáo dục là phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ, để giáo dục được một
con người trưởng thành là một việc rất khó nhưng cũng rất vĩ đại. Những nỗi đau về
con em chúng ta đang hư hỏng, đang chết dần bởi ma tuý, bởi các tệ nạn xã hội...

hạ thấp vai trò của yếu tố môi trường sẽ dẫn đến phủ định tính quy định của xã hội
đối với sự hình thành phát triển nhân cách con người. [21]
1.2.2. Khái niệm môi trường giáo dục
Môi trường giáo dục còn là toàn bộ cơ sở vật chất, tinh thần mà trong đó
con người được giáo dục đang sống, lao động và học tập được sử dụng nhằm tác
động đến sự hình thành nhân cách của họ phù hợp với mục đích giáo dục đã định.
Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thể phân chia một cách tương đối thành môi
trường xã hội (gồm môi trường gia đình, môi trường nhà trường...) và môi trường
tự nhiên. Đối với lứa tuổi nhỏ, môi trường gia đình và môi trường nhà trường có
tác động trực tiếp trong quá trình hình thành nhân cách. Các môi trường này tồn
tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, do đó cần được tổ chức theo một cơ
chế chặt chẽ, hợp lí nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến quá trình hình
thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ.
Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói riêng môi
trường làm việc là điều kiện cần thiết để giáo viên phát huy động lực của cá nhân,
chuyên tâm với nghề, hết lòng vì hoạt động dạy học và giáo dục học sinh. Môi trường
làm việc tốt giúp giáo viên khắc phục mọi khó khăn trong cuộc sống đời thường để
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất. Môi trường làm việc của giáo viên được tạo
bởi từ nhiều nhân tố khác nhau bao gồm nhân tố vật chất, nhân tố tinh thần và nhân tố
xã hội. Trong điều kiện hoàn cảnh khó khăn khi nhân tố vật chất hạn chế, đòi hỏi các
nhân tố tinh thần và nhân tố xã hội cần phát huy tạo động lực cho giáo viên phát triển
hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục được giao. Thực tế cho thấy môi trường làm việc
của giáo viên tiểu học vùng khó khăn khu vực miền núi phía Bắc hiện nay còn nhiều
hạn chế đó là hạn chế về vị trí địa lý, hạn chế về cơ sở vật chất trường học, hạn chế
do ảnh hưởng của môi trường kinh tế, văn hóa chính trị xã hội của vùng miền, bên

các khoảng không gian ưu tiên có thể đoán ra được triết lý giáo dục của nhà trường.
Không gian hấp dẫn vui vẻ, đầy màu sắc, sân trường được sử dụng rộng rãi cho nhiều
hoạt động…
Không gian lớp học: Cách truyền thống là sắp xếp phòng học để cho tất cả cái
nhìn và sự chú ý đều tập trung vào người thầy, các hoạt động trùng khớp với cách sắp
xếp của đồ đạc. Khả năng khác là sắp xếp lớp học tạo ra những khoảng không gian
nhiều mục đích, tạo ra sự di chuyển có thể có trong sự kiểm soát của giáo viên. Sự
khác nhau trong không gian lớp học được phát triển từ cơ cấu phức tạp đến cơ cấu
linh hoạt.
Lớp học: Sự sắp xếp chỗ ngồi đồng nhất trong phòng đến bàn ghế lớp học
cùng kiểu như cân đối đến bàn ghế được sắp xếp cho mỗi hoạt động do vậy không
gian lớp học được sử dụng cho nhiều mục đích đến không gian bên ngoài được sử
dụng để học tập.
Sở hữu lớp học: Không gian lớp học được quản lý bởi giáo viên, giáo viên
quản lý vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian của học
sinh đến lớp học có vùng không gian cho sự tiếp cận qua lại và chỉ có khu vực
quy định - mở cho tất cả, toàn bộ không gian lớp học có thể tiếp cận với nhiều
người [20, tr 68 - 79].
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, giáo dục đã được
tiếp cận tin học và công nghệ thông tin đã làm chuyển biến cơ bản về đổi mới phương
pháp dạy học. Đồng thời đã xuất hiện khái niệm môi trường học tập mới, đó là môi
trường học tập e-/earníng (Electronics Learning). Đây là thuật ngữ để chỉ mô hình
học tập mới với sự trợ giúp của máy tính, nhưng về sau ý nghĩa của nó cao hơn bởi
tính tích cực nhận thức có hiệu quả (effective). Mô hình học tập e-leaming đã tạo cơ
hội học tập cho mọi người, học suốt đời, tạo ra sự bình đẳng về giáo dục cho mọi
người. Từ môi trường học tập mới này sẽ tạo ra phong cách văn hoá mới trong xã hội
hiện đại với những yêu cầu rất khoa học, thực tiễn và hiệu quả, có thể gọi là “ văn
hoá thời @” . Ưu điểm lớn nhất của học tập với mạng máy tính và Intemet là tạo môi
trường tương tác để học sinh làm quen với điều kiện làm việc mới, sử dụng Website
làm công cụ hỗ trợ hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, để kiểm

sinh động và tạo ra hào hứng cho người học. Điều phải quan tâm trước hết là giáo
án điện tử chỉ thích hợp cho những người có trình độ tự giác cao, có động cơ học
đúng đắn và có cách học tập khoa học, giáo án điện từ cũng chỉ thích hợp với các
nội dung có tính quy trình và kĩ năng rõ rệt.
Trong môi trường giáo dục , những yếu tố cụ thể sau đây phải được đề cập
đồng thời:
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status