Cải tiến chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho sinh viên không chuyên trường đại học cần thơ - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------

NGUYỄN VĂN HÕA

CẢI TIẾN CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CÁC MÔN
THỂ THAO TỰ CHỌN CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP. Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------

NGUYỄN VĂN HÕA

CẢI TIẾN CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY CÁC MÔN
THỂ THAO TỰ CHỌN CHO SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


4. Giả thuyết khoa học của Luận án ............................................................................ 5
5. Ý nghĩa thực tiễn và tính mới về khoa học của Luận án ....................................... 5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................... 7
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về Giáo dục - Đào tạo nói chung và Giáo dục thể
chất nói riêng ................................................................................................................... 7
1.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về vai trò của Giáo dục - Đào tạo trong
sự nghiệp phát triển đất nƣớc. .............................................................................. 7
1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc về đổi mới Giáo dục - Đào tạo phù hợp
với sự phát triển của xã hội .................................................................................. 8
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác Giáo dục thể chất trong
trƣờng học........................................................................................................... 11
1.2. Chƣơng trình và các mô hình phát triển chƣơng trình ........................................... 13
1.2.1. Chƣơng trình giáo dục đại học ................................................................. 13
1.2.2. Mô hình phát triển chƣơng trình .............................................................. 18
1.3. Khái quát các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chƣơng trình đào tạo, phát triển thể
chất và GDTC. ............................................................................................................... 22
1.3.1. Khái niệm về đánh giá chƣơng trình, các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá
chƣơng trình đào tạo ........................................................................................... 22
1.3.2. Các khái niệm có liên quan đến phát triển thể chất và GDTC . ............... 24
1.4. Đặc điểm tâm sinh lý và tố chất thể lực sinh viên (lứa tuổi 19-22) ....................... 26
1.4.1. Đặc điểm tâm lý sinh viên ........................................................................ 26
1.4.2. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên. ............................. 29
1.5. Khái quát về khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐB.SCL)................................ 30


1.5.1. Vị trí địa lý ĐB.SCL................................................................................. 30
1.5.2. Khái quát về giáo dục và đào tạo của ĐB.SCL và thành phố Cần Thơ ... 31
1.5.3. Vai trò và sứ mệnh của Trƣờng ĐHCT .................................................... 32
1.6. Lịch sử nghiên cứu về công tác GDTC cho học sinh, sinh viên ............................ 37

3.2.4. Những nội dung mới trong chƣơng trình thể thao tự chọn 90 tiết đã cải
tiến so với chƣơng trình cũ. .............................................................................. 110
3.2.5. Kiểm định chƣơng trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn. .............. 112
3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chƣơng trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn
đƣợc cải tiến cho sinh viên không chuyên Trƣờng ĐHCT ......................................... 114
3.3.1. Ứng dụng chƣơng trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn đã cải tiến
cho sinh viên không chuyên Trƣờng ĐHCT. ................................................... 114
3.3.2. Đánh giá kết quả diễn biến thể chất của sinh viên nhóm thực nghiệm
khóa 40 Trƣờng ĐHCT .................................................................................... 125
3.3.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng chƣơng trình GDTC tự
chọn đã cải tiến ................................................................................................. 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 148
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 148
KIẾN NGHỊ...................................................................................................... 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt
BGH
CP
CTĐT
ĐBCL
ĐB.SCL
ĐHCT
ĐVHT
GDTC
GD&ĐT

p

Ban Giám hiệu
Chính phủ
Chƣơng trình đào tạo
Đảm bảo chất lƣợng
Đồng bằng Sông Cửu Long
Đại học Cần Thơ
Đơn vị học trình
Giáo dục thể chất
Giáo dục và Đào tạo
Giảng viên
Hecta
Học kỳ
Học sinh, sinh viên
Lƣợng vận động
Nghị định
Nghị quyết
Phó giáo sƣ, tiến sĩ
Quyết định
Rèn luyện thân thể
Statistical Package for the Social Sciences
Sinh viên
Sinh viên Đại học Cần Thơ
Trung bình
Tín chỉ
Thể chất
Thể dục thể thao
Thạc sĩ
Tiến sĩ


59

Bảng 3.3

Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên khóa
36,37,38,39

60

Bảng 3.4

Đặc điểm thể chất của nam sinh viên Trƣờng ĐHCT các
khóa 36, 37, 38, 39 tại Trƣờng Đại học Cần Thơ

Sau 62

Bảng 3.5

Đặc điểm thể chất của nữ sinh viên Trƣờng ĐHCT các
khóa 36, 37, 38, 39 tại Trƣờng Đại học Cần Thơ

Sau 62

Bảng 3.6

So sánh Thể chất của nam sinh viên Trƣờng ĐHCT với
thể chất ngƣời Việt Nam cùng lứa tuổi

Sau 62


Kết quả phỏng vấn giảng viên trực tiếp giảng dạy môn
GDTC tại Trƣờng ĐHCT (n=17)

72

Bảng 3.12

Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý các Khoa, Viện có đào
tạo sinh viên khóa 40 tại Trƣờng ĐHCT (n=47)

Sau 74

Bảng 3.13

Tổng hợp nhận xét của sinh viên khóa 39 về môn học
GDTC tại Trƣờng ĐHCT (n=4135).

76


Bảng 3.14

Mô hình dự kiến đánh giá công tác đảm bảo GDTC tại
Trƣờng Đại học Cần Thơ

Sau 77

Bảng 3.15


Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn GDTC tại
Trƣờng ĐHCT.

84

Bảng 3.20

Thực trạng tỷ lệ sinh viên/giảng viên tại Trƣờng ĐHCT.

86

Bảng 3.21

Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy môn
GDTC Trƣờng ĐHCT.

87

Bảng 3.22

Thực trạng diện tích tập luyện TDTT/sinh viên tại
Trƣờng ĐHCT.

88

Bảng 3.23

Tài liệu giảng dạy các môn GDTC tại Trƣờng Đại học
Cần Thơ.



Bảng 3.28

Những nội dung mới trong chƣơng trình thể thao tự chọn
90 tiết đã cải tiến so với chƣơng trình cũ 60 tiết

Sau 111

Bảng 3.29

Kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định chƣơng trình
môn học tại Trƣờng ĐHCT (n=5).

112

Bảng 3.30

Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên khóa 40
Trƣờng ĐHCT.

115

Bảng 3.31

So sánh kết quả học tập học phần GDTC 1 và GDTC 2
khóa 40 và khóa 39 Trƣờng Đại học Cần Thơ.

116

Bảng 3.32

1967

118

Bảng 3.37

So sánh thể chất của nam sinh viên khóa 40 với sinh viên
khóa 39 và ngƣời Việt Nam bình thƣờng lứa tuổi 19
trƣớc thực nghiệm

Sau 125

Bảng 3.38

So sánh thể chất của nữ sinh viên khóa 40 với sinh viên
khóa 39 và ngƣời Việt Nam bình thƣờng lứa tuổi 19
trƣớc thực nghiệm.

Sau 125

Bảng 3.39

So sánh thể chất của nam sinh viên khóa 40 với sinh viên
khóa 39 và ngƣời Việt Nam bình thƣờng lứa tuổi 20 sau
thực nghiệm 60 tiết.

Sau 129


Bảng 3.40


Đánh giá của chuyên gia của Hội đồng đánh giá, thẩm
định chƣơng trình Trƣờng Đại học Cần Thơ (n=47)

Sau 140

Bảng 3.45

Đánh giá của giảng viên về thái độ tích cực của sinh viên
trong quá trình học môn GDTC (n=17)

142

Bảng 3.46

Kết quả so sánh đánh giá của giảng viên về chƣơng trình
cũ khóa 39 và chƣơng trình mới khóa 40 Trƣờng ĐHCT
(n=17)

143

Bảng 3.47

Tổng hợp nhận xét của sinh viên về môn học GDTC
khóa 40 tại Trƣờng ĐHCT (n=4.589)

Sau 144

Bảng 3.48



chuyên Trƣờng ĐHCT với thể chất ngƣời Việt Nam cùng
lứa tuổi và giới tính
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.4

Kinh phí dành cho các hoạt động TDTT từ năm 2011 đến
2014
Sự phát triển thể chất của sinh viên không chuyên khóa
40 Trƣờng Đại học Cần Thơ

91

Sau 116

So sánh thể chất của sinh viên khóa 40, khóa 39 (trƣớc
Biểu đồ 3.5

thực nghiệm)và thể chất ngƣời Việt Nam cùng lứa tuổi,

Sau 125

giới tính.
So sánh thể chất của sinh viên khóa 40, khóa 39 (sau 60
Biểu đồ 3.6

tiết thực nghiệm) và thể chất ngƣời Việt Nam cùng lứa

Sau 129


nhiên, trong thực tiễn hiện nay, giáo dục và đào tạo nƣớc ta vẫn còn tồn tại rất nhiều
hạn chế. Nhƣ Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản
Việt Nam đã chỉ rõ: “Trong những năm vừa qua lĩnh vực giáo dục và đào tạo vẫn còn
nhiều hạn chế và yếu kém” [15, tr.2]. Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có
những đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng, đào tạo
ra đội ngũ tri thức, lao động đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Nghị quyết Đại hội cũng đã nêu rõ, một trong 5 nhiệm vụ để phát triển đất nƣớc là
“phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân
lực”[15, tr.4]. Quan điểm đó đã đƣợc thể hiện cụ thể trong Nghị quyết 14/2005/NQCP ngày 2/11/2005 về “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai
đoạn 2006 - 2010” [13] và hiện nay là Nghị quyết số 29 NQ/TW ngày 4/11/2013 về
“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế” [17]. Điều đó cho thấy, giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng
trong chiến lƣợc phát triển của mỗi quốc gia.
Trong các mặt giáo dục, GDTC có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lƣợc
phát triển của mỗi quốc gia. Nhà trƣờng các cấp thuộc hệ thống quốc dân có trách
nhiệm đào tạo những học sinh, sinh viên trở thành nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp


2
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc Việt Nam trong thế kỷ 21.
Vì vậy, phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
nhằm “phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững” [12, tr.654]
Việc xác định con ngƣời là trung tâm của sự phát triển, đòi hỏi nền giáo dục phải
đổi mới nhận thức về mục tiêu: Từ chỗ “học để biết” sang nhấn mạnh “học để làm”,
“học để tồn tại và chung sống”, có nghĩa là “khuyến khích sự phát triển đầy đủ tiềm
năng sáng tạo của mỗi con người” vì lợi ích của bản thân, vì tƣơng lai của dân tộc
[112].
Để phát triển giáo dục đòi hỏi: “Mục tiêu, nội dung chương trình phải đổi mới

toàn vùng. Nhiệm vụ chính của trƣờng là đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trong khu vực, là một trƣờng đào tạo đa
ngành - đa nghề với: 16 ngành tiến sĩ, 40 ngành thạc sĩ, 96 ngành đại học và 2 ngành
cao đẳng trực thuộc 17 khoa, viện, bộ môn trực thuộc, hiện đào tạo khoảng 55.464 học
viên và sinh viên/1 năm.
Để thực hiện theo định hƣớng nâng cao chất lƣợng giáo dục, ngày 30 tháng 10
năm 2013 Trƣờng ĐHCT đã ra quyết định số 4946/QÐ-ÐHCT về việc thành lập Ban
chỉ đạo, Tổ thƣ ký, Tổ điều chỉnh chƣơng trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ áp dụng
cho sinh viên khóa 40 tuyển sinh năm 2014, đã đánh giá lại 7 năm đào tạo theo học
chế tín chỉ, phân tích các mặt mạnh và những hạn chế để điều chỉnh nâng cao chất
lƣợng chƣơng trình.[45]
Bộ môn Giáo dục thể chất Trƣờng ĐHCT xác định Giáo dục thể chất và thể thao
học đƣờng là một trong những yếu tố quan trọng để đào tạo những lớp ngƣời phát triển
toàn diện. Bởi con ngƣời là động lực của sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội đồng
thời cũng là mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội, con ngƣời đƣợc coi là chủ thể của sự sáng
tạo ra mọi của cải vật chất và văn hóa, chủ thể để xây dựng một xã hội văn minh, công
bằng, nhân ái.
Năm 2014, Ban Giám hiệu Trƣờng ĐHCT phê duyệt điều chỉnh chƣơng trình
Giáo dục thể chất cho hệ không chuyên từ 60 tiết lên 90 tiết với 3 tín chỉ mỗi tín chỉ 30
tiết để giảng dạy cho sinh viên hệ chính quy và không chính quy của tất cả các ngành đào
tạo nhằm góp phần nâng cao hơn nữa về thể chất cho sinh viên. (phụ lục 1)
Xuất phát từ các lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu Luận án: “Cải tiến
chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho sinh viên không chuyên
Trường Đại học Cần Thơ ”.


4
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác Giáo dục thể chất sinh viên không
chuyên tại Trƣờng ĐHCT trong 5 năm gần đây làm cơ sở để cải tiến chƣơng trình

- Ứng dụng chƣơng trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn đã đƣợc cải tiến
cho sinh viên không chuyên trƣờng ĐHCT.
- Hiệu quả ứng dụng thực nghiệm chƣơng trình giảng dạy các môn thể thao tự
chọn đƣợc cải tiến cho sinh viên không chuyên khóa 40 Trƣờng ĐHCT.
4. Giả thuyết khoa học của Luận án
Trên cở sở đánh giá thực trạng công tác GDTC đối với sinh viên không chuyên
của Trƣờng Đại học Cần Thơ để tìm ra những những hạn chế, những tồn tại đang mắc
phải. Giả thuyết nguyên nhân chủ yếu là do các yếu tố và điều kiện không đảm bảo
cho công tác Giáo dục thể chất, đặc biệt là do chƣơng giảng dạy các môn thể thao chƣa
phù hợp cho sinh viên không chuyên. Nếu cải tiến chƣơng trình giảng dạy các môn thể
thao tự chọn phù hợp sẽ góp phần nâng cao thể chất cho sinh viên không chuyên tại
Trƣờng Đại học Cần Thơ, đồng thời góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo theo định
hƣớng phát triển giáo dục của nhà trƣờng.
Quá trình nghiên cứu luận án đã hệ thống hóa lý thuyết các chƣơng trình, các chỉ
tiêu, test đánh giá thể chất, cũng nhƣ cải tiến đƣợc chƣơng trình giảng dạy các môn thể
thao tự chọn cho sinh viên không chuyên Trƣờng ĐHCT theo hƣớng tích cực hóa và
đáp ứng yêu cầu rèn luyện thân thể của sinh viên Trƣờng ĐHCT.
5. Ý nghĩa thực tiễn và tính mới về khoa học của Luận án
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chƣơng trình GDTC thực hiện với thời lƣợng
giảng dạy là 60 tiết và các điều kiện đảm bảo nhƣ: đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất
và kinh phí còn hạn chế… nên chƣa nâng cao đƣợc chất lƣợng học, thể chất cho sinh
viên, chƣa phát huy đƣợc tính tích cực tự giác học tập của sinh viên, hạn chế về tính
hiệu quả, tính giáo dục.
Từ thực trạng đó luận án đã cải tiến chƣơng trình GDTC đƣợc xây dựng với hình
thức các môn tự chọn (gồm 09 môn: Điền kinh; Taekwondo; Bóng chuyền; Bóng đá;
Cầu lông; Bóng bàn; Thể dục nhịp điệu, Bóng rổ, môn Cờ vua dành cho sinh viên có
sức khỏe yếu hoặc khuyết tật. (Riêng môn Bơi lội chỉ giảng dạy 01 tín chỉ bắt buộc
cho sinh viên các ngành Thủy sản, không giảng dạy cho các ngành khác), với thời
lƣợng 90 tiết (3 tín chỉ). Quá trình xây dựng đã tuân thủ các quy định sau:
- Đã tuân thủ tính pháp lý của chƣơng trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ dựa

hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trƣởng thành. Nghị quyết Đại hội VI tiếp tục khẳng định vai trò
của giáo dục đào tạo là: hình thành và phát triển toàn diện nhân cách xã hội chủ nghĩa
của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật đồng bộ về ngành nghề, phù hợp
với yêu cầu phân công lao động của xã hội [5.tr.3]. Bên cạnh đó, vai trò quan trọng
của giáo dục chuyên nghiệp trong việc phát triển con ngƣời Việt Nam mới cũng đƣợc
đánh giá cao Đảng coi sự nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục đại học và chuyên nghiệp,
trực tiếp góp phần vào việc đổi mới công tác quản lý kinh tế và xã hội [2], [3], [4], [5].
Trƣớc những đòi hỏi cấp bách về nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta khẳng định, một trong
những nhiệm vụ cốt yếu để phát triển trí tuệ cho nhân dân là nâng cao chất lƣợng, hiệu
quả giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ. Vì vậy, từ Nghị quyết Đại hội VII, Đảng
ta đã coi khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đến các
Đại hội Đảng VIII, IX, X, XI, Đảng tiếp tục khẳng định đƣờng lối phát triển giáo dục
và đào tạo, khoa học và công nghệ, quán triệt quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc
sách hàng đầu [6], [9], [11], [12], [14].
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển kinh


8
tế - xã hội đất nƣớc nói chung và phát triển con ngƣời nói riêng, Đảng ta đã và đang
quan tâm, chăm lo cho phát triển một nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, hiện đại, chất
lƣợng cao. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI đã khẳng định“Giáo dục và đào tạo có sứ
mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" [15, tr.1].
1.1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về đổi mới Giáo dục - Đào tạo phù
hợp với sự phát triển của xã hội
Đổi mới giáo dục và đào tạo phù hợp với sự phát triển của xã hội luôn đƣợc
Đảng và nhà nƣớc ta đặt ra nhƣ một trong những yêu cầu cấp thiết nhất trong sự
nghiệp phát triển đất nƣớc. Quan điểm đó đã đƣợc thể hiện xuyên suốt trong các văn
kiện đại hội đại biểu toàn quốc, từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV đến đại hội đại

thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tƣợng chính sách. Thực hiện
dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo;
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời
giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nƣớc [16].
Các quan điểm chỉ đạo đó đã đƣợc cụ thể hóa trong nghị quyết số 29/NQ-CP
ngày 9/6/2014 và kế hoạch hành động của ngành Giáo dục (Ban hành kèm theo Quyết
định số 2653 /QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) [35]. Nhƣ vậy, quan điểm về đổi mới giáo dục và đào tạo của Đảng ta đã
không ngừng đƣợc bổ sung và phát triển cho phù hợp với những yêu cầu của thời đại
mới. Những quan điểm này là cơ sở, là nền tảng để Bộ, các Sở, Phòng Giáo dục và
Đào tạo, các trƣờng học trên cả nƣớc tiến hành đổi mới công tác dạy và học mang lại
hiệu quả giáo dục ngày càng cao.
Hiện nay, văn kiện trình Đại hội XII, Đảng ta nhấn mạnh sự quan tâm đặc biệt và
làm rõ hơn lập trƣờng, quan điểm, tính nhất quán về sự cần thiết phải đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã từng
đƣợc khẳng định trong các văn kiện Đảng trƣớc đây, đặc biệt là trong Nghị quyết số
29 của Hội nghị Trung ƣơng 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng
đầu, là “chìa khóa” mở ra con đƣờng đƣa đất nƣớc tiến lên phía trƣớc, mà còn là
“mệnh lệnh” của cuộc sống.
Trong Văn kiện đại hội XII lần này, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ
trƣớc, Đảng ta đƣa ra đƣờng lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của
sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đƣờng phát triển nguồn nhân lực Việt
Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nƣớc nhà


11
“dạy người, dạy chữ, dạy nghề”.[18].
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất trong

12
trong nhà trường”. Điều 15 của “Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban TDTT
thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng, chỉ đạo, thực hiện chương trình GDTC. Quy định
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và đánh giá kết quả rèn luyện thân thể của HS…” [10].
Trong Thông tƣ liên tịch Số: 34/2005/TTLT/BGD&ĐT-UBTDTT có viết “Phát
triển giáo dục TDTT trường học theo hướng đổi mới và nâng cao chất lượng giờ học
thể dục nội khóa, đa dạng hóa các hình thức hoạt động ngoại khóa, đồng thời tổ chức
chặt chẽ việc kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đối với người học.” [25].
GDTC “là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của
TDTT trong xã hội” [98, tr.123], TDTT là một bộ phận của nền văn hóa, trình độ phát
triển TDTT là một trong những tiêu chí đánh giá trình độ văn hóa và năng lực sáng tạo
của dân tộc, là phƣơng tiện giao lƣu văn hóa nói chung, văn hóa thể chất nói riêng, mở
rộng các mối quan hệ quốc tế. Vì vậy, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn chú trọng đến công
tác đổi mới nhằm phát triển hơn nữa công tác GDTC. Đảng và Nhà nƣớc ta đã chỉ rõ,
nhiệm vụ chính của GDTC là: Nâng cao sức khỏe, đảm bảo sự phát triển bình thƣờng
của cơ thể học sinh, sinh viên; phát triển thể lực, trang bị những kỹ năng vận động cơ
bản và cần thiết cho cuộc sống; hình thành thói quen rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và
giữ phẩm chất đạo đức, nhân cách học sinh, sinh viên, những chủ nhân tƣơng lai của
đất nƣớc [16].
Đảng, Nhà nƣớc ta khẳng định, sự phát triển GDTC phải đảm bảo theo quan
điểm đƣờng lối chung của Đảng, Nhà nƣớc, của ngành TDTT và ngành Giáo dục –
Đào tạo, phải đảm bảo tính dân tộc, tính khoa học và tính nhân dân. Trong đó, đảm
bảo tính dân tộc có nghĩa là: Hình thức, nội dung các hoạt động GDTC phải mang bản
sắc dân tộc, vì mục đích, lợi ích dân tộc; đảm bảo tính khoa học là: Kế thừa có chọn
lọc các tri thức về TDTT của nhân loại; mọi hoạt động GDTC phải phù hợp với quy
luật phát triển tâm, sinh lý của con ngƣời [16].
Trong công tác đổi mới GDTC trƣờng học thì nhiệm vụ đổi mới chƣơng trình
đào tạo nhằm bồi dƣỡng, chuẩn hóa đội ngũ GV GDTC đóng vai trò là nòng cốt. Giáo
viên GDTC không chỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thức về GDTC, mà đồng thời
phải là ngƣời tổ chức và trực tiếp thực hiện các hoạt động giáo dục, hoạt động TDTT

[114],[117], [118], [125].
Đồng thuận với các quan điểm về chƣơng trình giáo dục, luận án bày tỏ ý kiến về
chƣơng trình nhƣ sau: “Chương trình giáo dục là bản thiết kế tổng thể được trình bày
một cách có hệ thống cho một hoạt động giáo dục, đào tạo của một khóa học trong
một khoảng thời gian xác định và được thể hiện ở 4 yếu tố sau: 1) Mục tiêu đào tạo



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status