Văn hóa quản lý tại tập đoàn viễn thông quân đội - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ BIÊN THÙY

VĂN HÓA QUẢN LÝ
TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ BIÊN THÙY

VĂN HÓA QUẢN LÝ
TẠI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT LỘC
XÁC NHẬN CỦA

nghiên cứu và những lời động viên khích lệ của thầy thì luận văn này không thể
hoàn thành.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến nhà trƣờng, khoa và các ban ngành đoàn thể của
trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Xin trâng trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên Tập đoàn Viễn
thông Viettel đã sẵn sàng giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, cung cấp các tài
liệu, số liệu liên quan đến đề tài.
Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan, bạn bè và ngƣời
thân đã hết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu, động viên tôi vƣợt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống để tôi có
thể yên tâm thực hiện ƣớc mơ của mình.
Xin trâng trọng cảm ơn.

Nguyễn Thị Biên Thùy


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP ....................................................................................................... 5
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về văn hóa quản lý .................................................5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài ......................................................5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc ......................................................7
1.2. Cơ sở lý luận về văn hóa quản lý ...................................................................10

4.2. Một số giải pháp định hƣớng và phát triển văn hoá quản lý tại Tập đoàn Viễn
Thông Quân đội - Viettel.......................................................................................98
4.2.1. Phát triển những yếu tố biểu hiện của văn hoá quản lý doanh nghiệp.............. 98
4.2.2. Hoàn thiện khuân mẫu hành vi, đạo đức, văn hoá của các nhà quản lý Tập
đoàn ......................................................................................................................... 100
4.2.3. Xây dựng phong cách lãnh đạo, quản lý chuẩn mực .................................... 101
4.2.4. Xây dựng chuẩn mực chung về ngƣời quản lý ............................................. 103
4.2.5. Nâng cao năng lực, phẩm chất của ngƣời quản lý doanh nghiệp ................. 104
4.2.6. Kiểm soát, điều chỉnh văn hóa quản lý của doanh nghiệp cho phù hợp ....... 107
4.3. Một số kiến nghị ...........................................................................................109
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ .......................................................................109
4.3.2. Kiến nghị với Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel ..........................109
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 113
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Stt

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BTS

Trạm thu phát sóng di động



7

VNPT

Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam

8

VoIP

Truyền giọng nói trên giao thức IP

i


DANH MỤC BẢNG
Stt

Bảng

1

Bảng 3.1

Nội dung
Khảo sát lựa chọn phong cách lãnh đọa của các nhà
lãnh đạo Tập đoàn Viettel

Trang

6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

Đánh giá của nhân viên về môi trƣờng làm việc tại
Tập đoàn Viettel
Khảo sát năng lực lãnh đạo của một số nhà quản lý
Tập đoàn Viettel
Ý kiến của nhân viên về chế độ lƣơng bổng, phúc lợi
của Tập đoàn Viettel
Đánh giá của nhân viên về niềm tin đối với các nhà
lãnh đạo của Viettel

ii

72
73
76
83


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình
Stt

Hình

iii

Trang
59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa là toàn bộ các giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo ra
và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tƣơng tác giữa con ngƣời với
môi trƣờng tự nhiên, xã hội. Có thể thấy văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực
để xây dựng và phát triển một quốc gia. Do đó, khai thác các yếu tố văn hóa vào sản
xuất kinh doanh để xây dựng nên văn hóa kinh doanh đặc trƣng của một quốc gia là
một vấn đề đang đƣợc các quốc gia quan tâm. Trong khi các nguồn lực hữu hình có
hạn hay phải trả giá, đánh đổi tƣơng xứng thì khai thác các khía cạnh văn hóa trở
thành xu thế và tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh hơn.
Toàn cầu hóa tạo cho các cá nhân sự đa dạng về văn hóa do đƣợc tiếp xúc
với các nền văn hóa khác nhau và cũng tạo ra sự đồng nhất giữa các dân tộc qua ảnh
hƣởng của các dòng chảy thƣơng mại và văn hóa mạnh. Tuy nhiên, mặt trái của
toàn cầu hóa khi bƣớc vào thời kỳ hội nhập, đặc biệt là kinh tế thị trƣờng đã gây ra
những tác động tiêu cực trên các mặt của đời sống kinh tế, xã hội trong đó có lĩnh
vực sản xuất kinh doanh. Thực tiễn, việc lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nƣớc
của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập là một yếu tố quan trọng đòi hỏi các nhà lãnh
đạo phải tỉnh táo, sáng suốt để đƣa ra các quyết sách mang tính chiến lƣợc nhƣng
cũng phải có nghệ thuật và văn hóa.. Những việc làm trong kinh doanh phi văn hóa
(nhƣ: trốn lậu thuế, lừa đảo, gây ô nhiễm môi trƣờng, tham nhũng, hối lộ...) đang
diễn ra phổ biến, gây bức xúc xã hội, tạo bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, làm
phƣơng hại đến thuần phong mỹ tục - những giá trị văn hóa truyền thống của dân
tộc, đây cũng là những khó khăn, là bài toán đặt ra cho các nhà lãnh đạo của Việt
Nam trong quá trình hội nhập quốc tế với môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu rất khốc

mọi thành viên trong công ty làm việc và là hạt nhân gắn kết mọi ngƣời với nhau.
Xác định đƣợc ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát triển văn hóa trong quản lý
doanh nghiệp nhà nƣớc Việt Nam thời kỳ hội nhập mà nghiên cứu tình huống điển
hình là một Tập đoàn lớn nhất nƣớc ta hiện nay, tôi sẽ có điều kiện ứng dụng các
kiến thức, tƣ duy nghiên cứu vào thực tiễn, phù hợp với chuyên ngành Quản lý kinh
tế - chuyên ngành đào tạo thạc sĩ mà tôi đang theo học tại trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi lựa chọn vấn đề “Văn hóa quản lý tại Tập đoàn Viễn

2


thông Quân đội” để nghiên cứu và làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Đây là
đề tài mang ý nghĩa thực tiễn về vai trò của văn hóa quản lý đối với một tập đoàn
lớn. Với đề tài này, tôi sẽ nghiên cứu, hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng,
tiến trình xây dựng văn hoá lãnh đạo và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện, phát
triển văn hóa lãnh đạo, quản lý với mục tiêu nền tảng cho sự phát triển bền vững
của doanh nghiệp.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là:
(1). Văn hóa quản lý tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội biểu hiện nhƣ thế
nào?
(2). Những giải pháp nào cho việc phát triển văn hóa quản lý tại Tập đoàn
Viễn thông Quân đội?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu luận văn
Nghiên cứu đƣợc tiến hành để Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển văn
hoá quản lý của tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel từ đó tăng cƣờng năng lực
nội tại đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời đại cạnh tranh toàn cầu hóa ngày nay..
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
- Hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hoá trong quản lý
- Phân tích thực trạng văn hóa quản lý tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội

phân tích các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các tài liệu nghiên cứu trƣớc đây về
văn hóa tổ chức để có sự kế thừa và tiếp thu các kiến thức phù hợp.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Mục lục, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và
phần Phụ lục thì luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan và cơ sở lý luận về văn hóa quản lý tại doanh nghiệp
Chƣơng 2. Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng văn hóa quản lý Tại Viettel
Chƣơng 4. Một số giải pháp định hƣớng và phát triển văn hoá quản lý tại
Viettel

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ VĂN HÓA QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan các nghiên cứu về văn hóa quản lý
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Hoạt động quản lý, tổ chức mặc dù có từ thời sơ khai trong hoạt động sống
của con ngƣời nhƣng khoa học quản lý hiện đại mới chỉ xuất hiện đầu thế kỉ XX và
mới trở thành đối tƣợng đƣợc quan tâm nghiên cứu rộng rãi. Cuối thế kỷ XX, trong
các giáo trình giảng dạy về quản lý hay lãnh đạo của Mỹ và các nƣớc Phƣơng Tây
đã đề cập đến văn hóa lãnh đạo và quản lý. Dƣới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau,
càng ngày càng có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến các vấn đề này, đặc biệt vào
thập kỷ cuối của thế kỷ XX, khi mà nhân loại chuẩn bị bƣớc vào thế kỷ XXI với rất
nhiều biến động trên toàn thế giới.
Văn hoá quản lý là một phạm trù của khoa học hiện đại, gần đây đƣợc quan
tâm nghiên cứu và ứng dụng trong hoạt động tổ chức quản lý. Vấn đề văn hóa quản
lý đang ngày trở nên quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất kỳ tổ chức,

một trong những cuốn sách đầu tiên để xem xét đến hoạt động quản lý của các nhà
lãnh đạo dƣới góc độ xã hội và tâm lý. Đồng thời cuốn sách đƣợc đánh giá là có ảnh
hƣởng nhất trong quản lý tổ chức đƣợc công bố giữa năm 1940 và năm 1990, và đã
đƣợc bình chọn là cuốn sách về quản lý có ảnh hƣởng thứ hai của thế kỷ 20 trong
một cuộc thăm dò của các nghiên cứu sinh của Học viện Quản lý, sau cuốn “The
Principles Of Scientific Management” của Frederick Winslow Taylo.
Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu lớn về vấn đề quản lý tổ chức nhƣ:
“Industrial and General Administration”, Geneva (1930) của H.Fayol mang những
đặc trƣng văn hóa tổ chức của nƣớc Pháp; Hay E. Mayol với “The Human Problem
of Industrial Civilization”, New York (1933); D. Mc Gregor với “The Human Side
of Enterprise” (1961). Các nghiên cứu này đã chỉ ra các ảnh hƣởng trực tiếp của
hành vi quản lý khoa học đến lĩnh vực lãnh đạo, quản lý, góp phần đƣa ra những nét
mới trong văn hóa lãnh đạo và quản lý.
Bên cạnh đó còn phải kể đên W.Ouchi với “Thuyết Z” xuất bản ở Mỹ 1981
và đƣợc dịch sang tiếng Việt 1987; T.Peter & R.Waterman với “Đi tìm công ty giỏi

6


xuất bản ở Mỹ năm 1984”. Hai tác phẩm này đã thu hút sự quan tâm của hầu hết các
nhà quản lý vào thời kỳ đó. Các tác giả này đã chỉ ra những khác biệt trong các mô
hình quản lý, lãnh đạo ở Nhật và ở Tây Âu, ở Mỹ, mà trƣớc hết là sự khác biệt về
văn hóa. Sự thành công của Nhật Bản không chỉ do những nguyên nhân kinh tế, mà
chính các yếu tố văn hóa đã đóng vai trò quyết định. Chính văn hóa dân tộc là cơ sở,
là động lực cho mô hình văn hóa quản lý, văn hóa tổ chức, văn hóa doanh nghiệp,
tạo nên sự “thần kỳ Nhật Bản”. Nhƣng ngay ở nƣớc Mỹ cũng có một nền văn hóa
tạo nên những cơ sở quan trọng cho sự phát triển của văn hóa quản lý kiểu Mỹ, mô
hình văn hóa doanh nghiệp, văn hóa hành chính đặc trƣng của nƣớc Mỹ.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Về tình hình nghiên cứu trong nƣớc, cần phải nói rằng số tài liệu đề cập đến

pháp luận về đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty. Về văn hóa doanh nghiệp,
giáo trình đã nêu các biểu trƣng, mô hình và các nhân tố ảnh hƣởng của văn hóa
doanh nghiệp nhằm giúp ngƣời đọc hiểu đƣợc bản sắc văn hóa của một doanh
nghiệp là gì, các biểu hiện của chúng và những tác nhân cơ bản tạo dựng nên bản
sắc văn hóa của một doanh nghiệp.
Bên cạnh đó còn có các bài nghiên cứu khóa học, các bài tham luận hội thảo
hay các bài viết trên tạp chí, tiêu biểu nhƣ công trình nghiên cứu cấp nhà nƣớc “Văn
hóa quản lý – Truyền thống và Hiện tại” của tác giả Nguyễn Hồng Phong, đây là
công trình nghiên cứu có nhiều đóng góp lớn trong việc tổng kết mô hình văn hóa
quản lý trong lịch sử, đề xuất mô hình văn hóa quản lý thống nhất giữa các truyền
thống, hiện đại hóa và chủ nghĩa xã hội. Đề tài nghiên cứu khoa học “Những vấn đề
lý luận chủ yếu của Văn hóa quản lý” của PGS.TS. Phạm Ngọc Thanh đã trình bày
một cách hệ thống các vấn đề lý luận của văn hóa quản lý, nhằm hỗ trợ cơ sở lý
luận và thực tiễn cho các nhà quản lý cũng nhƣ các nhà nghiên cứu về văn hóa
doanh nghiệp. Hay các bài tham luận “Văn hóa quản lý doanh nghiệp trong điều
kiện hội nhập quốc tế hiện nay” của Vũ Hào Quang trong Hội thảo về Văn hóa
doanh nghiệp Việt Nam trong toàn cầu hóa tổ chức tại Hà Nội ngày 21/5/2009 ;
Nghiên cứu “Tìm hiểu Triết học quản lý” trên Tạp chí Triết học, số 3/2011, “Vai
trò của trí thức trong quản lý xã hội” trên Tạp chí Lý luận chính trị và truyền thông,
số 9/2007 của PGS,TS. Phạm Ngọc Thanh.

8


Ngoài ra phải kể đến một số luận văn, luận án nghiên cứu về văn hóa doanh
nghiệp và văn hóa quản lý doanh nghiệp nhƣ luận án tiến sĩ “Văn hóa doanh nhân
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế” của Nguyễn Viết Lộc, ngành Quản trị
Kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012. Kết quả
nghiên cứu của Luận án đã có những đóng góp lớn cho cộng đồng doanh nhân Việt
Nam nói riêng và việc nghiên cứu văn hóa doanh nhân nói chung về mặt lý luận lẫn

đƣợc tranh luận đáng kể trong những năm vừa qua. Trong ngôn ngữ Latin, “văn
hoá” - “cultus” bao hàm một ý nghĩa là khai hoang trồng trọt, trông nom cây lƣơng
thực, nói ngắn gọn là sự vun trồng. Sau đó, từ “cultus” đƣợc mở rộng nghĩa, dùng
trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng
của con ngƣời. Còn hiểu theo ý Hán - Việt, “văn hóa” có nghĩa là làm cho có “văn”
hơn, biến thành “văn”. Tuy nhiên cho đến nay khái niệm “văn hoá” vẫn là một khái
niệm mở, chƣa có một khái niệm thống nhất. Dƣới mỗi góc độ, cách tiếp cận khác
nhau sẽ có những định nghĩa về văn hóa khác nhau. Năm 1950 trên thế giới có 164
định nghĩa về văn hóa, năm 1970 là 250 và đến nay có hơn 400 định nghĩa về văn
hóa. Mặc dù khái niệm văn hoá đƣợc hiểu theo nhiều góc độ, cách tiếp cận khác
nhau, song nhìn chung khái niệm văn hoá thƣờng đƣợc hiểu theo hai cách hiểu
chính là theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng.
Theo nghĩa hẹp, văn hoá đƣợc giới hạn theo chiều sâu hoặc theo chiều rộng,
theo không gian hoặc theo thời gian… Giới hạn theo chiều sâu, văn hóa đƣợc hiểu
là những giá trị tinh hoa của nó (nếp sống văn hoá, văn hoá nghệ thuật…). Giới hạn
theo chiều rộng, văn hoá đƣợc dùng để chỉ những giá trị trong từng lĩnh vực (văn
hoá giao tiếp, văn hoá kinh doanh…). Giới hạn theo không gian, văn hoá đƣợc dùng
để chỉ những giá trị đặc thù của từng vùng (văn hoá Tây Nguyên, văn hoá Nam
Bộ…). Giới hạn theo thời gian, văn hoá đƣợc dùng để chỉ những giá trị trong từng
giai đoạn. Theo nghĩa rộng, văn hoá thƣờng đƣợc xem là bao gồm tất cả những gì
do con ngƣời sáng tạo ra.
Khái niệm “văn hoá” của UNESCO đã đƣợc công nhận trong Hội nghị Quốc
tế do UNESCO chủ trì từ ngày 26/7 – 6/8 năm 1962 tại Mehico, theo đó:
- Văn hoá là tổng hợp những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và
cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội hoặc một nhóm ngƣời trong xã hội.

10


- Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chƣơng, những lối sống, những quyền


Từ những khái niệm về văn hoá, có thể rút ra rằng: Văn hóa là một dạng thức
các quan niệm cơ bản cùng chia sẻ mà một nhóm học hỏi đƣợc, khi nó giải quyết
những vấn đề liên quan đến việc thích nghi với môi trƣờng bên ngoài và sự hợp
nhất bên trong. Dạng thức này hiệu quả đủ tốt để đƣợc xem là có giá trị, và do đó
đƣợc truyền dạy cho các thành viên mới nhƣ cách thức đúng đắn để nhận thức tƣ
duy và cảm nhận liên quan các vấn đề đó.
1.2.1.2. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá tham gia vào mọi quá trình hoạt động của con nguời và sự tham gia
đó ngày càng đuợc thể hiện rõ nét và tạo thành lĩnh vực văn hoá đặc thù nhƣ văn
hoá chính trị, văn hoá pháp luật, văn hoá giáo dục, văn hoá gia đình, … và văn hoá
doanh nghiệp.
Văn hoá là một công cụ quan trọng và không thể thiếu trong quản lý điều
hành, bất kể đó là điều hành một quốc gia, một xã hội hay một doanh nghiệp.
Chúng ta không thể quản lý điều hành tốt mà không sử dụng công cụ văn hoá. Về
mặt khoa học quản trị, việc quản trị một doanh nghiệp hay một quốc gia đều có
những nét tuơng đồng. Một quốc gia sử dụng pháp luật và văn hoá xã hội nhƣ hai
công cụ quan trọng để quản lý. Và tuơng tự, chúng ta phải sử dụng quy chế và văn
hoá doanh nghiệp để quản lý doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp (VHDN) là một phạm trù khá rộng, bao hàm nhiều
khía cạnh, ý nghĩa. Cho đến nay có rất nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau trên
thế giới. Đầu thập kỷ 90 ngƣời ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về những nhân
tố cấu thành cũng nhƣ những tác động to lớn của văn hóa đối với sự phát triển của
một doanh nghiệp. Đã có rất nhiều khái niệm VHDN đƣợc đƣa ra nhƣng cho đến
nay chƣa có một định nghĩa chuẩn nào đƣợc chính thức công nhận.
Theo định nghĩa của tổ chức lao động quốc tế - ILO thì “Văn hóa doah
nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống,
những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức
đã biết”.



13


Dƣới góc độ quản lý học, F.W Tailor (1856- 1915) – ông tổ của trƣờng phái
“quản lý theo khoa học” đã định nghĩa rằng: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn
ngƣời khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”.
Henrry Fayel (1886 – 1925) là ngƣời có tầm ảnh hƣởng lớn trong lịch sử tƣ
tƣởng quản lý từ thời kỳ cận hiện đại đến nay đã cho rằng: “Quản lý là một tiến
trình bao gồm mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5
yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý
chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. Hard
Koont định nghĩa: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trƣờng tốt giúp con
ngƣời hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”.
Còn theo Peter. F. Dalark: “Định nghĩa quản lý phải đƣợc giới hạn bởi môi
trƣờng bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý
doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công”.
Nhƣ vậy, hiểu một cách tổng quát thì “Quản lý là sự tác động có hƣớng đích
của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này
sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và
điều khiển hệ thống”.
Khái niệm văn hoá quản lý doanh nghiệp
Dù hoạt động quản lí, tổ chức có từ thời sơ khai trong hoạt động sống của
con ngƣời nhƣng khoa học quản lí hiện đại mới chỉ xuất hiện đầu thế kỉ XX, và đặc
biệt khái niệm văn hoá quản lí thì còn mãi về sau mới đƣợc chú ý nghiên cứu.
Những năm 70 của thế kỉ XX, khi khủng hoảng năng lƣợng thế giới nổ ra dẫn đến
sự phá sản, thất bại của hàng loạt công ty, thế giới đã nhận ra sức mạnh của văn hoá
quản lí thông qua trƣờng hợp tiêu biểu là các công ty kinh doanh của ngƣời Nhật.
Ngƣời Nhật với truyền thống trọng tình, coi trọng mối liên kết chặt chẽ giữa các cá
nhân trong một tập thể, tất cả vì một mục tiêu chung đã vƣợt qua đƣợc những khó

nghiệp là hai khái niệm khác nhau . Trƣớc khái niệm văn hoá quản lí , ngƣời ta đề
cập đến văn hoá kinh doanh gắn với các doanh nghiệp và đào tạo các nhà kinh
doanh. Nhƣng văn hoá quản lí có nội hàm rộng hơn . Văn hóa quản lý là sản phẩ m
của hoạt động quản lý . Trong mô ̣t tổ chƣ́c xã hô ̣i hay mô ̣t cơ quan , khái niệm quản
là khái niệm chung phản ánh mối quan hệ giữa những thành viên trong việc chia sẻ
quyề n lơ ̣i , nghĩa vụ và trách nhiệm . Còn văn hóa doanh nghiê ̣p thƣờng đề câ ̣p tới

15


các tiể u văn hóa . Do vâ ̣y, văn hóa quản lý trong các doanh nghiê ̣p trong điề u kiê ̣n
hô ̣i nhâ ̣p với thế giới hiê ̣n nay, là các tiểu văn hóa doanh nghiệp trên nền tảng chung
của văn hóa Việt Nam thời hội nhập . Các tiểu văn hóa doanh nghi ệp dù có những
nét đặc thù, nhƣng nó vẫn là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n, mô ̣t khiá ca ̣nh của văn hóa Viê ̣t Nam.
Thuộc tính của quá trình quản lý gắn kết hai mặt điều hành - chấp hành,
vƣơn tới các giá trị văn hoá cao đẹp mà tiêu điểm là tính nhân bản, nhân văn, nhân
đạo, nhân ái. VHQL vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của quá trình quản lý. Bất cứ
quá trình quản lý nào hƣớng tới sự tiến bộ, hạnh phúc cho cộng đồng và xã hội đều
phải làm phong phú cho việc sáng tạo các giá trị văn hoá mới, trƣớc hết là nâng các
giá trị nhân bản của những ngƣời tham gia vào quá trình quản lý: Ngƣời thủ trƣởng
và ngƣời chịu sự quản lý. Và để đạt dƣợc thành quả dó, tƣ duy, việc làm của họ đều
phải thắm đƣợm giá trị chân, thiện, mỹ, họ biết tôn trọng nhau, bao dung nhau, giúp
đỡ nhau hoàn thành đƣợc bổn phận trách nhiệm bản thân trong phân công hợp tác
lao động.
1.2.2. Nội dung, biểu hiện đặc trưng của văn hóa quản lý trong quá trình quản lý
doanh nghiệp
1.2.2.1. Văn hóa quản lý trong lý tưởng quản lý
Lý tƣởng quản lý quán triệt sâu sắc sắc thái VHQL là lý tƣởng quản lý trên
nền tảng quan điểm thân dân, nhân chính, hƣớng thiện. Các mục tiêu quản lý đặt ra
xét cho cùng đều phải vì hạnh phúc của con ngƣời và coi thành quả hoạt động quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status