Nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghiệp việt đức, tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ THÙY CHI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ THÙY CHI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Phương là người trực tiế p hướng dẫn và giúp đỡ Tôi hoàn thành luâ ̣n văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiêṭ tiǹ h của Ban giám hiệu
Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên,
các em HSSV đã ta ̣o điều kiện cho Tôi thu thập số liêu,
̣ thông tin cầ n thiế t để
hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn các doanh nghiêp̣ đóng trên địa
bàn TP Sông Công, thị xã Phổ Yên, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã
tạo điều kiện thuâ ̣n lơ ̣i cho Tôi thu thập thông tin trong thời gian qua. Cảm ơn
gia đình cùng toàn thể ba ̣n bè đã đô ̣ng viên và giúp đỡ Tôi trong quá trình ho ̣c
tâ ̣p và thực hiê ̣n luâ ̣n văn.
Dù đã hết sức cố gắng, song chắ c chắ n luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, tôi rấ t mong nhâ ̣n được sự chia sẻ và những ý kiế n đóng góp
quý báu để luận văn hoàn thiện hơn.

Tác giả luận văn

Tạ Thùy Chi


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

Chương 3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHIỆP VIỆT ĐỨC TỈNH THÁI NGUYÊN .............................. 27
3.1. Tổng quan về trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức .......................... 27
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng Công
nghiệp Việt Đức .......................................................................................... 27
3.1.2. Sứ mạng và mục tiêu ......................................................................... 27
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Trường..................................................... 28
3.1.4. Cơ cấu tổ chức và quản lý ................................................................. 30
3.1.5. Ngành nghề đào tạo........................................................................... 30
3.1.6. Cơ sở vật chất .................................................................................... 31
3.1.7. Kết quả đạt được ............................................................................... 31
3.2. Thực trạng chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Công nghiệp
Việt Đức .......................................................................................................... 33
3.2.1. Ngành nghề và hình thức đào tạo...................................................... 33
3.2.2. Nội dung và chương trình đào tạo..................................................... 35
3.2.3. Điều kiện đào tạo ............................................................................... 37
3.2.4. Kết quả đào tạo và việc làm của học sinh sinh viên ......................... 47


v
3.3. Đánh giá chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức .......... 53
3.3.1. Đánh giá của sinh viên, cán bộ giáo viên và các doanh nghiệp........ 53
3.3.2. Những kết luận rút ra qua phân tích thực trạng chất lượng đào
tạo của trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức ........................................ 67
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHIỆP VIỆT ĐỨC .................................................................................... 74
4.1. Định hướng phát triển của trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
từ nay đến năm 2020 ....................................................................................... 74
4.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng


:

Cán bộ giáo viên



:

Cao đẳng

CLĐT

:

Chất lượng đào tạo

CN

:

Công nghiệp

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CNH, HĐH


:

Học sinh sinh viên

KT

:

Kinh tế

PPDH

:

Phương pháp dạy học

PTTH

:

Phổ thông trung học

SV

:

Sinh viên

TC

Thực trạng nhà làm việc, phòng học và xưởng thực hành ......... 38

Bảng 3.5:

Thực trạng ký túc xá và bếp ăn tập thể tính đến 01/01/2014 ........... 40

Bảng 3.6:

Thực trạng thiết bị và máy móc của Nhà trường tính đến
1/1/2014 ...................................................................................... 41

Bảng 3.7:

Cơ cấu, trình độ đội ngũ giáo viên trong 3 năm 2012 - 2014 ......... 42

Bảng 3.8:

Thực trạng công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ
- Giáo viên .................................................................................. 45

Bảng 3.9:

Những thành tích đạt được của giáo viên ................................. 45

Bảng 3.10: Kế t quả ho ̣c tâ ̣p năm thứ nhấ t của SVCĐ khóa 7, 8, 9 .............. 48
Bảng 3.11: Kết quả tham gia và dự thi học sinh giỏi ................................... 50
Bảng 3.12: Kết quả phân loại đạo đức, thi tốt nghiệp .................................. 51
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp viê ̣c làm của HSSV tố t nghiê ̣p khóa 4,5,6 ........ 52
Bảng 3.14: Tổng hợp đánh giá công tác tổ chức và quản lý ........................ 54
Bảng 3.15: Kế hoạch tuyển sinh ................................................................... 55



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
GD& ĐT bậc đại học, cao đẳng ở nước ta đã từng bước phát triển rõ rệt
về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo, nguồn lực xã
hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực, cung cấp
nguồn nhân lực trình độ cao, góp phần quan trọng tạo nên sự tăng trưởng kinh
tế, ổn định xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Bên
cạnh những thành tích thì GD & ĐT cũng bộc lộ những hạn chế và bất cập,
tình trạng thừa thầy, thiếu thợ khá phổ biến làm cho cơ cấu bị mất cân đối;
chất lượng lao động không qua đào tạo không đáp ứng được nhu cầu; các
trường chỉ tập trung vào việc hoàn thiện kỹ năng cứng cho người học trong đó
kỹ năng mềm lại không được chú trọng
Chương trình đào tạo chưa hợp lý giữa lý thuyết và thực hành. Chương
trình đào tạo còn nặng về lý thuyết chiếm khoảng 70% số tiết, thực hành thì ít
chiếm khoảng 30% số tiết về một số môn học chuyên ngành. Đó là sự mất cân
đối trong chương trình đào tạo của nhà trường, học sinh, sinh viên sau khi ra
trường sẽ thiếu kỹ năng làm việc thực hành ở các nhà máy. Trong khi đó lại
không vận dụng được hết lý thuyết được học và thực tế sản xuất dẫn đến tình
trạng thừa thầy và thiếu thợ.
Sinh viên ra trường vẫn chưa bắt kịp và làm quen với kỹ thuật mới của
các doanh nghiệp, tỷ lệ sinh viên làm được việc về kiến thức chuyên môn
kém đa số vừa làm vừa học kinh nghiệm của các đồng nghiệp; mặt khác sẽ
không được làm theo ý nguyện làm việc làm việc đúng chuyên ngành, đa số
làm trái ngành trái nghề. Các doanh nghiệp thường xuyên thay đổi mô hình
sản xuất hoặc mua những máy móc có trang thiết bị hiện đại vào làm việc
để theo kịp cơ chế của thị trường nên nhiều sinh viên rất lúng túng, thiếu

Đề tài tập trung đánh giá về thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao
đẳng Công nghiệp Việt Đức tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014. Từ đó phân
tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức tỉnh Thái Nguyên.


3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2012-2014.
+ Về không gian: Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi thực hiện
nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức tỉnh Thái Nguyên, địa
chỉ Phường Thắng Lợi, Thành phố Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên.
+ Về Nội dung: Luận văn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất
lượng đào tạo, phân tích , đánh giá những kết quả đạt được, những mặt hạn
chế từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao
đẳng Công nghiệp Việt Đức - Tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 - 2014.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng
Công nghiệp Việt Đức - Tỉnh Thái Nguyên.
- Đề tài liên quan đến chất lượng đào tạo đã được nhiều tác giả lựa
chọn để nghiên cứu, tôi hy vọng đề tài nghiên cứu của mình cũng sẽ góp phần
là tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên và ban giám hiệu Nhà trường.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công
nghiệp Việt Đức tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng
Công nghiệp Việt Đức tỉnh Thái Nguyên.

khác của PL.


5
(3) Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.
(4) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội
ngũ cán bộ giảng viên của trường.
(5) Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên
của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ
cấu tuổi và giới.
(6) Tuyển sinh và quản lý người học.
(7) Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động GD.
1.1.1.4. Các loại hình trường Cao đẳng
Theo điều 9- Điều lệ trường cao đẳng - ban hành ngày 10 tháng 12 năm
2003, trường cao đẳng được tổ chức theo các loại hình: Trường cao đẳng công
lập, bán công, dân lập, tư thục.Trong đó, các trường cao đẳng bán công, dân lập,
tư thục được gọi chung là trường cao đẳng ngoài công lập.
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về đào tạo và chất lượng đào tạo
1.1.2.1. Khái niệm chất lượng
Có nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng, mặc dù vậy tổ chức quốc
tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra trong ISO 8402:1984: “chất lượng là một tập
hợp các tính chất đặc trưng của một thực thể, tạo cho nó khả năng thỏa mãn
những nhu cầu đã được nêu rõ hoặc còn tiềm ẩn”.
1.1.2.2. Khái niệm đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm giữ những
tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và quá trình có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện

Các căn cứ để xác định mục tiêu đào tạo:
- Định hướng mục tiêu đào tạo quốc gia
- Quy chế xây dựng mục tiêu đào tạo của Bộ GD và ĐT, Bộ Công thương.


7
- Đặc điểm chuyên môn ngành nghề.
- Mục tiêu chung của Nhà trường.
- Các điều kiện đảm bảo: cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, tài liệu học
tập, hoạt động quản lý...
Tuy nhiên, do mỗi ngành nghề đào tạo có những đặc thù khác nhau nên
có những mục tiêu cụ thể khác nhau. Thông thường mục tiêu đào tạo bao gồm:
- Mục tiêu về phẩm chất chính trị.
- Mục tiêu về nhân cách đạo đức.
- Mục tiêu về kiến thức.
- Mục tiêu về kỹ năng, trình độ cần phải đạt được.
- Mục tiêu về sức khỏe.
* Xây dựng chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là các môn học hay các chuyên đề được đưa vào
giảng dạy nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng cho học viên. Nội dung
chương trình đào tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo.
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Mỗi khối kiến thức gồm hai nhóm học phần:
- Nhóm học phần bắt buộc: gồm những học phần chứa đựng nội dung
kiến thức chính yếu của ngành đào tạo và bắt học buộc sinh viên phải tích lũy.
- Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội
dung cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để
tích lũy đủ số học phần quy định.

Kháchthể
thể

Người dạy

Hình 1.1: Sơ đồ phương pháp dạy học thuyết trình


9
Phương pháp thuyết trình có ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Dễ thực hiện đối với giáo viên vì có thể tiến hành ngay cả khi không
có một phương tiện dạy học nào.
- Giúp người học nắm được tri thức một cách có hệ thống và hoàn chỉnh.
- Ở một mức độ nhất định, phương pháp thuyết trình có khả năng kích
thích tích cực đến tư duy và năng lực chú ý của người học.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên làm chủ được thời gian đối với
việc truyền thụ tri thức và tác động mạnh mẽ tới tư tưởng, tình cảm của người
học thông qua giọng nói và phong cách sư phạm của mình.
Nhược điểm:
- Làm người học luôn ở thế bị động tiếp thu kiến thức.
- Giáo viên không thể nắm được mức độ nắm bắt tri thức của người học
Phương pháp đàm thoại.
Đàm thoại thực chất là phương pháp trong đó thầy đặt ra một hệ thống
các câu hỏi để trò lần lượt trả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại giữa thầy trò, trò - trò dưới sự chỉ đạo của thầy.
Qua quan hệ hỏi- đáp, trò lĩnh hội được nội dung dạy học. Như vậy hệ
thống câu hỏi- đáp là nguồn cung cấp và lĩnh hội tri thức.
Yêu cầu đối với việc đặt câu hỏi:
- Xác định mục tiêu câu hỏi.
- Mỗi câu hỏi chỉ chứa đựng một vấn đề.

trình độ. Nhiệm vụ của giáo viên khi sử dụng phương pháp này hướng dẫn
người học những quy tắc làm việc với tài liệu như phương pháp đọc, tra cứu,
lập dàn ý, làm đề cương, ghi tóm tắt…
* Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo.
Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà
trường là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo. Mỗi một
ngành nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại


11
thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng
học thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, các phòng ban chức năng,
thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học.
Theo quy định:
- Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ học sinh.
- Khu ký túc xá là 3m2/ học sinh.
- Mỗi phòng học lý thuyết chỉ được có tối đa là 35 học sinh.
Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng
việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình
dạy học thì đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư
nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu
của sự phát triển của giáo dục nói riêng và của cả xã hội nói chung. Tuy nhiên
để việc đầu tư có hiệu quả cần phải tính toán kỹ lưỡng, cân đối giữa nhu cầu
thực tế và quy mô đầu tư để tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng đối với
các công trình này.
* Xây dựng đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng
đào tạo, vì vậy quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đảm bảo
quy mô và yêu cầu công việc phải xuất phát từ nhiều phía: giáo viên, Nhà
trường, quy định của Nhà nước.

- Đối với người học:
+ Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, kỹ năng đã học.
+ Phát triển năng lực nhận thức.
+ Lập các lỗ hổng trong nhận thức và kỹ năng thực hành, củng cố và
vận dụng chúng vào trong các hoạt động lao động sản xuất khác nhau.
+ Nâng cao tính tích cực va tự giác trong học tập.


13
* Những nguyên tắc chủ yếu khi kiểm tra, đánh giá:
- Đánh giá phải phản ánh khách quan thành tích học tập của học sinh.
Để đảm bảo nguyên tắc này cần:
+ Lấy kết quả kiểm, đánh giá đem so sánh với mục tiêu.
+ Thực hiện các phương pháp kiểm tra khách quan (loại trừ các quan
điểm chủ quan của người chấm điểm)
- Đánh giá toàn diện:
+ Đánh giá phải đảm bảo cả hai mặt: chất và lượng.
+ Đánh giá kiến thức, kỹ năng và tư cách, thái độ trong quá trình học tập.
- Đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống:
+ Kiểm tra và đánh giá thường xuyên, liên tục tại những bài học hàng ngày.
+ Kiểm tra, đánh giá sau khi kết thúc mỗi học trình, học phần và kết
thúc môn học.
- Đánh giá phải đảm bảo tính giáo dục: Thông qua việc đánh giá phải
làm thúc đẩy tính tích cực, nỗ lực ở bản thân người học bằng cách:
+ Lời nhận xét, đánh giá được người học thừa nhận.
+ Không thiên vị tình cảm, nể nang, đối xử riêng tư sẽ tạo ra dư luận
không tốt và ấn tượng không đẹp ở người được đánh giá.
+ Không được kiểm định quá chặt, quá lỏng. Điều này đều dẫn đến sự
kìm hãm tính tích cực ở người được đánh giá.
+ Khi đánh giá, thái độ không được biểu hiện quá gay gắt hay căng thẳng.

+ Quan sát thượng xuyên, theo dõi, đánh giá sự tiến bộ trong quá trình
luyện tập ở từng bài
+ Kiểm tra định kỳ được thực hiện sau khi kết thúc một đề mục, một
bài tập tổng hợp. Sau kiểm tra phải đánh giá và nhận xét hay đưa ra các quyết
định luyện tập bổ sung để hoàn thiện thao tác hay kỹ năng
- Kiểm tra tổng kết: áp dụng cho việc thi tay nghề. Bài kiểm tra phải
ngang bằng với tay nghề của bậc thợ


15
1.1.2.4. Khái niệm về chất lượng đào tạo
Có thể thấy rằng chất lượng đào tạo bao gồm 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường
đề ra. Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong".
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài".
Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo
khớp với mục tiêu
đào tạo

Hình 1.2: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
Nguồn: Giáo trình quản lý chất lượng đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status