ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------
NGUYỄN CÔNG ĐẢN
NGHIÊN CỨU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA
NGƢỜI SÁNG LẬP – TRƢỜNG HỢP CÔNG TY
CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM TRAPHACO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRI ̣ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------
NGUYỄN CÔNG ĐẢN
NGHIÊN CỨU PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA
NGƢỜI SÁNG LẬP – TRƢỜNG HỢP CÔNG TY
CỔ PHẦN DƢỢC PHẨM TRAPHACO
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. ĐỖ MINH CƢƠNG
dẫn và hỗ trợ tận tình, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn bà Vũ Thị Thuận cùng Ban Lãnh đạo, các
anh chị em trong Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Traphaco, các đại lý của
Traphaco đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong
gia đình và bạn bè đã ủng hộ, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu để tôi đạt đƣợc thành quả nhƣ ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016
Học Viên
Nguyễn Công Đản
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 2
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 3
3.2.1. Trong quản trị chiến lƣợc kinh doanh ................................................. 64
3.2.2. Trong quản trị nguồn nhân lực tại nhà máy sản xuất ......................... 67
3.2.3. Vai trò của bà Vũ Thị Thuận trong hoạt động kinh doanh ................ 70
3.2.4. Xây dựng và phát huy văn hóa doanh nghiệp .................................... 72
3.3. Một số hiệu quả chính của phong cách lãnh đạo qua hiệu quả kinh
doanh và sự phát triển bền vững của Traphaco ............................................ 74
3.4.
Các yếu tố tạo nên phong cách, hiệu quả lãnh đạo của bà Vũ Thị
Thuận .............................................................................................................. 81
CHƢƠNG 4: NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ BÀ VŨ THỊ
THUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VIỆC HOÀN THIỆN PHONG CÁCH LÃNH
ĐẠO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC LÃNH ĐẠO
DOANH NGHIỆP NƢỚC TA....................................................................... 85
4.1. Những kinh nghiệm, bài học từ phong cách, phƣơng thức lãnh đạo
của bà Vũ Thị Thuận tại Traphaco ................................................................ 85
4.1.1. Dám đối mặt và vƣợt qua các thách thức khó khăn, quyết đoán và
chịu trách nhiệm cá nhân ............................................................................... 86
4.1.2. Học hỏi và sáng tạo phục vụ cho việc điều hành quản lý .................. 87
4.1.3. Triết lý lãnh đạo kết hợp tất cả các yếu tố Tâm - Tài - Tín ............... 87
4.1.4. Đức tính khiêm nhƣờng trong giao tiếp ứng xử với cấp dƣới và với
mọi ngƣời ........................................................................................................ 89
4.1.5. Tập trung phát triển con ngƣời với quan điểm đó là nguồn lực, tài sản
lớn nhất của doanh nghiệp ............................................................................. 89
4.1.6. Chia sẻ lợi ích với nhân viên và cộng đồng một cách hợp lý ............ 90
4.1.7. Quy hoạch và đào tạo đội ngũ kế cận chu đáo ................................... 90
4.2. Một số ý kiến đóng góp để hoàn thiện phong cách và nâng cao hiệu
quả lãnh đạo tại Traphaco nói riêng và tại các công ty cổ phần nhà nƣớc
3
DP
Dƣợc phẩm
4
QTKD
Quản trị kinh doanh
5
HĐQT
Hội đồng quản trị
6
CTHĐQT
Chủ tịch hội đồng quản trị
7
NXB
Nhà xuất bản
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
So sánh lãnh đạo và quản lý
23
2
Bảng 3.1
Doanh thu bán hàng của Traphaco từ năm 2013 đến
2015
79
3
Bảng 3.2
So sánh doanh thu và lợi nhuận của Traphaco từ năm
2013 đến năm 2015
79
38
Hình 1.4
Mô hình phong cách lañ h đa ̣o và sự ảnh hƣởng
43
3
Hình 2.1
Quy triǹ h nghiên cứu luận văn
45
4
Hình 3.1
Bộ máy tổ chức của Traphaco
58
5
Hình 3.2
Bà Vũ Thị Thuận – Chủ tịch HĐQT Công ty
69
9
Hình 3.6
Tổng điểm xếp hạng Top 10 công ty sản xuất
dƣợc phẩm Việt Nam uy tín năm 2016.
78
iii
Trang
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Suy thoái kinh tế gây ảnh hƣởng rất lớn tới các doanh nghiệp, buộc
các doanh nghiệp nƣớc ta phải gồng mình tìm cách đối phó với những
thách thức và ảnh hƣởng mà sự suy thoái đó gây ra. Tuy nhiên, đây cũng
đƣợc xem là cơ hội quý báu cho các nhà lãnh đạo thể hiện bản lĩnh, khả
năng và làm mới chính mình, chèo lái doanh nghiệp vƣợt qua khó khăn,
đạt đƣợc những thành công mới. Ngƣời lãnh đạo đƣợc kỳ vọng trở thành
ngƣời nhạc trƣởng và có vai trò tiên quyết tạo nên thành công hay thất bại
của doanh nghiệp.
Peter Drucker, ngƣời đƣợc xem là “cha đẻ” của quản trị kinh doanh
hiện đại từng nói rằng nói rằng “quản lý là làm những công việc thật tốt,
lãnh đạo là xác định đúng công việc cần làm”. Theo đó, nhà lãnh đạo
Doanh nghiệp xuất sắc không chỉ cần năng lực quản lý tốt, mà họ còn là
phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp và áp dụng bài
học kinh nghiệm đó tại các doanh nghiệp có mô hình tƣơng tự tại Việt
Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích việc nghiên cứu đề tài:
Từ góc nhìn của khoa học lãnh đạo tổ chức doanh nghiệp, đề tài
nghiên cứu, phân tích, về phong cách lãnh đạo và nêu một số kết quả
chính đã đạt đƣợc của Traphaco cũng nhƣ của ngƣời đứng đầu là bà Vũ
Thị Thuận. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết và đề xuất các giải
pháp, kiến nghị để hoàn thiện, nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo tại
Traphaco nói riêng và các công ty cổ phần Nhà nƣớc nói chung trong giai
đoạn hiện nay. Mục đích này đƣợc cụ thể thành các mục tiêu nhƣ sau:
- Tìm hiểu nội dung, vai trò của phong cách lãnh đạo. Từ đó tìm mối
2
liên hệ giữa phong cách và một số hiệu quả lãnh đạo của ngƣời lãnh đạo
cao nhất đối với sự phát triển của Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Traphaco.
- Khảo sát thực tế, đánh giá về về phong cách lãnh đạo của ngƣời
đứng đầu và một số ảnh hƣởng chính của điều đó tới sự phát triển của
Công ty Traphaco trong giai đoạn 2009 - 2015.
- Rút ra những kinh nghiệm và đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn
thiện phong cách lãnh đạo của ngƣời đứng đầu trong các Doanh nghiệp
nói chung và Doanh nghiệp Cổ phần Nhà nƣớc nói chung.
Nhiệm vụ nghiên cƣ́u :
Một là, nghiên cứu, tổng hợp cơ sở khoa học của hoạt động lãnh đạo
doanh nghiệp, tập trung vào vấn đề phong cách và hiệu quả lãnh đạo của
ngƣời đứng đầu (Chủ tịch HĐQT kiêm CEO hoặc chỉ giữ chức Chủ tịch
HĐQT).
Hai là, nghiên cứu, khảo sát về phong cách, hiệu quả lãnh đạo của bà
giai đoạn hội nhập quốc tế.
Kết quả nghiên cứu luận văn là một tài liệu tham khảo có ích cho
việc nghiên cứu về lãnh đạo, quản lý, về văn hoá doanh nghiệp và văn
hóa doanh nhân ở nƣớc ta hiện nay.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phong
cách lãnh đạo
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Phong cách lãnh đạo của ngƣời sáng lập và sự phát triển
của công ty cổ phần dƣợc phẩm Traphaco
Chƣơng 4: Những bài học kinh nghiệm từ bà vũ thị thuận và đề xuất
4
việc hoàn thiện phong cách và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của các lãnh
đạo doanh nghiệp nƣớc ta.
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu và bài báo khoa học về quản lý, lãnh đạo
ở nƣớc ta rất nhiều song nếu muốn tìm một cuốn sách khoa học cơ bản về
lĩnh vực này, nhất là loại sách về lịch sử tƣ tƣởng và nội dung của các lý
thuyết quản lý, lãnh đạo trên thế giới thì lại không dễ. Sách về lãnh đạo
thƣờng chỉ bàn về vị trí, vai trò, quan điểm, đƣờng lối và phƣơng thức
hiện đại về tƣ tƣởng, lý luận lãnh đạo, quản lý quốc gia và các tổ chức:
Nghiên cứu các chủ đề tƣ tƣởng, triết lý và nghệ thuật quản lý, lãnh đạo
quốc gia; xuất phát tƣ tƣởng từ các tác giả nổi tiếng nhất đại diện cho 3
trƣờng phái chính là Đức trị, Pháp trị và Vô vi nhƣ Khổng Tử, Hàn Phi
Tử, Lão Tử … Nguồn tƣ liệu về nhóm công trình này tập trung vào quan
điểm, tƣ tƣởng lãnh đạo chính trị và thuật trị dân, trị nƣớc từ chính các tác
phẩm của triết gia thời này và hầu hết đã đƣợc dịch sang tiếng Việt nhƣ
Khổng Tử với Luận ngữ, Đại học, Trung dung; Lão Tử với Đạo đức kinh,
Hàn Phi với Hàn Phi tử qua sự chú giải của các học giả Việt Nam nhƣ
Ngô Tất Tố, Nguyễn Hiến Lê, Nguyễn Đăng Thục, Vũ Khiêu, Phan
Ngọc…Các nhà nghiên cứu Trung Quốc hiện đại nhƣ Phùng Hữu Lan (bộ
sách Lịch sử Triết học Trung Quốc), Hồ Thích (sách Trung Quốc triết học
sử đại cƣơng), Quách Mạt Nhƣợc (sách Nghiên cứu xã hội cổ đại Trung
Quốc), Phạm Văn Lan, Lâm Ngữ Đƣờng … đã chứng minh đƣợc sự
phong phú, sâu sắc, đặc sắc và cả mặt hạn chế của nền triết học Trung
Quốc, trong đó có nhiều tƣ tƣởng triết học về chính trị và quản lý xã hội.
Sự phân tích các tƣ tƣởng triết học cổ đại đã chỉ ra mối quan hệ giữa các
trƣờng phái có tính đối lập nhƣng lại không thể loại trừ nhau hoàn toàn là
Nho gia và Pháp gia. Những vị hoàng đế - nhà lãnh đạo quốc gia tài giỏi,
7
tại vị lâu dài trong thời cổ và trung đại của Trung Quốc thƣờng biết kết
hợp khôn ngoan giữa Đức trị với Pháp trị, theo kiểu “ngoại Nho, nội
Pháp” hoặc “âm Nho, dƣơng Pháp”. Tƣ tƣởng và cách tiếp cận này còn có
sự ảnh hƣởng mạnh tới các nhà lãnh đạo, quản lý ở nhiều nƣớc phƣơng
Đông hiện nay. Hƣớng nghiên cứu này hiện vẫn đƣợc tiếp tục phát triển
theo hƣớng giải mã giá trị ứng dụng lâu dài của nó ở Trung Quốc với
nhiều công trình đáng chú ý nhƣ “Khổng Tử và tƣ tƣởng quản lý và kinh
doanh hiện đại” của Phan Nải Việt (1997), “Binh pháp Tôn Tử” của Mã
bản năm 1911 ở Pháp đã đƣa ra quan điểm cần mở rộng phạm vi ứng dụng
của lý luận quản lý theo khoa học, không chỉ trong các công ty công
nghiệp mà còn áp dụng đƣợc cho các cơ quan hành chính nhà nƣớc. Định
nghĩa về quản lý của ông đã nêu đủ các chức năng của một nhà quản lý và
chủ thể quản lý nói chung: Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy,
phối hợp và kiểm tra. Hiện nay, một số từ ngữ Fayol dùng đã đƣợc sửa
đổi để diễn đạt chính xác hơn nhƣng tƣ tƣởng của ông về chức năng của
các chủ thể quản lý và nghề làm quản lý thì vẫn giữ nguyên giá trị. Phong
cách lãnh đạo DN mà ông đề cao vẫn khá tƣơng đồng với các CEO của
các công ty sản xuất công nghiệp ngày nay có nghề nghiệp gốc là kỹ sƣ.
Các học thuyết Quản lý theo khoa học/Bằng khoa học của Taylor và Fayol
sau đó đƣợc các nhà khoa học phát triển theo nhiều hƣớng và các nhánh
khác nhau, mạnh nhất hiện nay là trƣờng phái đề cao sự lãnh đạo trên sự
quản lý và phát triển các kỹ năng và cấp độ lãnh đạo.
Từ 1940-1950, các nhà khoa học quản lý đã nghiên cứu phong cách
lãnh đạo của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Các nghiên cứu của Đại học
Michigan và Đại học Ohio (Hoa Kỳ) về câu hỏi lãnh đạo cần tập trung
vào công việc hay tập trung vào con ngƣời, hay cả hai trọng tâm này. Sau
đó các nhà nghiên cứu nhận ra rằng trong những môi trƣờng khác nhau,
9
cùng một phong cách lãnh đạo mang lại những kết quả khác nhau.
Vào những năm 1960, các nghiên cứu về hiệu quả lãnh đạo - tập
trung vào đối tƣợng là nhóm lãnh đạo doanh nghiệp đã đề xuất một lý
thuyết mới về lãnh đạo - Lý thuyết lãnh đạo theo tình thế - Contingency
theories) với ý tƣởng môi trƣờng khách quan và sự biến đổi cho phù hợp
với nó quyết định phong cách và hiệu quả của nhà quản lý, lãnh đạo.
Một chủ đề đƣợc các nhà nghiên cứu ở các nƣớc phát triển quan tâm
từ những năm 1990 trở lại đây là so sánh, nhận diện và đánh giá giữa hoạt
Một khía cạnh khác trong nghiên cứu về lãnh đạo và quản lý là mối
quan hệ giữa chủ thể lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của tổ chức. Điều
này dẫn đến câu hỏi là sự khác biệt giữa “lãnh đạo” và “quản lý” (ví dụ:
Bennis and Nanus, 1985; Kotter, 1990). Ví dụ, có ý kiến chung cho
rằng lãnh đạo cao hơn quản lý, đó là “làm việc đúng” (doing the right
things) chứ không chỉ là “làm đúng việc” (doing things right). Tƣơng tự
nhƣ vậy, trong cuốn sách của mình “The new meaning of educational
change” (Ý nghĩa mới của thay đổi giáo dục), Michael Fullan (1991) đã
phân biệt lãnh đạo liên quan đến những việc nhƣ sứ mệnh, định hƣớng và
tạo cảm hứng; quản lý nhƣ tham gia thiết kế và thực hiện kế hoạch, làm
việc hiệu quả với mọi ngƣời và đảm bảo công việc đƣợc thực hiện.
Trào lƣu nghiên cứu sự lãnh đạo, dựa trên các đặc điểm tính cách và
tâm lý cá nhân của nhà lãnh đạo, đƣợc hình thành sớm nhất và còn có ảnh
hƣởng tới hiện tại. Đây là loại quan điểm và hƣớng nghiên cứu đƣợc
nhiều ngƣời tin tƣởng và sử dụng ở Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu về
đặc điểm lãnh đạo, cố gắng phân loại các đặc điểm cá nhân của “nhà lãnh
đạo bẩm sinh”, phân biệt với những ngƣời khác và thƣờng tập trung vào 3
nội dung chính sau:
- Các đặc điểm thể chất nhƣ chiều cao, hình thức, tuổi, giới…
11
- Năng khiếu nhƣ trí tuệ, ngôn ngữ, tính sáng tạo,…
- Năm đặc điểm của nhân cách gồm nhận thức, hƣớng nội - hƣớng
ngoại, ổn định về cảm xúc, khả năng chấp nhận và sẵn sàng trải nghiệm.
Cách tiếp cận về lãnh đạo này đã tạo ra nhiều sản phẩm khoa học đồ
sộ và phong phú. Stoghill (1948) đã điểm lại 124 công trình nghiên cứu
về các đặc điểm quản lý, lãnh đạo đƣợc thực hiện trong giai đoạn 19041948 và đƣa ra nghi ngờ về bằng chứng cho rằng ngày càng có nhiều đặc
điểm có vẻ không liên quan lại góp phần tăng hiệu quả lãnh đạo, về sau
(Stogdill, 1974) ông kết luận một số phẩm chất có liên quan nhiều đến
ngẫu nhiên tuỳ theo tình huống và do vậy, một loạt phong cách lãnh đạo
cần đƣợc sử dụng để tạo hiệu quả trong nhiều tình huống. Mục đích của
nghiên cứu theo lý thuyết lãnh đạo tình huống là phát hiện nhiều phong
cách lãnh đạo và các kiểu tình huống khác nhau để chúng có thể đƣợc ứng
dụng hiệu quả.
Trong những thành tố khác nhau này, quan trọng nhất là sự quan tâm
của lãnh đạo tổ chức với nhân viên để tạo ra cảm giác đƣợc quan tâm,
đánh giá sự đóng góp của cá nhân họ cho tổ chức. Eisenberger và những
ngƣời khác (1986) đƣa ra định nghĩa tổ chức đƣợc yêu mến liên quan đến
phạm vi trong đó các cá nhân cảm thấy rằng tổ chức đánh giá đóng góp và
quan tâm đến sức khỏe, hạnh phúc của họ. Thông qua cơ chế lý thuyết
trao đổi xã hội, nhận thức đƣợc đánh giá và quan tâm sẽ phản hồi dƣới
dạng cam kết tổ chức (Eisenberger và những ngƣời khác, 1986). Bản thân
hỗ trợ tổ chức có thể ở dƣới dạng ca ngợi và tán thành, đãi ngộ lƣơng, cất
nhắc địa vị và ảnh hƣởng cũng nhƣ tiến bộ trong công việc, tới mức độ
đƣợc xem nhƣ thể hiện một đánh giá tích cực về nhân viên (Eisenberger
và những ngƣời khác, 1986). Các tác phẩm phát triển từ công trình của
Eisenberger xem việc xác lập mục tiêu chung và sự phản hồi từ nhân viên
13
tới lãnh đạo có một vị trí quan trọng để sự lãnh đạo thành công. Hƣớng
nghiên cứu này cũng lƣu ý vai trò của hỗ trợ tổ chức đƣợc nhận thức trong
việc hình thành nhu cầu cảm xúc xã hội đƣợc bảo vệ, chia sẻ (Armeli và
những ngƣời khác, 1998) và xu hƣớng nhân viên cá nhân hóa tổ chức khi
nhận thức những hành động cá nhân của họ đại diện cho mục đích của tổ
chức (Rhoades, Eisenberger & Armeli, 2001). Theo hƣớng này đã hình
thành quan điểm, lý luận về “Nhà lãnh đạo 360 độ”, (John C. Maxwell,
Nhà lãnh đạo 360 độ, 2012) nghĩa là lãnh đạo, dẫn dắt và ra quyết định
cho nhân viên nhƣng chính họ cũng bị ảnh hƣởng hay bị lãnh đạo bởi
sắc của thời kỳ cách mạng khoa học -công nghệ, kinh tế tri thức và toàn
cầu hóa.
Ứng dụng nghiên cứu về khoa học, lãnh đạo ở các nƣớc phát triển
hiện nay đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành giáo dục, quản lý công,
quản lý doanh nghiệp, thậm chí trong các lực lƣợng vũ trang. Những
hƣớng nghiên cứu chính trong lãnh đạo hiện đang tiếp tục lôi cuốn sự
quan tâm lớn của giới nghiên cứu với các vấn đề lãnh đạo trong đổi mới
sáng tạo tổ chức, lãnh đạo trong chuyển đổi tổ chức thích ứng với những
biến động của môi trƣờng; lãnh đạo trong học hỏi nâng cao năng lực, tri
thức của tổ chức; lãnh đạo trong việc tạo dựng văn hóa tổ chức mạnh, hay
lãnh đạo cấp chiến lƣợc phải có khả năng tự lãnh đạo cá nhân và theo
phong cách lãnh đạo 360 độ… Trong đó, nội dung phong cách lãnh đạo
của ngƣời đứng đầu thƣờng đƣợc so sánh, đánh giá với hiệu quả lãnh đạo
của họ qua sự thành bài của mỗi DN. Chẳng hạn, phong cách lãnh đạo của
Stever Jobs tại Apple (từ năm 2011 trở về trƣớc) khác với phong cách
lãnh đạo của Tim Cook hiện nay. Mặc dù là ngƣời độc đoán, chuyên
quyền, thƣờng gây áp lực mạnh và sự khó chịu cho nhân viên hơn ngƣời
kế nhiệm ông nhƣng Jobs lại là ngƣời định hƣớng phong cách kinh doanh
15