Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - Pdf 34

Lời cảm ơn Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh
mục các báng, biểu Danh mục các hình vẽ,
đồ thị
T rang

1.1.1
1.1 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.2 KHÁI QUÁT VÈ THỤC TRẠNG NĂNG LỤC CẠNH TRANH VÀ 14 ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIÉN NGÀNH CỒNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT
NAM

1.3.1
1.3.2
1.3.3

TÀI LIỆU TIỈAM KHẢO


1.3.4

PHỤ LỤC

1.3.5 QUY ƯỚC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHÙ VIÉT TÁT

1.3.1 3C

1.3.2 Customer, Company, Competitor

1.3.3 4M

1.3.16 Glaxo Smith Kline

1.3.17

Hataphar

Practices)

1.3.18 Công ty cò phân dược phẩm 1 là
Tây

1.3.19R&D (Research
HDQT and Development)
1.3.32

1.3.20 Nghiên
Hội đồng
quán
trị triển
1.3.33
cứu
và phát

1.3.21SMART
NS A IDs (Nonsteroidal Anti
1.3.34

1.3.22 Specific,
Nhóm thuốc
kháng viêm

Kinh tế
thách thức.
1.3.26 Thuốc bán không cần kê đon
1.3.39 Sán xuất
1.3.28 Phó Giám đốc
1.3.41 Tổng Giám đốc
1.3.30 Ọuan hệ công chúng
1.3.43 Đồng đô la Mỳ

1.3.44 VND

1.3.45 Việt Nam đồng

1.3.46 WEF ( World Economic Forum)

1.3.47 Diễn dàn Kinh tể thế giới

1.3.48 WHO (World Health Organization)

1.3.49 Tố chức y tế thể giới

1.3.50 WTO (World Trade Organization)

1.3.51 Tô chức thương mại the giới

1.3.52


1.3.8 DANH MỰC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN


1.3.65
1.4 1.3.66 Một sổ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh toàn câu có thứ hạng

1.3.67
15

thấp của Việt Nam nãm 2010

1.3.68
1.5 1.3.69 Giá tiền tiền thuốc sừ dụng trong nước qua các năm
1.3.71
1.6 1.3.72 Hệ thống các cơ sỡ điều trị trong nước qua các năm
1.3.74
2.7 1.3.75 Bảng xếp loại năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp
1.3.77
3.8 1.3.78 Thị phần nội dịa cùa công ty I ỉataphar từ năm 2006 đến năm 2009
1.3.80
3.9 1.3.81 Cơ cấu nhóm thuốc theo tác dụng dược lý của công ty Hataphar
1.3.83
3.10 1.3.84 Các dạng bào chế cùa công ty Hataphar năm 2009
1.3.86
3.11 1.3.87 Chất lượng thuốc cùa Hataphar từ năm 2006 đến nay
1.3.89
3.12

1.3.90 So sánh giá một số thuốc cùa Hataphar với một số các công ty khác
1.3.92
3.13 1.3.93 Giá gia công một số san phẩm của Hataphar và công ty dược phẩm
Nam Hà ( áp dụng cho lô hàng từ 100 viên đến 500 viên)


43

1.3.94
45

1.3.97
48

1.3.100
49

1.3.103
50

được sừ dụng tại xường sản xuất La Khê năm 2006 -2009

1.3.104
3.17 1.3.105
Hataphar

1.3.107
1.3.9

Ket quà năng suất lao động bình quân theo doanh thu cùa

1.3.106
52


1.3.108

1.3.132
1.3.133
Sổ người cho điểm từng tiêu chí và diêm trung bình cho
3.26 tiêu chí

1.3.135
4.27 1.3.136

Kết quà dánh giá nãng lực cạnh tranh tổng hợp cùa công ty

1.3.110
53

1.3.113
55

1.3.116
56

1.3.119
57

1.3.122
58

1.3.125
59

1.3.128
61



1.3.145
1.3.146

DANH IMl)C CÁC HÎNH TRONC LUÁN VÁN

TT

1.3.149
1.3.150
3.1

1.3.147

Ten hinh

Biêu dô so sánh tôc dô tâng trirômg doanh thu cùa Hataphar
so vôi tôc dô tâng trucmg cùa thi trirông thuôc sân xuât trong nirôc

1.3.152
1.3.153
3.2
1.3.155
1.3.156
3.3

Biêu dô thi phàn cùa Hataphar qua các nâm

Biêu dô biêu diên co câu thuôc theo tac dung dirge lÿ cùa

Hataphar và Traphaco qua các nàm

1.3.148
Trang

1.3.151
36

1.3.154
36

1.3.157
38

1.3.160
39

1.3.163
41

1.3.166
45

1.3.169
47

1.3.172
48

1.3.173

3.12
3.13

Biêu dô so sánh hê sô thanh toan cùa Hataphar và mot sô
công ty dirge khác nâm 2009
Biêu dô so sánh hièu qua hoat dông sàn xuât kinh doanh
nâm 2009 cùa Hataphar và mot sô công ty dirge trong niróc khác

1.3.1881.3.189
3.14
1.3.191
4.15 1.3.192

Sa dô tô chùrc quàn lÿ công ty Hataphar

Biêu dô biêu diên giá tri cô phiêu Hataphar tù ngày
01/07/20010 dên ngày 20/10/2010

1.3.194

52
54
57

60
61

1.3.190
62


Là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, ngành công

nghiệp dược Việt Nam cũnẹ không nàm neoài xu thế phát triển và hội nhập của nền
kinh tế nước nhà. Trong hơn hai mươi năm đồi mới, ngành công nghiệp dược Việt
Nam đà có sự phát triển đáng kể theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhàm
đảm bảo cung ứng đúng, đú, kịp thời các thuốc có chất lượng tốt, giá cả hợp lý cho
người sử dụng, góp phần vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, từng
bước chú động hội nhập với thị trường dược phấm thế giới. Tuy nhiên, trên thị
trường dược phẩm hiện nay cũng đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gẳt giữa các
doanh nghiệp dược phẩm trong nước và các doanh nghiệp dược phàm nước ngoài.
Trong đó, các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài đang tỏ ra có nhiều ưu thế hơn
với việc chiếm lĩnh gần như hoàn toàn phân khúc thuốc đặc trị và đang mờ rộng sang
phân khúc thuốc phồ thông [33]. Việc Việt Nam gia nhập WTO, một mặt vừa tạo ra
nhiều cơ hội, những mặt khác cùng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp
dược phẩm trong nước, khi phải cạnh tranh trẽn một sân chơi bình đẳng hơn.


1.3.16

Là một doanh nghiệp sản xuât và kinh doanh dược phâm ra đời từ khá

sớm, công ty Co phân Dược phâm Hà Tâv dã và đang từng bước phát triên đê nâng
cao vị thế của mình trên thị trường dược phẩm trong nước. Muốn đạt được điều đó,
công ty phải nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình. Từ yêu cầu cấp thiêt
đó, đề tài: “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty Cồ phần Dược phẩm Hà
Tây”, đã được thực hiện với mục tiêu:

1.3.17

- Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Dược phấm Hà rây

tược toàn cầu mà cỏ được. Dối với một số nhà kinh tế học, sức cạnh tranh là giá
thành thấp cùa đơn vị sức lao động dựa vào điều chình hoi suất ’’[21].
1.3.27

Tổ chức hợp tác và phát triền kinh tế ( OECD) đưa ra định nghĩa như

sau: “ Năng lực cạnh tranh là sức sàn xuất ra thu nhập tương đồi cao trên cơ sờ sứ

dụng các yếu tố sàn xuất có hiệu quà làm cho các doanh nghiệp, các ngành, các địa
phương, các quồc gia và khu vực phát triển hển vừng trong điêu kiện cạnh tranh
quôc tề' [40].
1.3.28

Trong từ điền thuật ngừ chính sách thương mại: “Năng lực cạnh

tranh là năng lực cua một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia không bị doanh
nghiệp khác, ngành khác đánh bại vẻ năng lực kinh tế"[40].
1.3.29

1.1.3. Ba cấp đô ctia năng lực cạnh tranh

1.3.30 Hiện nay, theo nhiều nhà kinh tế, năng lực cạnh tranh được nhìn từ ba
góc độ có quan hệ mật thiết với nhau. Đó lả:
-

Năng lực cạnh tranh cùa quốc gia.

-

Năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp.

STT

mục

1.3.201
1.3.200
01

Các yêu

cầu co- bản

1.3.213
1.3.212
02

llạng

Các

1.3.205

2. Cơ sở hạ tầng

1.3.208

3. Ón định kinh tế vĩ mô

1.3.211


nhân tố cái thiện hiệu 1.3.223
chính
quả

t\
Các

1.3.199

1.3.202

1.3.236

1 1. Trình độ phát triẻn cùa doanh nghiệp
12. Năng lực sáng tạo.

nhân tô vê sáng tạo và

1.3.237
1.3.238
1.3.33
1.1.3.2.

Nguòn: WEF

Năng lực cạnh tranh của (loanh nghiệp

1.3.34

Một số cách quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

phấm dó. Năng lực cạnh tranh cùa sán phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ
cung cấp, dịch vụ kèm theo, uy tín neười bán,
1.3.43_________________________________thưong hiệu, quáng cáo, điều kiện
mua bán________________________________[31].
1.3.44 Năng lực cạnh tranh cùa sản phấm là chi tiêu phản ánh kết quả hoạt
động của doanh nghiệp. Do nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp là sản xuất - kinh
doanh nên nếu sản phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh thấp thì sức cạnh tranh
cùa doanh nghiệp không thể cao được. Năng lực cạnh tranh của sản phấm dựa trên
các yếu tố cơ bán như: chất lượng sản phấm cao, giá cả hợp lý, mẫu mã hợp thời, đáp
ứng nhu cầu khách hàng.
1.3.45

- Chất lượng sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp gồm các nhóm chi tiêu

thành phân: các chỉ tiêu kinh te và các chi tiêu kỳ thuật. Phần lớn các chỉ tiêu
này được so sánh với tiêu chuân cùa ngành, cùa quốc gia và cùa quốc tế...


-

Giá ca san phẩm: cho đến nay, đây là yếu tố rất quan trọng cấu thành năng lực

cạnh tranh của sản phẩm. Nếu có cùng chất lượng như nhau thì hàng hóa sẽ có
giá thấp hơn và có lợi thể cạnh tranh hơn. Điều này không chỉ có ở các nước
đang phát triển mà cả ở những nước phát triển. Chi tiêu này được xác định
trên cơ sờ so sánh giá giữa các hàng hóa cùng loại hoặc tương dương [23].
-

Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là chỉ tiêu thè hiện việc cung cấp cho



1.3.50

Vấn đề đo lường và xác định các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh

hiện nay vẫn còn chưa được thống nhất. Trong nội dung khóa luận này, tác giá đề
xuất 7 nhóm chì tiêu đo lường với các chi tiêu đánh giá cụ thể. 7 nhóm chỉ tiêu do
lường là : năng lực duy trì và mở rộng thị phần, năng lực cạnh tranh cùa sản phẩm,
năng lực sản xuất, năng lực tài chính, năng lực nghiên cứu và phát triên, năng lực thu
hút và đào tạo nguồn nhân lực, và năng lực quán lý, lãnh đạo.
1.2.1 Năng lực duy trì và mở rộng thị phần
1.3.51 Thị phần cùa doanh nghiệp là chi tiêu tồng hợp, quan trọng, phản ánh
năng lực cạnh tranh theo kết quá đầu ra cùa doanh nghiệp. Thị phần cùa doanh
nghiệp càng lớn thì năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.
Tiêu chí này thường được đo bàng doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ cua doanh
nghiệp trong một giai đoạn nhất định so với tổng doanh thu hay sản lượng tiêu thụ
trên thị trường.
1.3.52

TPi = Di/ D X 100%

1.3.53 Trong đó: TPi : Thị phần của doanh nghiệp i.
1.3.54

Di: Doanh thu hoặc doanh sổ tiêu thụ của doanh

nghiệp i D: Tông doanh thu hoặc doanh sổ tiêu thụ trên thị
trường.
1.3.55 Đẻ tính được sự biến chuyển cùa năng lực cạnh tranh theo thời gian,
chỉ tiêu tóc độ tăng trường thị phần cũng được xem xét đến, thường trong khoảng từ

loại hoặc tương dương.
• Hệ thống phàn phổi và tiêu thụ sán phẩm
• Hoạt động xúc tiến và hồ trợ kinh doanh: các hình thức hoạt dộng, chi phí
dành cho hoạt động xúc tiến hồ trợ và kinh doanh [9] [27] [31].
1.2.3

Năng lực sán xuất

1.3.61 Chỉ tiêu này dược thể hiện qua 2 tiêu chí:
• Trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp: nhà xưởng, máy móc, trang
thiết bị,...
• Năng suất lao dộng bình quân theo doanh thu cùa cán bộ nhân viên: được xác
định bàng doanh sổ bán chia cho tông số cán bộ công nhân trong sản xuất và
kinh doanh [23] [31].


1.2.4

Năng lực thu hút và đào tạo nguồn nhân lực

1.3.62 Nguồn nhân lực (Man) là một trong bon nguồn lực quan trọng của
doanh nghiệp (Man, Money, Management, Material). Nhờ có khả năng thu hút nguồn
nhân lực có trình độ, tay nghề cao mà doanh nghiệp có thề nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Đây là một tiền đê đám báo cho việc nâng cao năng lực
cạnh tranh trong dài hạn. Năng lực này được thể hiện qua một số tiêu chí:
• Chất lượng cùa nguồn nhân lực hiện tại: thể hiện qua cơ cấu trình độ cán bộ.
• Đào tạo nguồn nhân lực: các hình thức đào tạo mà doanh nghiệp dã sư dụng
đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện tại [37J.
1.2.5


Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) = (Tổng tài sản lưu động- Hàng
tồn kho)/ Tống nợ ngắn hạn



Chi tiêu quy mô nguồn vốn và cơ cấu vốn:

-

Quy mô nguồn vốn.

-

Vốn chủ sờ hữu.

-

Hệ sổ nợ trên tổng tài sàn.

-

Hệ sổ nợ trên vốn chú sớ hừu.

-

Hệ số vốn chú sở hữu trên tổng nguồn von.



Tốc độ luân chuyển vốn:

Hệ số lợi nhuận sau thuê trên doanh thu thuân.

-

Hệ sổ lợi nhuận sau thuế trên vốn dầu tư [34] [36].
1.2.7

Năng lục quán lý, lãnh đạo
1.3.66

Năng lực quản lý và lành đạo doanh nghiệp là yéu tổ quan trọng

cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Có tô chức tôt doanh nghiệp sẽ
làm tốt mọi việc. Thể hiện qua:
• Hệ thống tổ chức doanh nghiệp
• Trình độ dội ngũ lãnh đạo [36] [37].


1.2.8

Đánh giá tong quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.67 Trên đây là các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp
nói chung. Tích hợp các tác nhân trên chính là xác định tông nội lực cùa doanh
nghiệp trẽn những thị trường mục tiêu xác định với tập các đoi thu cạnh tranh trực
tiếp xác định, từ đó vận dụng phưcmg pháp chuân, đổi sách với kỹ thuật thang 4 điểm
(trong đỏ: 4- tốt; 3-khá; 2-trung bình; 1-yếu ) dê lập bảng câu hỏi đánh giá các tham số
quan trọng nhất, xác định và cho diêm trình độ năng lực cạnh tranh cùa doanh
nghiệp, mồi thông số đo cường độ tác dộng và ảnh hưởng, có hệ sổ quan trọng đến
năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp. Có thế khái quát quy trình xác định


-

NLCTDN: Tính điểm đánh giá NLCT tống hợp của doanh nghiệp.

-

Pi: Điểm bình quân tham số i cua tập hợp mầu đánh giá

-

Ki: Hệ số quan trọng cùa tham sổ i

-

Trong đỏ: ỵk\ = 1.

1.3.75 - n là số chì tiêu lựa chọn [23] [27].


1.3 THỤC TRẠNG NĂNG Lực CẠNH TRANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIÉN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Dược VIỆT NAM
1.3.1

Thực trạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên thế giói

1.3.76 Theo Báo cáo Nănu lực cạnh tranh toàn cầu 2010-2011 của WEF, Việt
Nam đạt điềm số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) 4,3 điêm, tăng so với mức 4,0
điểm trong báo cáo 2009-2010 và mức 4,1 điêm trong báo cáo 2008- 2009. Cùng với
sự cải thiện điểm số này, thứ hạng cua Việt Nam trong xêp hạng năng lực cạnh tranh

1.3.295
1.3.296
1.3.78

Chi tiêu

1.3.240

008
Chi sổ năng lực cạnh tranh 1.3.244
0/134
Thể chế
1.3.248
1
Cơ sở hạ tầng
1.3.252
3
Ón định kinh tế vĩ mô
1.3.256
0
Y tế và giáo dục cơ bản
1.3.260
4
Giáo dục bậc cao
1.3.264
8
ỉ liệu quả thị trường hàng 1.3.268
0
Hiệu quả thị trường lao
1.3.272

91.3.265
2
71.3.269
7
41.3.273
8
81.3.277
2
71.3.281
3
41.3.285
8
81.3.289
0
51.3.293
4

21.3.242
2010
7 1.3.246
59/139
61.3.250
74
91.3.254
83
11.3.258
85
71.3.262
64
91.3.266

1.3.298

Yếu tố

1.3.300
1.3.302

Tiền lương và năng suất
Mức độ tham gia cùa phụ nữ vào thị trường lao

1.3.304

1.3.299

xếp hạng

1.3.301

4/139

1.3.303

20/139

Ọuy mô thị trường nước ngoài

1.3.305

29/139



45/139

động

khoán

Nguón: WEF

1.3.82 Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có rất nhiêu những yêu tô mà Việt Nam
gân ở cuối bảng như:
1.3.83

Bàng 1.4 : Một số tiêu chí dánlt giá năng lực cạnh tranh toàn cầu có

thứ
1.3.316

hạng thấp của Việt Nam năm 2010
1.3.317

Ycu tố

1.3.318

xếp hạng

1.3.319

Mức độ báo vệ các nhà đâu tư


Thời gian thành lập doanh nghiệp

1.3.328

118/139

1.3.329
1.3.331

Quyên sớ hữu cùa nước ngoài
Mức độ sằn có của công nghệ tân tiến nhất

1.3.330
1.3.332

114/139
102/139

1.3.333
1.3.334
1.3.84

Nguôn: WEF


1.3.85

Đồng thời, WEF cũng liệt kê những yếu tố gây cản trở nhiều nhất đối



Thị phần thuốc sản xuất trong nước tăng trường gấp 5 lan từ năm 2001
đến năm 2009 với mức tăng trướng bình quân 19,9%. Tuy nhiên, tính đến năm
2009, thuốc sản xuất trong nước mới chi chiếm 50% tổng thị phần thuốc dược


tiêu thụ. Các thuốc sản xuất trong nước cũng chù yếu là các thuốc thông
thường, rất ít các thuốc dặc trị, giá trị thấp hơn Vĩ đến 1/3 so với thuốc ngoại.


1.3.90 Những tập doàn dược phẩm lớn trên thế giới như Sanofi- Aventis , GSK,
Pfizer, AstraZeneca,...đã hoàn toàn chiếm lĩnh phân khúc thuôc đặc trị cũng như
đang xâm nhập sâu hcm phân khúc thuốc phổ thông. Tuy vậy, trong '"'Đinh hưởng
chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm
nhìn 2015” cùa Chính Phù đã công bố phấn đẩu đám bao thuốc sản xuất trong nước

đáp ứng dược 60% giá trị tiền thuốc vào năm 2010 [33].
1.3.91 Báng 1.5: Giá tiền tiền thuốc sử dụng trong nước qua các năm
1.3.335
Năm 1.3.336

Tồng giá trị tiền
thuốc sử dụng (nghìn USD)

1.3.339
rị giá
(nghìn

T


26,48
8 1.3.378
29,16
9 1.3.384
20,31
1 1.3.390
26,34
1 1.3.396
25.45
1 1.3.402
20.49
%

1 1.3.355
170.390
1 1.3.361
200.290
1 1.3.367
241.870
1 1.3.373
305.950
1 1.3.379
395.157
1 1.3.385
475.403
1 1.3.391
600.630
1 1.3.397
715.435
1 1.3.403

1.3.388 1.3.389
2007

.136.353

2008

.425.657

2009

.681.290

1.3.394 1.3.395
1.3.400 1.3.401

1.3.346

USD)

(

72.356

i lệ trên
ổng giá

U 1.3.342
%)



9.71

1.3.392

2.86

1.3.398

0.18

1.3.404

0.17

T1.3.351

ng trướng thuốc
t sản xuất trong
nưóc
t
31.3.357
10
0,00
31.3.363
11
7,64
31.3.369
12
0,51



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status