khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện qui trình phục vụ tại CINNAMON CATHEDRAL hà nội - Pdf 41

BỘ CÔNG THƢƠNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHỤC VỤ TẠI KHÁCH
SẠN CINNAMON CATHEDRAL HÀ NỘI
Giảng viên hƣớng dẫn:

Th.S. NGUYỄN THU HƢƠNG

Sinh viên thực hiện:

ĐỖ THỊ PHƢƠNG

Ngành:

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành:

QUẢN TRỊ DU LỊCH KHÁCH SẠN

Lớp:

D7- QTDL&KS

Khóa:

2012-2016

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


2.Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình phục
vụ tại nhà hàng, khách sạn Cinnamon Cathedral Hà Nội, từ đó nâng cao cao chất lƣợng
phục vụ và mangđến sự hài lòng cho khách hàng và lấy đƣợc lòng tin của họ, giúp nhà
hàng cũng nhƣ khách sạn thu hút đƣợc nhiều khách hàng hơn.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Trong khuôn khổ quy định của cuốn luận văn, với thời gian nghiên cứu có hạn
“Hoàn thiện quy trình phục vụ tại khách sạn Cinnamon Cathedral Hà Nội” là đề tài
phù hợp với nhiều vấn đề cần giải quyết, vì vậy em chủ yếu nghiên cứu về:
+ Đối tƣợng nghiên cứu: quy trình phục vụ tại khách sạn Cinnamon Cathedral Hà Nội.
+ Phạm vi nghiên cứu: đề tài đƣợc nghiên cứu tại nhà hàng của khách sạn Cinnamon
Cathedral trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến nửa đầu năm 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu sơ cấp: thu thập số liệu từ những quan sát trong quá trình thực tập
cũng nhƣ qua phỏng vấn, tìm hiểu các nhân viên khách sạn.
Nghiên cứu thứ cấp: Các giáo trình, tài liệu về việc tổ chức hoạt động kinh doanh
khách sạn và nghiệp vụ phục vụ bàn tại nhà hàng.
5. Bố cục của đề tài:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình phục vụ tại nhà hàng khách sạn.
Chƣơng 2: Thực trạng quy trình phục vụ tại khách sạn Cinnamon Cathedral Hà Nội
Chƣơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình phục vụ tại khách sạn Cinnamon
Cathrdral Hà Nội.

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương


( Của giáo viên hƣớng dẫn)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.................................................................................................................................

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


NHẬN XÉT
( Của giáo viên phản biện)
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................


H CH SẠN ....................................................................................................1

1.1.Các nội dung cơ bản về khách sạn và kinh doanh nhà hàng khách sạn. ...................1
1.1.1.Các nội dung về khách sạn. ....................................................................................1
1.1.2. Các nội dung về kinh doanh nhà hàng trong khách sạn. .......................................3
1.2.Cơ sở lý luận về quy trình phục vụ tại nhà hàng khách sạn. .....................................7
1.2.1 Lên kế hoạch về phục vụ nhà hàng. .......................................................................7
1.2.2.Thực hiện phục vụ. ...............................................................................................16
1.2.3. Đánh giá phục vụ. ................................................................................................21
1.3.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến quy trình phục vụ tại nhà hàng khách sạn. .............26

1.3.1.

Con ngƣời.........................................................................................................26

1.3.2.

Cơ sở vật chất...................................................................................................27

TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ................................................................................................28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH PHỤC VỤ TẠI KHÁCH SẠN
CINNAMON CATHEDRAL HÀ NỘI ......................................................................29
2.1. Giới thiệu khái quát tình hình của doanh nghiệp. ..................................................29
2.1.1.Địa chỉ, giới thiệu chung về khách sạn Cinnamon Cathedral Hà Nội và nhà hàng
Mint. ..............................................................................................................................29
2.1.2. Quy mô hiện tại của khách sạn, nhà hàng. ..........................................................30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà hàng Mint, khách sạn Cinnamon Cathedral Hà Nội. ....31


Các giải pháp khác ...........................................................................................81

TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ................................................................................................83
KẾT LUẬN ...................................................................................................................84
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................86
PHỤ LỤC .....................................................................................................................87

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


DANH MỤC SƠ ĐỒ. BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1. Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh ăn uống

9

Sơ đồ 1.2. Quy trình tổ chức mua hàng

13

Sơ đồ 1.3. Quy trình đo lƣờng sự thỏa mãn của khách hàng

24

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của nhà hàng Mint - KS Cinnamon Cathedral Hà Nội

31

Bảng 2.7. Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng

59

Bảng 2.8. Bảng tính điểm bình quân các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng phục vụ

60

Bảng 2.9. Bảng tập hợp ý kiến khách hàng

60

Bảng 2.10. Bảng điểm mức độ hài lòng của khách hàng về chất lƣợng món ăn

61

và đồ uống
Bảng 2.11. Bảng điểm mức độ hài lòng của khách hàng về sự tiện nghi sang

62

trọng
Bảng 2.12. Bảng điểm mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của

63

nhân viên
Bảng 2.15. Bảng điểm mức độ hài lòng của khách hàng về kỹ năng phục vụ và

66

63

sang trọng
Biểu đồ 2.6. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng về thái độ phục

64

vụ của nhân viên
Bảng 2.13. Bảng điểm mức độ hài lòng của khách hàng về nhân tố vệ sinh

64

Biểu đồ 2.7. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng về nhân tố vệ

65

sinh
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng về nhân tố nghệ

65

thuật trang trí
Biểu đồ 2.9. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng về kỹ năng

66

phục vụ và sự giao tiếp của nhân viên
Hình 2.1. Thực đơn set menu tại nhà hàng khách sạn Cinnamon Cathedral Hà

39

6.DV

Dịch vụ

7.GVHD

Giảng viên hƣớng dẫn

8.SVTH

Sinh viên thực hiện

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


1

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THU ẾT VỀ QU TR NH PHỤC VỤ TẠI NH H NG
H CH SẠN
1.1.Các nội dung cơ bản về khách sạn và kinh doanh nhà hàng khách sạn.
1.1.1.Các nội dung về khách sạn.
Khái niệm:
Khách sạn: “Khách sạn là công trình kiến trúc đƣợc xây dựng độc lập, có quy
mô từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lƣợng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch
vụ cần thiết phục vụ khách du lịch. Theo quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn,
ban hành hành kèm Quyết định số 02/2001/QÐ-TCDL và Thông tƣ so 88/2008/TTBVHTTDL).
Khái niệm kinh doanh khách sạn: Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh

những ngƣời có khả năng tài chính tốt, sẵn sàng chi trả cao ,miễn là sản phẩm của
khách sạn đáp ứng nhu cầu của họ. Vì vậy, khách sạn phải cung cấp cho khách sản
phẩm có chất lƣợng cao tƣơng xứng với số tiền khách bỏ ra.
Sản phẩm dịch vụ khách sạn mang tính tổng hợp cao: đặc điểm này xuất phát từ
ƣớc muốn của khách hàng là đƣợc đáp ứng toàn diện các nhu cầu khi họ đi du lịch.
Do dó, các khách sạn muốn tăng tính hấp dẫn và khả năng cạnh tranh thì họ phỉa xây
dựng và hoàn thiện hệ thống các dịch vụ bổ sung.
Sản phẩm dịch vụ khách sạn chỉ đƣợc thực hiện trong những điều kiện cơ sở vật
chất kĩ thuật nhất định: để đủ điều kiện kinh doanh, các khách sạn phải đảm bảo đầy
đủ các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều này phụ thuộc vào tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn của mỗi quốc gia.
Đặc điểm mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng sản phẩm:
Sán phẩm khách sạn hầu hết là sản phẩm dịch vụ. Quá trình sản xuất và quá trình tiêu
dùng sản phẩm khách sạn diễn ra gần nhƣ đồng thời về thời gian và không gian.
Đặc điểm về tổ chức quá trình kinh doanh khách sạn:
Quá trình phục vụ khách do nhiều bộ phận nghiệp vụ khác nhau đảm nhận. Các
GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


3
bộ phận này vừa có tính độc lập tƣơng đối, vừa có mối quan hệ mật thiết với nhau
trong một quá trình phục vụ liên tục nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của khách.. Vì thế,
công tác kiểm tra, giám sát quy trình hoạt động của mọi bộ phận là rất quan trọng để
đảm bảo công việc phục vụ khách đạt hiệu quả cao nhất.
Đặc điểm của việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong khách sạn:
Tài nguyên du lịch: Sự phân bố và tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch chi
phối tính chất, quy mô, cấp hạng khách sạn.
Nguồn vốn lớn: vì sản phẩm khách sạn hầu hết ở dạng dịch vụ, do đó tiêu hao

sở kinh doanh ăn uống, giải trí của khách.
Khái niệm kinh doanh nhà hàng trong khách sạn: kinh doanh nhà hàng trong
khách sạn là hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khách sạn nhằm phục vụ
nhu cầu cho khách lƣu trú tại khách sạn cũng nhƣ khách từ bên ngoài. Từ đó, thu
thêm nguồn lợi nhuận cho khách sạn.
Đặc trưng của kinh doanh nhà hàng trong khách sạn:
Không giống nhƣ việc kinh doanh nhà hàng một cách riêng biệt, việc nhà hàng kinh
doanh trong khách sạn thì nó phải phù hợp với cấp hạng của khách sạn. Do đó nhà
hàng trong khách sạn có những đặc trƣng:
Tùy thuộc vào quy mô của khách sạn mà nhà hàng thuộc khách sạn cũng phải có
quy mô phù hợp. Do đó tƣơng ứng với mỗi khách sạn khác nhau mà nhà hàng thuộc
khách sạn phải đƣợc xây dựng cho tƣơng ứng với khách sạn đó.
Không chỉ có sự phù hợp về quy mô mà các cơ sở phục vụ trong nhà hàng nhƣ
các trang thiết bị, công cụ phục vụ ăn uống,...cũng phải tƣơng thích với khách sạn.
Màu sắc của nhà hàng cũng phải phù hợp với màu chủ đạo của khách sạn. Các thiết bị,
dụng cụ của nhà hàng đều có logo của khách sạn.
Và do nhà hàng thuộc khách sạn nên đối tƣợng khách chủ yếu mà nhà hàng phục
vụ là nguồn khách lƣu trú tại khách sạn. Vì vậy thông qua việc nghiên cứu về khách
hàng mục tiêu của khách sạn mà nhà hàng có thể biết đƣợc đặc điểm về sở thích nhu
cầu của họ mà có chính sách phục vụ những món ăn cho phù hợp.
Ý nghĩa kinh doanh nhà hàng của khách sạn
Việc kinh doanh nhà hàng trong khách sạn là một mục tiêu nhằm đem lại doanh thu
tăng thêm từ dịch vụ ăn uống cho khách sạn. Bởi đây là một nguồn tạo ra doanh thu
khá lớn nên ngày nay dƣờng nhƣ khách sạn nào cũng có thêm dịch vụ ăn uống trong
hoạt động kinh doanh khách sạn. Và do đó dịch vụ ăn uống cũng đƣợc xem là một
dịch vụ chính trong khách sạn.

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương

dụng sản phẩm dịch vụ. Vì vậy đầu tƣ vào con ngƣời để nâng cao chất lƣợng phục vụ
là hoạt động đầu tƣ trực tiếp để hoàn thiện chất lƣợng phục vụ khách sạn.Tất cả các
nhân viên trong khách sạn từ ngƣời quản lý đến những nhân viên cung cấp dịch vụ cụ
GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


6
thể trực tiếp cho khách hàng, tất cả những gì họ làm và những gì họ nói đều ảnh
hƣởng đến nhận thức của khách hàng về dịch vụ về doanh nghiệp. Nhân viên trực
tiếp phục vụ khách đại diện cho doanh nghiệp và ảnh hƣởng trực tiếp đến sự hài lòng
của khách hàng. Họ đóng vai trò nhƣ một ngƣời bán hàng, một nhân viên maketing.
Với đặc thù sản phẩm khách sạn là dịch vụ mà dịch vụ khách sạn do yếu tố con ngƣời
tạo ra là chính. Một khách sạn có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tiện nghi
đến mấy nhƣng đội ngũ lao động lại tỏ ra yếu kém không có trình độ thì cũng không
đảm bảo chất lƣợng phục vụ. Vì vậy chất lƣợng đội ngũ lao động ảnh hƣởng rất lớn
đến chất lƣợng phục vụ. Nhân viên là ngƣời trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và tạo
ấn tƣợng phục vụ trong mắt khách hàng. Vì vậy chất lƣợng của đội ngũ lao động
đƣợc đánh giá vào trình độ lao động: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ học
vấn, trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp.Bên cạnh đó là tinh thần thái độ trong
phục vụ đối với khách hàng và tinh thần tập thể trong thực hiện công việc. Đội ngũ
lao động có chuyên nghiệp hay không đều ảnh hƣởng đến hình ảnh của khách sạn.
Quy trình phục vụ: Doanh nghiệp phải thiết kế quy trình phục vụ một cách
chuẩn mực và quản lý tốt những vấn đề có thề xảy ra làm ảnh hƣởng tới quy trình
công nghệ phục vụ của các bộ phận kinh doanh khách sạn. Nhờ đó các khách sạn có
thể thiết lập tiêu chuẩn phục vụ phù hợp với những yêu cầu đòi hỏi của thị trƣờng
khách hàng mục tiêu. Rất quan trọng nếu các doanh nghiêp nhận ra rằng chuẩn hóa
phục vụ không có nghĩa là phục vụ cứng nhắc. Mà tiêu chuẩn phục vụ theo định
hƣớng hƣớng tới khách hàng là phải đảm bảo hầu hết các khía cạnh quan trọng của

cho nhà hàng khách sạn. Yếu tố này có quyết định rất lớn đến chất lƣợng phục vụ và
quyết định sự quay trở lại của khách hàng cũng nhƣ tạo nên hình ảnh tốt đẹp của của
khách sạn trong lòng khách.
1.2.Cơ sở lý luận về quy trình phục vụ tại nhà hàng khách sạn.
1.2.1 Lên kế hoạch về phục vụ nhà hàng.
Xác định nhu cầu của khách hàng:
Phƣơng pháp xác định nhu cầu ăn uống của khách hàng: có nhiều phƣơng pháp

đã đƣợc sử dụng để xác định những nhu cầu khách hàng dựa vào khả năng trực giác;
điều tra; sử dụng nhóm trọng điểm; nghiên cứu các nhân tố thuộc về con ngƣời...
Phân tích hoạt động: Việc phân tích hoạt động tập trung vào một hoạt động cụ thể,
chẳng hạn nhƣ việc chuẩn bị bữa ăn tối, ăn trƣa. Qua cuộc điều tra hoặc các nhóm
trọng điểm, các nhà hàng cố gắng xác định các nhu cầu khách hàng cần phải giải quyết
khi thực hiện hoạt động này cũng nhƣ những vấn đề họ gặp phải trong quá trình sử
dụng các sản phẩm phục vụ, các món ăn cho hoạt động này.
Phân tích sản phẩm( món ăn) : Đây là việc nghiên cứu tiến sử dụng những món
ăn cụ thể mà nhà hàng có. Khách hàng có thể đƣợc hỏi về những nhu cầu đi cùng với
việc sử dụng những món ăn đó.

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


8
Phân tích nhu cầu: Thiết lập một danh sách các nhu cầu và sau đó hỏi khách hàng
để chỉ ra những dịch vụ nào, những món ăn nào có thể đáp ứng những nhu cầu này..
Nghiên cứu những nhân tố thuộc về con ngƣời: Xác định những nhân tố về tâm, sinh
lý của khách hàng để đƣa ra những sản phẩm ăn uống phù hợp vào những thời điểm
khác nhau.

SVTH: Đỗ Thị Phương


9
Thông thạo ít nhất một ngoại ngữ chuyên ngành nhà hàng – khách sạn.
Về diện mạo, trang điểm.
Trang phục có màu sắc phù hợp với không gian phục vụ và chủ đề chung của khách
sạn.
Toàn bộ nhân sự của nhà hàng phải đeo bảng tên theo quy định.
Giày phải sạch bóng, gót không quá cao (dƣới 4 cm) để đảm bảo an toàn.
Nam cắt tóc gọn gàng. Nữ vấn tóc cao, không để tóc mái lòa xòa trƣớc trán.
Từ việc xác định đƣợc nhu cầu của khách hàng mà nhà hàng khách sạn có những
kế hoạch theo từng thời điểm về công tác nhập nguyên vật liệu, chế biến và lên thực
đơn.
Công tác chuẩn bị trong kinh doanh ăn uống của một nhà hàng, hoạt động tổ
chức kinh doanh thƣờng đƣợc thực hiện theo một quy trình nhất định.
Xây dựng kế hoạch thực đơn

Tổ chức mua hàng

Tổ chức nhập hàng

Tổ chức lƣu kho cất trữ hàng

Tổ chức chế biến thức ăn

Tổ chức phục vụ trực tiếp
( Nguồn: Bài giảng Quản trị kinh doanh nhà hàng- ĐH Đà Nẵng)
Sơ đồ 1.1. Quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh ăn uống



GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


11
Để giúp khách thuận lợi trong việc thƣớc đồ uống đồng thời tăng doanh thu, các
nhà hàng thƣờng xuyên xây dựng danh mục đồ uống để khách lựa chọn theo sở thích,
khả năng thanh toán. Trong thực tế, thƣờng có các danh mục đồ uống sau:
Danh mục đồ uống cho các Bar (beverage list) thường xây dựng theo thứ tự
sau:
Các loại đồ uống không cồn đƣợc xếp theo chủng: đồ uống đóng chai, lon, đồ
uống pha chế nóng, đồ uống pha chế lạnh.
Đồ uống có cồn đƣợc xếp theo chủng loại, nồng độ cồn từ thấp đến cao: các loại
bia, các loại rƣợu vang, rƣợu mạnh, sake Nhật…
Danh mục đồ uống trong bar thƣờng niêm yết theo định lƣợng và giá bán lẻ kèm
theo.
Danh mục đồ uống trong các bữa ăn: đƣợc xây dựng trên cơ sở lựa chọn từ danh
mục đồ uống của bar trong nhà hàng.
Đồ uống trong bữa ăn theo định suất và đƣợc thỏa thuận giữa khách hàng và nhà
hàng. Căn cứ vào danh mục món ăn có trong thực đơn, khách hàng tự lựa chọn đồ
uống từ danh mục uống của bar.
Danh mục uống trong bữa ăn đƣợc trình bày trên cùng thực đơn, sắp xếp các món
ăn theo các thứ tự sau:
Đồ uống khai vị thƣờng là các loại rƣợu nhẹ có tác dụng kích thích dịch vị trƣớc
bữa ăn.
Đồ uống trong bữa: chủ yếu gồm các loại rƣợu vang, bia, nƣớc khoáng hoặc rƣợu
mạnh.
Đồ uống cuối bữa: chủ yếu gồm trà, cà phê, rƣợu tiêu vị.

Năng lực và công suất sử dụng của cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng nhƣ: khả năng
sản xuất của nhà bếp, dung lƣợng lƣu trữ và bảo quản của nhà kho, khả năng phục vụ
tối ƣu của nhà hàng, hệ số luân chuyển chỗ ngồi và công suất sử dụng chỗ ngồi của
nhà hàng trong thời gian hoạt động…
GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương


13
Từ đó đưa ra được kế hoạch về:
Số lƣợng hàng bán ra của nhà hàng (cả thức ăn và đồ uống).
Số lƣợng hàng nhập trong kỳ kế hoạch.
Lƣợng dự trữ hàng hóa(định kỳ và theo mùa).
Lãi gộp của nhà hàng
Lƣợng hàng hóa hao hụt
Dựa trên kế hoạch luân chuyển hàng hóa và xác định đƣợc nhu cầu hàng nhập trong
kỳ, bộ phận bếp phải tiến hành mua hàng lần lƣợt theo các bƣớc sau:

Khẳng định nhu cầu về số lƣợng của từng mặt hàng
cần nhập trong kỳ

Xác định yêu cầu tiêu chuẩn về điều kiện cung ứng
cho từng loại hàng cần nhập

Tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp phù hợp cho từng
mặt hàng

Chuẩn bị đơn đặt hàng


toàn thực phẩm tránh tích trữ quá nhiều thực phẩm bị ôi thiu, không đảm bảo chất
lƣợng.
Tổ chức lƣu kho cất trữ hàng
Lƣu kho cất trữ hàng hóa nhằm giảm thiểu khản năng hàng hóa lƣu bị loại do hƣ
hỏng, thiu thối hoặc mất mát, hao hụt do các lý do chủ quan và khách quan. Tại nhà
hàng, các tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật đảm bảo trong quá trình lƣu kho phải tuân
thủ nghiêm ngặt về các vấn đề, điều kiện vệ sinh, nhiệt độ, độ thông thoáng, độ kho
ráo, ánh sáng…
Để đảm bảo các tiêu chuẩn bảo quản, cất trữ hàng hóa trong kho, nhân viên thủ
kho luôn tiến hành kiểm kê, thống kê, kiểm tra hàng hóa trong kho một cách định kỳ.
Đồng thời, nhà hàng cũng xây dựng nhà kho đúng tiêu chuẩn về vị trí, an toàn…

GVHD: Th.S Nguyễn Thu Hương

SVTH: Đỗ Thị Phương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status