Chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại các Khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội - Pdf 41

Header Page 1 of 161.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN TIẾN DƢƠNG

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG XÃ HỘI
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016
MỤC LỤC

i

Footer Page 1 of 161.


Header Page 2 of 161.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................. 6
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 8
4. Kết cấu của luận văn ........................................................................................................ 8


3.1.1. Hiện trạng hạ tầng xã hội tại các KCN Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển hạ
tầng xã hội KCN trên địa bàn Hà Nội ............... Error! Bookmark not defined.
3.2 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại các KCN trên địa bàn Hà Nội Error!
Bookmark not defined.

ii

Footer Page 2 of 161.


Header Page 3 of 161.

3.2.1. Công tác chuẩn bị triển khai thực hiện chính sách phát triển hạ tầng
KCN của thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2015Error! Bookmark not
defined.
3.2.2. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại
các KCN của thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2015Error! Bookmark not
defined.
3.2.3. Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện chính sách phát triển hạ tầng
xã hội tại các KCN của thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2015 .......... Error!
Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại các KCN trên địa bàn Hà Nội
................................................................................................. Error! Bookmark not defined.

3.3.1. Đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại các
KCN qua các tiêu chí ........................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Những thành công ................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Hạn chế và nguyên nhân ...................... Error! Bookmark not defined.


Header Page 4 of 161.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................37

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Số TT

Chữ viết tắt

Diễn giải

1.

ATLĐ-VSLĐ

An toàn lao động – vệ sinh lao động

2.

CNH

Công nghiệp hóa

3.

CNLĐ

Công nhân lao động


9.

KCX

Khu chế xuất

10.

KHCN

Khoa học công nghệ

11.

KKT

Khu kinh tế

12.

KT-TM

Kinh tế - Thƣơng mại

13.

KT-XH

Kinh tế - Xã hội


iv

Footer Page 4 of 161.


Header Page 5 of 161.

19.

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

20.

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp về nhà ở công nhân các KCN đang hoạt động trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2016 ....................................................................................... 43
Bảng 3.2: Tăng trƣởng và quy mô GRDP của Hà Nội ............................................... 48
Bảng 3.3: Tốc độ tăng trƣởng và đóng góp vào tăng trƣởng của các khu vực trên địa
bàn Hà Nội giai đoạn 2014 – 2015 ............................................................................. 49
Bảng 4.1: Nhu cầu thực tế nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cƣ; kết quả
phát triển đến 2015 ...................................................................................................... 79
Bảng 4.2: Nhu cầu thực tế nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cƣ và chỉ tiêu
cần phát triển trong các năm từ 2016-2020 ................................................................. 80
Bảng 4.3: Các chỉ tiêu phát triển nhà ở theo từng năm ............................................... 81

công nghiệp, khu kinh tế.
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà Nội có 08 khu công nghiệp tập trung đã đi vào
hoạt động tạo việc làm thƣờng xuyên cho gần 145 nghìn ngƣời lao động (Ban Quản lý
các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội – 2016). Thực tế cho thấy, hầu hết các khu
công nghiệp đều chủ yếu tập trung xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản
6

Footer Page 6 of 161.


Header Page 7 of 161.
xuất và chú trọng lợi ích kinh tế mà chƣa quan tâm đúng mức đến việc phát triển hạ tầng
xã hội cho ngƣời lao động. Trong khi đó, có thể nói đời sống vật chất và tình thần của
ngƣời lao động là một trong những nhân tố quyết định chất lƣợng của nguồn lao động và
tác động đến hiệu quả kinh tế nói chung. Những điểm dân cƣ tự phát hình thành manh
mún với nhiều tệ nạn xã hội cũng nhƣ những hệ lụy khó lƣờng không chỉ không đem lại
một diện mạo đẹp đẽ bên cạnh các khu công nghiệp mà còn tạo ra những thách thức lớn
cho cộng đồng xã hội nói chung và hệ thống quản lý kinh tế nói riêng. Bài toán giải quyết
đồng bộ giữa phát triển các KCN với xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội (Nhà ở, y tế, giáo
dục, vui chơi giải trí, môi trƣờng đô thị) cần đƣợc giải quyết cấp bách.
Xuất phát từ những nhận định trên, đề tài “Chính sách phát triển hạ tầng xã hội
tại các Khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội” đã đƣợc tác giả lựa chọn làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
Luận văn tập trung trả lời câu hỏi: Từ phân tích thực trạng hạ tầng xã hội tại các
khu công nghiệp tập trung, cần có những giải pháp nào nhằm hoàn thiện viê ̣c thực hiê ̣n
chính sách phát triển hệ thống hạ tầng xã hội cho người lao động trong các khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2016-2020?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính
sách phát triển hạ tầng xã hội tại các KCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong giai đoạn

4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
có kết cấu gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn của phát
triển hạ tầng xã hội tại các KCN
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại các khu
công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2015
- Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách phát triển hạ
tầng xã hội tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020
8

Footer Page 8 of 161.


Header Page 9 of 161.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG XÃ HỘI TẠI CÁC KCN
1.1. Tình hình nghiên cứu về phát triển hạ tầng xã hội tại các KCN
Phát triển hạ tầng tại các KCN cũng đã đƣợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài
nƣớc quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên hầu hết mới chỉ tập trung nghiên cứu về hạ tầng kỹ
thuật, chƣa có nhiều nghiên cứu về hạ tầng xã hội tại các KCN, hoặc chỉ nghiên cứu về
một khía cạnh trong đó. Vì vậy đây là vấn đề mới và khó, tác giả sẽ vận dụng và kế thừa
các công trình trƣớc đó để sử dụng cho luận văn của mình. Một số tham luận, bài phát
biểu tại các hội nghị, hội thảo, các công trình nghiên cứu về KCN đã đƣợc phổ biến.
Sách và tài liệu chuyên khảo về xây dựng và phát triển hạ tầng tại các KCN tác giả
đã tiếp cận được như sau:
- Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị “Giải quyết vấn đề nhà ở cho
người lao động các khu công nghiệp - Nghiên cứu trên địa bàn một số tỉnh Bắc Trung

nhà trẻ, mẫu giáo tại các Khu công nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu, nhóm thực hiện Đề tài
đã đƣa ra 3 nhóm giải pháp và các kiến nghị với Đảng, Nhà nƣớc, Tổng Liên Đoàn; chính
quyền địa phƣơng và Doanh nghiệp trong việc chăm sóc con công nhân lao động độ tuổi
nhà trẻ mẫu giáo trong các KCN.
- Luận văn Thạc sĩ xã hội học “ Những rào cản đối với việc tiếp cận dịch vụ y tế
của lao động nhập cư ở khu công nghiệp” của Đinh Thị Giang (2014) đã nghiên cứu
trƣờng hợp tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà
Nội. Công trình đã chỉ ra những rào cản trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của
lao động nhập cƣ ở KCN hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp giúp lao động nhập cƣ
tháo gỡ các khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ y tế.
- Lê Quốc Hội (2012) với đề tài “Việc làm và đời sống của người lao động các
khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ở Việt Nam”, đã phân tích đánh giá những
hạn chế yếu kém trong quy hoạch và xây dựng các công trình nhà ở, trƣờng học, cơ sở y
tế, khu vui chơi giải trí cho ngƣời lao động trong các KCN.
- Đề tài khoa học cấp Bộ do tác giả Lê Xuân Bá làm chủ nhiệm năm 2007 “Cơ chế
ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế xây dựng nhà ở cho công
nhân, người lao động tại các KCN, KCX”. Đề tài đã xác định đƣợc tầm quan trọng của
10

Footer Page 10 of 161.


Header Page 11 of 161.
giải quyết nhà ở cho công nhân KCN, KCX, tình hình nhà ở, chất lƣợng nhà ở cho ngƣời
lao động, những tồn tại, từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị tổ chức thực hiện.
Ngoài ra, các tài liệu của các Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về xây dựng và phát
triển hạ tầng KCN đƣợc nghiên cứu gồm:
- Các tài liệu trong các Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về xây dựng và phát triển hạ
tầng KCN đƣợc nghiên cứu nhƣ Hội nghị “Tổng kết 20 năm xây dựng và phát triển Khu
công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế ở Việt Nam” do Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ tổ chức

thành phố
1.2.1. Những vấn đề chung về chính sách phát triển hạ tầng KCN trên địa bàn Hà Nội
1.2.1.1. Kết cấu hạ tầng và hạ tầng xã hội
a) Khái niệm kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng cũng đƣợc định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến
trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội đƣợc diễn ra một cách bình
thƣờng. Một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ
thuật trong nền kinh tế quốc dân, có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều
kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng đƣợc diễn ra bình
thƣờng, liên tục. Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể đƣợc phân chia thành nhiều loại khác
nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau.
Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm những công
trình đặc trƣng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và những công trình liên
ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ thống. Trong nhiều công trình nghiên
cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả thƣờng phân chia kết cấu hạ tầng thành hai loại cơ
bản, gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật: thuộc loại này bao gồm các công trình hạ tầng
kỹ thuật nhƣ: năng lƣợng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các công
trình giao thông vận tải (đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng biển, đƣờng sông, đƣờng hàng
không, đƣờng ống), bƣu chính- viễn thông, các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nônglâm- ngƣ nghiệp. Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm

12

Footer Page 12 of 161.


Header Page 13 of 161.
bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển
nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cƣ.
- Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trƣờng

Thứ nhất, đối với ngƣời lao động, giải quyết vấn đề nhà ở cho ngƣời lao động các
khu công nghiệp là biện pháp đảm bảo cho ngƣời lao động gắn bó với công việc tại các
khu công nghiệp. Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản của con ngƣời, vì thế bảo
đảm nhà ở cho ngƣời dân là một trong những vấn đề xã hội quan trọng. “Có chỗ ở thích
hợp và an toàn là một trong những quyền cơ bản, là điều kiện cần thiết để phát triển con
người một cách toàn diện, đồng thời là nhân tố quyết định để phát triển nguồn nhân lực
phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước” (Chính phủ, 2011).
Khi phải sống trong điều kiện không tốt, người lao động; một mặt, phải luôn
trong trạng thái tìm được chỗ ở tốt hơn, tâm trí cho việc thực hiện công việc bị ảnh
hưởng, và những đóng góp của họ cho quá trình hoạt động, sản xuất của đơn vị sử
dụng lao động bị giảm sút; mặt khác, do chỗ ở không tốt, không ổn định, việc gắn bó
của người lao động đối với các doanh nghiệp, các khu công nghiệp sẽ giảm đi.
Khi người lao động được đảm bảo về nhà ở thì họ sẽ yên tâm làm việc và có xu
hướng gắn bó với các KCN nhiều hơn; ngược lại, khi tình trạng nhà ở của họ là tạm bợ
thì xu hướng chuyển việc, nhảy việc diễn ra thường xuyên; sự gắn bó của người lao
động với các KCN là không cao; thậm chí người lao động cũng không mặn mà với quá
trình làm việc tại các KCN.
Như vậy, giải quyết vấn đề nhà ở cho người lao động sẽ đảm bảo cho người lao
động yên tâm làm việc, yên tâm cống hiến, yên tâm gắn bó với doanh nghiệp, từ đó
làm cho họ thật sự “an cư” để yên tâm “lập nghiệp”.
Thứ hai, đối với doanh nghiệp sản xuất, việc đảm bảo nhà ở cho ngƣời lao động
là điều kiện để nâng cao năng lực làm việc và năng suất lao động của ngƣời lao động và
cũng là cơ sở để doanh nghiệp có thể ổn định quan hệ lao động. Ngƣời lao động có nhà
ở là một biện pháp tái sản xuất sức lao động cho ngƣời lao động. Sau thời gian làm việc
họ cần có chỗ ở để nghỉ ngơi nhằm tái tạo lại sức lao động để tiếp tục cho quá trình sản
xuất. Thực tế là khi ngƣời lao động phải sống trong những ngôi nhà không hợp vệ sinh
14

Footer Page 14 of 161.


Footer Page 15 of 161.


Header Page 16 of 161.
Hiện nay nhu cầu gửi trẻ trong độ tuổi nhà trẻ mẫu giáo trên cả nƣớc là rất lớn,
nhất là ở các KCN, KCX. Công nhân, lao động tại các KCN do thời gian làm việc liên
tục, kéo dài, nhiều khi tăng ca, tăng giờ nên không thể dành nhiều thời gian cho việc
chăm sóc con nhỏ. Vì vậy khi con em họ đƣợc chăm sóc và học tập tại các môi trƣờng
giáo dục tốt không chỉ giúp giải tỏa vấn đề tâm lý của ngƣời lao động về tƣơng lai của thế
hệ sau mà còn tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động tích cực làm việc, tăng năng suất và
hiệu quả lao động.
 Vai trò hệ thống cơ sở y tế, khám chữa bệnh
Ðối với ngƣời lao động, sức khỏe là rất quan trọng, vì có sức khỏe sẽ có sức sản
xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội, điều đó không chỉ quan trọng đối với các các
doanh nghiệp mà cho chính bản thân và gia đình họ. Chính vì vậy, việc đảm bảo sức khỏe
cho ngƣời lao động là việc làm thiết thực và đúng đắn trong chính sách An sinh xã hội
của Đảng và Nhà nƣớc ta.
 Vai trò của hệ thống các thiết chế văn hóa
Bên cạnh những nhu cầu thiết yếu về đời sống vật chất nói chung, ngƣời lao động
tại các khu công nghiệp cũng luôn có những đòi hỏi nhất định nâng cao chất lƣợng cuộc
sống, trong đó các yếu tố văn hóa tinh thần đóng vai trò vô cùng quan trọng. Hệ thống
thiết chế văn hóa đáp ứng nhu cầu sáng tạo, học tập, trao đổi, hƣởng thụ, gìn giữ văn hóa,
luyện tập thể dục thể thao của các tầng lớp nhân dân.
Sau những giờ ngƣời lao động làm việc mệt nhọc vất vả, họ có nhu cầu giải trí để
lấy lại nguồn cảm hứng và tái tạo sức lao động của mình. Chính vì vậy việc quan tâm đến
đời sống văn hóa tinh thần của ngƣời lao động trong các KCN là rất quan trọng, đòi hỏi
các Doanh nghiệp, Đảng và Nhà nƣớc ta cần quan tâm đến nhu cầu chính đáng của họ.
Hệ thống thiết chế văn hóa giữ vai trò nòng cốt trong tổ chức các hoạt động tuyên
truyền nhiệm vụ chính trị, xã hội ở địa phƣơng; là cơ sở vật chất, công cụ trực tiếp và đắc
lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo quần chúng thực hiện các nhiệm vụ chính trị.

thực hiện chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động tự cải thiện nhà
ở.

17

Footer Page 17 of 161.


Header Page 18 of 161.
Luật Nhà ở đã được thông qua tại Kz họp thứ tám, Quốc hội khoá XI, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2006, là một văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp l{ cao
nhất trong lĩnh vực nhà ở. Theo Luật này, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân
thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để bán, cho thuê, cho
thuê mua, nhằm đáp ứng nhu cầu thuê, thuê mua đối với các đối tượng có thu nhập
thấp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng
vũ trang nhân dân và công nhân lao động làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế
xuất.
Theo khoản 10 Điều 1 Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy
định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, thì việc phát triển nhà ở cho ngƣời
lao động khu công nghiệp, khu kinh tế đƣợc quy định nhƣ sau:
- Nhà nƣớc khuyến khích hộ gia đình, cá nhân đầu tƣ xây dựng nhà ở để cho các
đối tƣợng là ngƣời lao động tại các khu công nghiệp thuê.
- Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân đầu tƣ xây dựng để cho thuê quy định tại khoản 1
Điều này phải đảm bảo tiêu chuẩn về diện tích, chất lƣợng công trình, mỹ quan, an toàn
và môi trƣờng.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để ngƣời lao
động sử dụng các dịch vụ y tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn.
- Quy hoạch nhà ở cho ngƣời lao động khu công nghiệp gắn liền với quy hoạch
các khu công nghiệp trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch và bố trí quỹ đất ở

tục xây dựng 1 trƣờng mầm non mới trên địa bàn xã Kim Chung với quy mô 12 nhóm
lớp.
- Điều chỉnh quy mô các trƣờng, lớp mầm non để các cơ sở giáo dục mầm non có
quy mô nhỏ đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi phù hợp sự phát triển kinh tế- xã hội. Gửi Bộ
Tài chính trình thủ tƣớng chính phủ ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số
1466/QĐ- TTg ngày 10/10/2008 ban hành danh mục chi tiết các loại hình, quy mô, tiêu
chuẩn các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo, y tế, dạy nghề, văn
hóa, môi trƣờng.

19

Footer Page 19 of 161.


Header Page 20 of 161.
- Tăng cƣờng đôn đốc các địa phƣơng thực hiện quy định về quản lý giáo dục
mầm non ở các KCN, đặc biệt các nhóm tƣ thục, hàng năm kiểm tra giám sát việc thực
hiện.

 Chính sách phát triển cơ sở y tế, khám chữa bệnh tại các KCN
Các chính sách để phát triển cơ sở y tế, khám chữa bệnh đƣợc ban hành nhằm mục
tiêu xây dựng và phát triển mạng lƣới khám, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của đất nƣớc, nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế ngang tầm các nƣớc tiên
tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân hƣớng tới mục tiêu
công bằng, hiệu quả và phát triển,
Hiện nay chƣa có chính sách riêng biệt để phát triển cơ sở y tế, khám chữa bệnh
phục vụ KCN. Tuy nhiên, các chính sách của nhà nƣớc về phát triển ngành y tế đã quan
tâm, chú trọng đầu tƣ phát triển cơ sở y tế, khám chữa bệnh tại các địa phƣơng, đặc biệt là
các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Các KCN tập trung đƣợc quy hoạch tại các địa điểm thuận lợi về giao thông, vì

Để đạt các mục tiêu trên, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tổ chức phát động, đăng
k{ thi đua xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các địa phương (có khu công nghiệp);
các Ban Quản l{ các khu công nghiệp; các Doanh nghiệp và công nhân ở các khu công
nghiệp; Đưa nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa công nhân vào nghị quyết của cấp ủy
Đảng, kế hoạch của chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể để tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong việc
thực hiện các chính sách, pháp luật về lao động, bảo hiểm và các chế độ an sinh xã hội
đối với công nhân; Thực hiện nghiêm việc phê duyệt phát triển các khu công nghiệp phải
có quy hoạch xây dựng nhà ở và các công trình văn hóa, xã hội phục vụ công nhân làm
việc ở các khu công nghiệp. Chủ các doanh nghiệp phải cam kết thực hiện trách nhiệm
xã hội trong việc chăm lo xây dựng đời sống văn hóa của công nhân.
Bên cạnh đó, xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chủ động xây
dựng đời sống văn hóa công nhân; kịp thời biểu dương, khen thưởng các điển hình tiên
21

Footer Page 21 of 161.


Header Page 22 of 161.
tiến và xử phạt nghiêm minh các doanh nghiệp vi phạm quy định pháp luật về xây dựng
đời sống văn hóa.
Việc xây dựng đời sống văn hóa của công nhân ở các khu công nghiệp gắn với xây
dựng các thiết chế văn hóa, thể thao hoạt động thường xuyên, chất lượng, hiệu quả; xây
dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, quan hệ lao động hài hòa, ổn định
và tiến bộ; xây dựng đội ngũ công nhân có nếp sống văn hóa lành mạnh, có tác phong
làm việc công nghiệp, năng suất, chất lượng và hiệu quả; từng bước cải thiện, nâng cao
đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của công nhân, góp phần xây dựng các doanh
nghiệp phát triển ổn định và bền vững.
1.2.2. Quy trình và nội dung chính thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội tại
các KCN

- Giai đoạn 1 thƣờng gọi là giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách. Nhiệm vụ của
giai đoạn này là chuẩn bị về mặt tổ chức bộ máy triển khai thực hiện chính sách, xây
dựng chƣơng trình kế hoạch, ban hành các văn bản hƣớng dẫn tập huấn.
- Giai đoạn 2 gọi là tổ chức triển khai thực hiện chính sách. Nhiệm vụ của giai đoạn
này là triển khai chính sách, đƣa chính sách vào thực tiễn.
- Giai đoạn 3 là Kiểm tra, đánh giá thực hiện chính sách. Nhiệm vụ của giai đoạn
này là kiểm tra, theo dõi, phát hiện những vấn đề nảy sinh trong thực tế, duy trì chế độ
báo cáo lên trên những thông tin về kết quả thực hiện cũng nhƣ những vấn đề mới nảy
sinh, từ đó có những biện pháp điều hành và điều chỉnh một cách phù hợp và kịp thời.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị triển khai chính sách
Bƣớc này bao gồm các công việc sau:
+ Xây dựng bộ máy thực hiện chính sách:
Cũng nhƣ các chính sách khác, chính sách phát triển hạ tầng xã hội KCN đƣợc thực
hiện bởi các cơ quan nhà nƣớc, trƣớc hết là bộ máy hành chính là ngƣời hoạch định chính
sách, cũng đồng thời là ngƣời tổ chức thực hiện chính sách. Về mặt nguyên tắc, nên hạn
chế số lƣợng các cơ quan thực hiện ở mức ít nhất có thể. Nhƣng trên thực tế, vì mỗi chính
sách thƣờng liên quan tới nhiều phạm vi và chức năng quản lý xã hội nên thƣờng phải
đƣợc nhiều cơ quan đứng ra thực hiện. Trong đó, một cơ quan chủ chốt chịu trách nhiệm

23

Footer Page 23 of 161.


Header Page 24 of 161.
chính trong việc thực hiện chính sách. Cơ quan này có nhiệm vụ quản lý chung và chủ trì
toàn bộ quá trình thực hiện chính sách đó.
Ở Việt Nam, cơ quan chủ chốt chịu trách nhiệm chính thực hiện chính sách phát
triển hạ tầng xã hội KCN ở cấp Chính phủ là Bộ Xây Dựng), Tổng liên đoàn lao động
Việt Nam ở cấp địa phƣơng nhƣ thành phố Hà Nội là Sở xây dựng Hà Nội; Ban quản lý

sách cho các cấp, các đơn vị và các đối tƣợng của chính sách biết và thực hiện. Ở Việt
Nam, các văn bản hƣớng dẫn của Chính phủ là các Nghị định, Thông tƣ; còn cấp địa
phƣơng là các quyết định, quy chế, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, đề án, dự án hoặc
là các văn bản hƣớng dẫn hành chính. Khi ban hành các văn bản hƣớng dẫn, các cơ quan
quản lý nhà nƣớc cần đảm bảo tính dễ hiểu, rõ ràng và có thể thực hiện đƣợc, tránh tình
trạng ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động không thể thực hiện đƣợc theo hƣớng
dẫn do không có đủ khả năng để thực hiện hoặc không hiểu hoặc hiểu không hết các nội
dung hƣớng dẫn dẫn đến thực hiện sai trong thực tế hoặc không thực hiện.
+ Tổ chức tập huấn
Để triển khai thực hiện chính sách phát triển hạ tầng xã hội KCN, các cơ quan có
trách nhiệm triển khai thực hiện chính sách phải tiến hành tổ chức tập huấn cho các cán
bộ công chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách và cho các đối tƣợng chủ yếu của
chính sách. Cán bộ triển khai thực hiện chính sách phải hiểu rõ các chính sách của cấp
trung ƣơng và địa phƣơng mình ban hành về phát triển hạ tầng xã hội thì mới có thể tham
gia thực hiện tốt chính sách. Phải nắm đƣợc nội dung của chính sách phát triển hạ tầng xã
hội KCN và nhất là kỹ năng cần thiết khi thực hiện các giải pháp của chính sách này. Đây
là nội dung có ý nghĩa quan trọng đến sự thành công trong triển khai thực hiện chính
sách, bởi nếu chính những ngƣời triển khai thực hiện chính sách trong bộ máy hành chính
nhà nƣớc không nắm đƣợc nội dung và không có kỹ năng thực hiện các giải pháp của
chính sách thì có thể thực hiện sai nội dung, mục tiêu của chính sách hoặc chính sách
đƣợc triển khai nhƣng kém hiệu quả.
Giai đoạn 2: Tổ chức triển khai thực hiện chính sách
Bƣớc này bao gồm các công việc sau:
+Thực hiện truyền thông, xây dựng và vận hành hệ thống thông tin đại chúng.

25

Footer Page 25 of 161.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status