ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------
TRẦN HIỆP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐINH
HƢỚNG ỨNG DỤNG
̣
HÀ NỘI - 2015
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------
TRẦN HIỆP
1.3. Quản lý hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ............... 15
1.3.1. Tín dụng của NHTM.............................................................................. 15
1.3.2. Quản lý hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ........... 15
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động tín dụng .................................................... 17
1.3.4. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động quản lý tín dụng đối với
DNNVV ............................................................................................................ 27
1.4. Các nhân tố tác động đến việc quản lý tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa .............................................................................................................. 31
1.4.1. Các nhân tổ chủ quan ........................................................................... 31
1.4.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 36
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............. 42
2.1. Thu thập dữ liệu ....................................................................................... 42
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
2.2. Phương pháp phân tích ............................................................................. 43
2.2.1 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê ............................ 43
2.2.2 Phương pháp so sánh ............................................................................. 44
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin........................................................... 45
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CHO CÁC DNNVV TẠI AGRIBANK TÂY ĐÔ ....................................... 46
3.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi
nhánh Tây Đô .................................................................................................. 46
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam
Agribank Tây Đô
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam- chi
nhánh Tây Đô
ATM
Máy rút tiền tự động
CBTD
Cán bộ tín dụng
DPRR
Dự phòng rủi ro
DTBB
USD
Đô la Mỹ
VNĐ
Đồng Việt Nam
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng
STT
Trang
1
Bảng 1.1. Phân loại DNNVV tại Việt Nam
9
2
ii
52
54
61
63
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đã từ lâu dịch vụ ngân hàng trở thành một dịch vụ nền tảng của những
quốc gia phát triển. Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn vốn, là
kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu
vốn. Sở dĩ ngân hàng thực hiện được điều này là thông qua vai trò tín dụng.
Tín dụng là người trợ thủ đắc lực giúp cho các thành phần trong xã hội phát
triển toàn diện. Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam hiện
nay, hoạt động tín dụng đóng vai trò then chốt, mang lại lợi nhuận cao nhưng
cũng ẩn chứa nhiều rủi ro ảnh hưởng tới sự an toàn của cả hệ thống ngân hàng
nói riêng và nền kinh tế nói chung. Thực tế cho thấy, tuy các NHTM đã và
hàng thương mại thuộc sự quản lý của Ngân hàng nhà nước , trong giai đoạn
đổ i mới này cũng đang từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để
có thể tồn tại và tiếp tục phát triển bền vững. Để thực hiện được điều này, một
trong những nhiệm vụ đầu tiên và trọng tâm của Agribank Tây Đô là tăng
cường và mở rộng hoạt động tín dụng cho các DNNVV. Do đó, tác giả đã
chọn đề tài “Quản lý hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông chi nhánh Tây Đô” để
làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: là đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt
động tín dụng cho các DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông chi nhánh Tây Đô (Agribank Tây Đô)
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động tín dụng
2
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
cho các DNNVV tại NHTM.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng cho các
DNNVV tại Agribank Tây Đô.
+ Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện quản lý hoạt
động tín dụng cho các DNNVV tại Agribank Tây Đô.
khoa học nghiên cứu, đề cập đến vấn đề cấp thiết này, đây là nguồn tư liệu
hữu ích cho việc nghiên cứu đề tài luận văn. Có thể kể đến một số tài liệu và
nghiên cứu dưới đây:
Nghiên cứu “Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế” của các tác giả Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn
Hữu Thắng do NXB Chính trị quốc gia xuất bản (2006): trên cơ sở phân tích
đặc điểm, vai trò, tình hình phát triển, thực trạng kinh doanh của các DNNVV
và những tác động, cơ hội, thách thức cũng như yêu cầu đặt ra đối với các
DNNVV Việt Nam, các tác giả đã nêu lên những quan điểm và đề xuất các
giải pháp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của DNNVV trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (NHNo&PTNT) Hà Nội” của tác giả Bùi Minh Hương thực hiện năm
2007 tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Luận văn đã hệ thống hóa
những vấn đề lý luận chung về tín dụng và DNNVV, phân tích thực trạng mở
4
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
rộng tín dụng đối với DNNVV tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội. Qua đó
rút ra những kết quả đạt được, tồn tại và những nguyên nhân của những tồn
tại để đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng ngân
Bài “Để nâng cao hiệu quả bảo lãnh tín dụng đối với DNNVV” của tác
giả Phạm Hùng Thắng đăng trên Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ số 19,
năm 2011. Bài viết phân tích những nguyên nhân chủ yếu gây khó khăn trong
hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV trên địa bàn Hà Nội thời gian
qua và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo lãnh tín dụng đối
với DNNVV.
Nghiên cứu về “Giải pháp tín dụng cho DNNVV” của các tác giả
Nguyễn Văn Hưng và Phạm Hùng Thắng trên Tạp chí thị trường tài chính tiền
tệ (2011). Nghiên cứu đã đánh giá tình hình cung cấp tín dụng của các NHTM
đối với các DNNVV trên địa bàn Hà Nội từ năm 2005 đến 2011; phân tích
nhu cầu về vốn và những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng
chính thức; đưa ra các nhóm giải pháp để cải thiện tình hình cung cấp tín
dụng đối với DNNVV.
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa ngân hàng
thương mại và doanh nghiệp tại Cần Thơ” của các tác giả Võ Văn Dứt và
Phạm Lê Thông, đăng trên Tạp chí Ngân hàng (2012). Trong nghiên cứu này,
các tác giả đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ dài thời gian của các
mối quan hệ Ngân hàng - Doanh nghiệp. Đó là các yếu tố: Doanh thu thuần
của doanh nghiệp, số mối quan hệ của ngân hàng với doanh nghiệp, ngành
nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp, tuổi doanh nghiệp với chủ sở hữu
của doanh nghiệp, trình độ học vấn của giám đốc doanh nghiệp,...
Có thể nói, nghiên cứu về hoạt động cho vay đối với các DNNVV của
các NHTM đã được nghiên cứu khá nhiều. Tuy nhiên, trong bối cảnh tái cấu
trúc hệ thống NHTM Việt Nam, nghiên cứu hoạt động cho vay đối với
6
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
nghiệp có số vốn dưới 1 tỷ đồng, số lao động dưới 100 người là doanh nghiệp
7
nhỏ, doanh nghiệp có từ 1 đến 10 tỷ đồng vốn và số lao động từ 100 đến 500
người là doanh nghiệp vừa. Trong thương mại, dịch vụ, doanh nghiệp có số
vốn dưới 500 triệu đồng và dưới 50 lao động là doanh nghiệp nhỏ, doanh
nghiệp có số vốn từ 500 triệu đồng đến 5 tỷ đồng và có từ 50 đến 250 lao
động là doanh nghiệp vừa.
Ngày 20/06/1998, Chính phủ đã có công văn số 681/CP-KTN về việc
định hướng chiến lược và chính sách phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Theo công văn này thì Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có
vốn đăng ký dưới 5 tỷ đồng và lao động thường xuyên dưới 200 người. Việc
áp dụng một trong hai tiêu chí hoặc cả hai tiêu chí tùy thuộc vào điều kiện cụ
thể của từng địa phương, ngành, lĩnh vực. Đây có thể được coi là văn bản đầu
tiên đưa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nó là cơ sở để cho
phép thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho khu vực này. Ngày 23/11/2001,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ- CP về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo quy định của Nghị định này, doanh nghiệp
nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng và lao động
dưới 300 người. Đây là văn bản pháp luật đầu tiên chính thức quy định về
doanh nghiệp nhỏ và vừa, là cơ sở để các cơ quan nhà nước, các tổ chức trong
và ngoài nước thực hiện các chính sách, biện pháp hỗ trợ cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Vào năm 2009, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước cùng
với yêu cầu bức thiết trong vấn đề hỗ trợ phát triển đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày
30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV. Theo đó DNNVV được định
nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
Tổng
Số lao
động
nguồn vốn
động
nguồn vốn
động
20 tỷ đồng
từ trên 10
từ trên 20 tỷ
từ trên 200
trở xuống
người đến
đồng đến
người đến
từ trên 20 tỷ
từ trên 200
và xây dựng
trở xuống
trở xuống
người đến
đồng đến
người đến
200 người 100 tỷ đồng
300 người
III. Thương mại
10 người
10 tỷ đồng
từ trên 10
từ trên 10 tỷ
ra do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi từ kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
9
nghĩa nên các DNNVV Việt Nam còn có những đặc điểm riêng. Những đặc
điểm cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:
- Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều
hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp tư nhân đến các hợp tác xã. Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp
thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt
đối xử. Điều đó ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh
nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận
nguồn lực không như nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng,…)
- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường
là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân. Đặc điểm này
đã làm cho các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình.
- Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thường là những kỹ
sư hoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp. Họ vừa
là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức
độ chuyên môn trong quản lý không cao. Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ
phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia
trực tiếp vào quá trình sản xuất. Nhiều chủ doanh nghiệp không được đào tạo
qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí chưa qua một khóa đào tạo nào.
- Trình độ tay nghề của người lao động thấp. Các chủ DNNVV thường
không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê
những người lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính. Bên cạnh đó,
định kiến của người lao động cũng như của những người thân của họ về khu
vực này vẫn còn khá đậm nét. Người lao động ít được đào tạo, đào tạo lại do
kinh phí hạn hẹp vì vậy trình độ thấp và kỹ năng thấp. Ngoài ra, sự không ổn
ngoài. Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh
nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing
không có và họ cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống. Thêm vào đó,
quy mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa
phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn.
11
1.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3.1. Ưu điểm:
- Khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn
hóa, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ kỹ thuật trung bình
thấp, đặc biệt là sự mềm mại và nhanh chóng thích nghi với những nhu cầu và
thay đổi của thị trường, DNNVV có thể bước vào thị trường mới mà không
thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn và sẵn sàng phục vụ ở những nơi
xa nhất hoặc các khoảng trống vừa và nhỏ của thị trường.
- Dễ dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trường. Chỉ cần một
lượng vốn hạn chế, một mặt bằng nhỏ hẹp các DNNVV có thể khởi sự kinh
doanh.
- Dễ phát huy bản chất hợp tác.
- Thu hút nhiều lao động, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định
thấp, góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp.
- Không có hoặc có ít xung đột giữa người sử dụng lao động và người
lao động.
- Có thể duy trì sự tự do cạnh tranh.
- Góp phần phát huy tiềm lực thị trường trong nước.
- Góp phần tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng.
- Nhanh chóng giảm bớt nạn thất nghiệp.
- Là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp và là cơ sở kinh tế ban
các điểm sau:
- Số lượng các DNNVV chiếm ưu thế tuyệt đối ở hầu hết các nước đang
phát triển. Theo số liệu thống kê, hiện nay ở Việt Nam số lượng DNNVV
chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 50% lực lượng lao động của
nền kinh tế và đóng góp khoảng 40% GDP hàng năm.
- DNNVV có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một
bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước. Nó là một bộ phận
hữu cơ gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ, bổ xung,
thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển.
- Sự phát triển của các DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải
quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước:
+ Đóng góp đáng kể vào sự phát triển ổn định của mỗi nước. Việc phát
triển các DNNVV đóng góp vào tốc độ tăng trưởng nền kinh tế. Đặc biệt đối
với một nước có trình độ phát triển còn thấp như nước ta thì giá trị gia tăng
13
hoặc GDP do các DNNVV tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khá lớn, đảm bảo
những chỉ tiêu tăng trưởng của nền kinh tế.
+ Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể.
+ Thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm với chi phí đầu tư thấp, góp
phần giảm thất nghiệp.
+ Tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, góp phần
giảm bớt chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển
tương đối đồng đều giữa các vùng của đất nước và cải thiện mối quan hệ giữa
các khu vực kinh tế khác nhau. Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao động
tại chỗ vừa tạo việc làm vừa tạo thu nhập ổn định cho dân cư trong các vùng
góp phần quan trọng trong việc giảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống
giữa các vùng trong nước.
+ Khai thác, phát huy các nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa
các hình hoạt động chính của ngân hàng và đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu.
Có thể định nghĩa hoạt động tín dụng của NHTM như sau:
- Tín dụng là hoạt động cho vay của ngân hàng, thông qua hoạt động cho
vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân
phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứng
nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống.
- Cấp tín dụng là quyền của ngân hàng với tư cách là người cho vay yêu
cầu khách hàng của mình thực hiện những điều kiện bắt buộc, những điều
kiện này là cơ sở để ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho ngân hàng có thể
thu hồi được vốn sau một thời gian nhất định.
- Cấp tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM
sang người vay, sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn
hơn lượng giá trị ban đầu.
- Cấp tín dụng cũng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó
một bên là NHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong
một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết trả vốn
gốc và lãi cho NHTM vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận.
1.3.2. Quản lý hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quản lý hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng giống
như quản lý tín tụng đối với mọi đối tượng khách hàng, trong đó nguyên tắc
cơ bản vẫn là: Quản lý quá trình cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả
thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và
15
các nghiệp vụ khác. Như vậy, Quản lý tín dụng DN là quản lý các nội dung
phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các Ngân hàng và một bên là
các nhà sản xuất kinh doanh (tức các DN). Nói cách khác, tín dụng DN là sự
chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho KH là các DN trong
lieu mien
mien phi
phi
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động tín dụng
1.3.3.1. Quản lý các loại hình tín dụng cho DNNVV:
Quản lý các hình thức cho vay bao gồm:
- Theo phương pháp cho vay, bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo
Hạn mức tín dụng, cho vay trả góp, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, cho vay hợp vốn (đồng tài trợ).
- Theo thời hạn cho vay, bao gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn,
cho vay dài hạn.
- Theo hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay có tài sản đảm bảo, cho vay
không có tài sản đảm bảo
- Theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụ sản xuất và
thương mại
- Theo xuất xứ tín dụng: Cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp.
1.3.3.2. Quản lý quy trình tín dụng
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình
tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt
quan hệ tín dụng. Đó là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự
nhất định và có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Qui trình tín dụng
thường có 6 bước là: lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín
dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết
thúc. Quản lý qui tình tín dụng có mục tiêu:
- Qui trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức
thích hợp cho ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức
năng được xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó
là cơ sở cho việc phân công phân nhiệm ở từng vị trí. Việc quản trị nhân sự ở
để mở rộng qui mô hoạt động của NHTM”
18