ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------
THIPPHAVANH SOULINTHAVONG
ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ
CHỈ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG LÀO
VỚI HÌNH THỨC TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------
THIPPHAVANH SOULINTHAVONG
ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ
CHỈ TÊN GỌI ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG LÀO
VỚI HÌNH THỨC TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC
MÃ SỐ: 60220240
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM HÙNG VIỆT
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
P ẦN MỞ ẦU ........................................................................................................ 1
.
do chọn đề tài..................................................................................................... 1
.
ch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................................ 2
.
ục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
. Phương ph p nghiên cứu ........................................................................................ 4
. Đ ng g p c a luận văn ........................................................................................... 5
. ố cục luận văn ....................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 6
1.1. Quan niệm c a các nhà ngôn ngữ học Lào về thành ngữ trong tiếng Lào .......... 6
1.2. Quan niệm c a các nhà ngôn ngữ học Việt Nam về thành ngữ trong tiếng Việt .. 8
1.2.1. Về khái niệm thành ngữ ................................................................................ 8
1.2.2. Đặc trưng của thành ngữ............................................................................ 10
1.2.3. Phân biệt thành ngữ với tục ngữ. ............................................................... 12
1.3. Thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật.......................................................... 16
tiếng Việt ................................................................................................................... 55
3.3.1. Nhóm thành ngữ phản ánh thể chất, ngoại hình của con người................... 55
3.3.2. Nhóm thành ngữ phản ánh đặc điểm tính cách, trạng thái của con người .. 56
3.3.3. Nhóm thành ngữ phản ánh hoàn cảnh của con người .................................. 58
3.3.4. Nhóm thành ngữ phản ánh kinh nghiệm về cuộc sống của con người ......... 60
.4. Đối chiếu các nhóm ngữ nghĩa c a thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật
trong tiếng Lào với tiếng Việt ................................................................................... 62
3.4.1. Sự giống nhau ............................................................................................. 62
3.4.2. Sự khác nhau .............................................................................................. 63
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 66
ẾT UẬN .............................................................................................................. 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 69
DANH MỤC BẢNG
ảng : Đối chiếu số lượng một số thành tố chỉ động vật ch nh trong c c
thành ngữ tiếng Việt ........................................................................................ 22
ảng : Đối chiếu số lần xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật xuất hiện
cả trong tiếng ào và tiếng Việt ...................................................................... 24
ảng : Thứ tự về số lần xuất hiện c a c c thành tố chỉ động vật trong
tiếng ào và tiếng Việt..................................................................................... 26
ảng 4: Đối chiếu thứ tự số lần xuất hiện c a thành tố chỉ động vật ch nh
trong thành ngữ tiếng ào và tiếng Việt. ......................................................... 27
ảng : Số lượng và tỷ lệ c c loại cấu tạo thành ngữ c yếu tố chỉ động vật
trong tiếng ào và tiếng Việt ........................................................................... 40
ảng : Đối chiếu thứ tự về tỷ lệ xuất hiện c a c c loại cấu tạo thành ngữ
c yếu tố chỉ động vật trong tiếng ào và tiếng Việt ...................................... 41
Bảng 7: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ đặc điểm thể chất, ngoại hình
c a con người trong thành ngữ Lào ................................................................. 49
Bảng 8: Tỉ lệ xuất hiện c a thành ngữ chỉ đặc điểm tính cách, trạng thái
lợi vĩ đại c a hai nước Lào và Việt Nam trong công cuộc đấu tranh giành độc
lập dân tộc và sự nghiệp đổi mới xây dựng đất nước phát triển giàu mạnh,
phồn vinh. Mối quan hệ đ ngày càng ph t triển và vươn lên tầm cao mới, trở
thành tài sản vô giá c a hai dân tộc
h nh vì thế, bên cạnh những điểm kh c nhau như là sự tất yếu xuất
phát từ bản sắc dân tộc, nền văn ho hai nước có những điểm tương đồng như
là bản chất chung trong quá trình sáng tạo c a nhân loại cũng như sự giống
nhau do những điều kiện l ch sử, đ a lý tự nhiên và những quan hệ giao lưu
văn ho mang lại. “Văn hoá (culture) là tổng thể những giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”. Trên dòng chảy
c a l ch sử, ngôn ngữ đã ra đời. Đ là thành quả c a một quá trình sáng tạo
miệt mài, bền bỉ trong lao động và tiếp giao văn ho c a ông cha từ bao đời
nay. Ngôn ngữ phản ánh hiện thực kh ch quan thông qua lăng k nh ch quan
c a con người. Vì thế, nó là “chiếc chìa khoá vạn năng” giúp cho con người
mở cánh cửa để khám phá tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình. Một bộ
phận quan trọng c a ngôn ngữ là thành ngữ. Thành ngữ cũng ch nh là một sản
phẩm văn ho vô gi đối với Lào cũng như Việt Nam.
1
Từ thực tế trên, người viết đã chọn đề tài “
c
Lào với hình thức ươ
chỉ tên gọi
c
in lại theo hình thức rônêô năm
hăn
). Đây là một công trình nghiên cứu
dài hơi, tương đối có hệ thống, c độ tin cậy khoa học về văn học Lào từ
trước đến nay. Do mục đ ch c a công trình là giới thiệu một cách khái quát
về văn học Lào, nên phần giới thiệu và nghiên cứu tục ngữ va thành ngữ
ào còn qu sơ lược. Đã c người sưu tầm, biên soạn tục ngữ, thành ngữ
Lào thành những tập từ điển mini mỏng, gồm vài chục câu đến vài trăm
câu. Cuốn Văn học phổ thông c a nhiều tác giả Lào, giới thiệu một cách
2
sơ lược tình hình văn học ào, trong đ c văn học dân gian dành cho học
sinh hệ phổ thông trung học Lào c a Nxb Giáo dục Thể thao và Lễ nghi,
xuất bản năm
; cuốn
âu thơ dân gian ào c a Bò Xẻng Khăm, Xúc
Xạ Vàng, Bun Khiển, được biên soạn chung, gồm nhiều phần, trong đ
phần tục ngữ, thành ngữ gồm một số câu mới được sưu tầm, biên soạn
không theo ch đề hoặc tiêu chí nào.
Tại Việt Nam, văn học dân gian
ào n i chung, thành ngữ Lào nói
3
3 2 Nhiệ
nghi n c
- Trình bày những nét tổng quan, cơ sở l thuyết giúp người đọc hiểu
hơn về thành ngữ, và thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Lào và
tiếng Việt, phân biệt được thành ngữ với tục ngữ.
- X c đ nh c c đặc trưng về kết cấu trong thành ngữ có yếu tố chỉ động
vật c a tiếng Lào và tiếng Việt.
- Đối chiếu để tìm ra sự giống và kh c nhau về cấu trúc và ngữ nghĩa
trong thành ngữ c yếu tố chỉ động vật c a tiếng Lào và tiếng Việt.
4
i tư ng
41
hạ
i nghi n c
i tư ng nghi n c
Đối tượng nghiên cứu c a luận văn là thành ngữ có yếu tố chỉ động vật
trong tiếng Lào và tiếng Việt.
4 2 Phạ
uận văn đã đưa ra được một hệ thống cơ sở l thuyết về thành ngữ
giúp người đọc hiểu r hơn, sâu hơn về cả kết cầu và nội dung c a thành ngữ.
ên cạnh đ , luận văn cũng cung cấp một hệ thống c c câu thành ngữ ào Việt c yếu tố chỉ động vật giúp cho những người quan tâm c thế sử dụng
như một tài liệu tham khảo. Đồng thời, luận văn g p phần làm phong phú hơn
tài liệu nghiên cứu về ngôn ngữ ào, giúp mở rộng hơn mối quan hệ giao lưu
hai nước ào - Việt đặc biệt trong văn ho và gi o dục.
7
c c
n
n
Ngoài mở đầu và kết luận, luận văn gồm chương ch nh:
hương : ơ sở l thuyết
hương : Đối chiếu thành ngữ c yếu tố chỉ tên gọi động vật trong
tiếng ào và tiếng Việt về mặt kết cấu
hương : Đối chiếu thành ngữ c yếu tố chỉ tên gọi động vật trong
tiếng ào với tiếng Việt về mặt ngữ nghĩa
5
P ẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ Ý T UYẾT
11 Q
n niệ
văn ho c a cộng đồng, dân tộc mà người ào đang sống.
nhiều thành ngữ
biểu hiện th i độ ứng xử và nhân dân đối với những vấn đề về cuộc sống.
Nhiều nét đ p ứng xử trong c c mối quan hệ gia đình và xã hội được lưu
truyền qua c c thế hệ, trở thành đạo l , thành lối sống đã được phản nh trong
thành ngữ cổ truyền c a ào.
Đặc trưng c a thành ngữ ào xú pha x t) c nhiều nét tương đồng với
thành ngữ Việt.
6
- Về mặt cấu tạo: Thành ngữ ào thường là một ngữ, một cụm từ cố
đ nh, làm thành phần cấu tạo câu. Kết cấu thành ngữ ào đơn giản hơn c a
Việt, n c thể tối giản chỉ còn
vế, nhưng thường là c
vế c thể đối nhau
song song, c thể lệch nhau.
- Về mặt chức năng: Thành ngữ thường miêu tả một hành động, sự vật,
sự việc, tính chất, trạng th i,… c a người hay vật, sự vật. Nội dung những
miêu tả đ thường mang tính chất ngẫu nhiên và riêng lẻ; Thành ngữ thường
mang chức năng gọi tên đ nh danh) sự vật, hiện tượng.
- Về mặt ngữ nghĩa: Nghĩa c a thành ngữ thường là nghĩa hàm ẩn,
mang tính chất bóng bẩy, biểu trưng ngầm n i lên đặc điểm tư duy, văn ho
c a một dân tộc, mang tính biểu tượng cao.
ây l sum sê chim quen); “Lặng xụ phạ nạ xụ
ưng b m trời, mặt b m đất), “Khèng đẹt khèng phổn
Dãi nắng dầm
mưa). Đặc biệt, những câu thành ngữ ào thấm đẫm tinh thần Phật gi o. Nhân
dân ào lấy Phật gi o làm Quốc gi o vì thế, Phật gi o không chỉ t c động đến
quan niệm c a người dân mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt c a đời
sống, trong đ c thành ngữ.
ột số câu thành ngữ mang tinh thần Phật gi o
7
như: “Pạc pền thăm chày pốn nhắc
nay ôốc nạ rôốc nay chày
phỉ giạn phệt
12 Q
iệng là Phật, lòng là quỷ); “Xạ vẳn
Thiên đàng trong ngục, đia ngục trong tim), “ ỏ
Quỷ xứ sợ Phật).
n niệ
c
nghĩa quá dài, quá mức chịu đựng, bực dọc,
sốt ruột c a nó không thể giải th ch được b ng c c
nghĩa c a hết, nước, cái
[5, 74].
Nguyễn Văn
ệnh coi: “Thành ngữ là đơn v có nội dung bên trong
miêu tả hình ảnh c a các hiện tượng cũng như hành động và quan hệ . Hay
trong bài Về ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ ông chỉ ra: “Về nội dung
thành ngữ giới thiệu một hình ảnh, một hiện tượng, một trạng thái, một nét
8
tính cách, một th i độ…Về hình thức ngữ pháp, nói chung thành ngữ chỉ là
một cụm từ chưa phải là một câu hoàn chỉnh [34, 76].
Vũ Ngọc Phan trong Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam (tập 3) cho
r ng: “Thành ngữ là một phần câu sẵn có, nó là một bộ phận c a câu mà
nhiều người đã quen dùng nhưng tự riêng nó không diễn đạt được một ý trọn
v n [42, 77].
Nguyễn Hữu Quỳnh trong Tiếng Việt hiện đại (ngữ âm, ngữ pháp,
phong cách) quan niệm: “Thành ngữ là cụm từ cố đ nh, có tính hoàn chỉnh về
nghĩa, c sắc thái biểu cảm, c t nh hình tượng và tính cụ thể [46, 77].
Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi đưa ra kh i niệm, Thành
ngữ: cụm từ cố đ nh, bền vững, c t nh nguyên khối về ngữ nghĩa không
nh m diễn trọn một , một nhận xét như tục ngữ, mà nh m thể hiện một quan
niệm dưới một hình thức sinh động, hàm súc [19, 75]. V dụ: “Vui như mở cờ
hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành ngữ thường được sử dụng trong
việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh.
Như vậy c rất nhiều kh i niệm về thành ngữ. Tuy c c kh i niệm tuy
nội hàm và ngoại diên c khi kh c nhau, nhưng nhìn chung là đồng thuận, đều
chỉ ra những t nh chất đặc trưng c a thành ngữ tiếng Việt.
Thành ngữ là một yếu tố có số lượng cũng như phạm vi sử dụng hạn
chế hơn c c yếu tố khác c a ngôn ngữ. Tuy nhiên, thành ngữ lại là một trong
những yếu tố hết sức đặc biệt c a ngôn ngữ dân tộc. Thành ngữ tiếng Việt nói
chung được chia làm hai loại đ là: Thành ngữ đối xứng và thành ngữ phi đối
xứng, hay còn gọi là thành ngữ ẩn dụ h a đối xứng và thành ngữ ẩn dụ hóa
phi đối xứng. Trong mỗi loại lại chia thành nhiều dạng nhỏ hơn, ch yếu là
được phân theo đặc trưng ngữ ph p, đặc biệt là các mô hình ngữ pháp.
1.2.2. ặc ư
của
Theo quan điểm truyền thống, thành ngữ được xem như là một tổ hợp
c nghĩa khi ph t ngôn và chúng thường không thể được chiết t ch thành c c
thành tố nhỏ hơn hay c thể tổng hợp thành những đơn v lớn hơn. Do vậy,
thành ngữ được xem như là một hiện tượng ngôn ngữ đặc biệt.
ương Văn Đang - Nguyễn ực x c đ nh ba đặc t nh cơ bản c a thành
ngữ tiếng Việt:
a. Về mặt kết cấu hình th i, thành ngữ tiếng Việt phổ biến thuộc loại
cụm từ cố đ nh, cũng c thể c thành ngữ t nh cố đ nh cao, kết cấu vững chắc,
đạt mức một ngữ cú cố đ nh.
10
b. Ngoài kết cấu hình th i, còn cần phải xem về mặt biểu hiện nghĩa
c a thành ngữ.
số lượng âm tiết bao giờ cũng chẵn, nội dung c a hai vế luôn luôn cân đối
nhau. Hai vế cùng chiều: bổ sung, phối hợp, nhấn mạnh một t nh chất, một
đặc điểm, v dụ như:
èo mả gà đồng. òn hai vế ngược chiều: không ph
đ nh nhau mà chỉ chọi nhau, tương phản nhau nh m khắc họa, nhấn mạnh
11
t nh mâu thuẫn, thiếu hài hòa, v dụ như:
iệng hùm gan sứa;
ặt sứa gan
lim… T nh cân đối còn được thể hiện ở sự hài hòa về âm thanh, luật b ng
trắc, v dụ như: Nhà tranh v ch đất; Xanh vỏ đỏ lòng… Nghệ thuật đối chọi
rất chỉnh cả âm lời và
c a từng thành tố trong từng cấu trúc c a thành ngữ
đã chi phối t nh chất chặt ch tạo nên âm hưởng nh p nhàng, uyển chuyển,
giàu sắc th i biểu cảm.
Thứ tư, thành ngữ có tính phong phú và đa dạng. Với số lượng lớn,
thành ngữ tiếng Việt phong phú đa dạng về hình thức phản nh, phương tiện
biểu hiện. Thành ngữ đồng nghĩa: cùng một nội dung
nghĩa c nhiều thành
Thành ngữ: Là một phần câu sẵn có, nó là một bộ phận c a câu, mà
nhiều người đã quen dùng, nhưng tự riêng nó không diễn được một ý trọn v n
[43, 77].
Về hình thức ngữ pháp, mỗi thành ngữ chỉ là một nhóm từ, chưa phải là
một câu hoàn chỉnh. Còn tục ngữ dù ngắn đến đâu cũng là một câu hoàn
chỉnh. Có thể nói một cách hình ảnh: thành ngữ ngang hàng với từ. Thành
ngữ là anh, từ đơn độc là em. Vì thành ngữ qua thời gian đã được tập hợp
thành cụm.
V dụ: Áo rách, quần manh", "Ăn trắng, mặc trơn", "Ăn trên, ngồi
trốc", "Dốt đặc cán mai", "Cá bể, chim ngàn", "Bụng đói, cật rét .... đều là
thành ngữ. Còn "Bệnh quỷ thuốc tiên", "Người chửa, cửa mả ... đều là tục
ngữ.
Hầu hết những câu thành ngữ, tục ngữ đều do nhân dân s ng t c, nhưng
cũng c những câu rút ra từ các thi phẩm phổ biến, hoặc rút từ ca dao, dân ca
ra.
người nói tục ngữ là ngạn ngữ nghĩa là lời n i đã lưu hành từ xưa),
(Chữ ngạn c nghĩa là lời nói c a người xưa). Như vậy, tục ngữ được cấu tạo
trên cơ sở những kinh nghiệm về sinh hoạt, sản xuất... Nó là những câu đúc
kết những nhận xét đã được nhiều người thừa nhận, để hướng dẫn con người
ta trong sự nhìn nhận mọi khía cạnh c a cuộc đềi. Tục ngữ là những câu
thông tục, thiên về diễn , đúc kết một số ý kiến dựa theo kinh nghiệm, dựa
theo luân l và công l để nhận xét về con người và xã hội hay dựa theo trí
thức để nhận xét về con người và vũ trụ. Trong tục ngữ có cả thành ngữ:
“Chồng yêu, xỏ chân lỗ mũi , thì “xỏ chân lỗ mũi là thành ngữ.
Dương Quảng Hàm cho r ng: “ ột câu tục ngữ tự nó phải có một ý
ngh a đầy đ , hoặc khuyên răn hoặc chỉ bảo điều gì; còn thành ngữ chỉ là
những lời nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn đạt một ý gì hoặc tả một trạng
th i gì cho màu mè [18, 75].
dung c a thành ngữ và tục ngữ chính là sự khác nhau về nội dung c a hai
hình thức tư duy kh c nhau: nội dung c a thành ngữ là những khái niệm, nội
dung c a tục ngữ là những ph n đo n. Sự khác nhau về hình thức tư duy tất
yếu s dẫn đến sự khác nhau về chức năng, về cấu tạo ngữ pháp và vò trí
trong lời nói c a hai hình thức ngôn ngữ đ [9, 74].
ụ thể, thành ngữ và tục ngữ phân biệt nhau bởi những đặc điểm
sau đây:
14
Thứ nhất là về đặc trưng về hình thái cấu trúc, có vần điệu, c đối điệp:
Thành ngữ là một tổ hợp từ cố đ nh (hoặc kết cấu ch v ), quan hệ hình
th i. òn tục ngữ là câu (phát ngôn) cố đ nh (cả đơn và phức), quan hệ cú pháp.
Thứ hai là về chức năng biểu hiện nghĩa đ nh danh:
Thành ngữ là đ nh danh sự vật, hiện tượng, quá trình.
òn tục ngữ là
đ nh danh sự tình, sự kiện, trạng huống.
Thứ ba về chức năng biểu hiện hình thái nhận thức:
Thành ngữ biểu th khái niệm b ng hình ảnh biểu trưng, tục ngữ biểu
th ph n đo n b ng hình tượng biểu trưng.
Thứ tư về đặc trưng ngữ nghĩa:
Thành ngữ c hai tầng ngữ nghĩa được tạo b ng phương thức so sánh
và ẩn dụ h a, tục ngữ cũng c hai tầng ngữ nghĩa được tạo b ng phương thức
so sánh và ẩn dụ hóa.
thể thấy tục ngữ có ý bình phẩm, phê phán, khuyên bảo, hướng dẫn,
còn thành ngữ chỉ mô tả, đ nh gi , thường là qua so sánh.
ột số v dụ để
“Lên xe xuống ngựa ( TN Việt); “Pạy giệp mả, ma giệp cốp
về giẫm ếch) , Khì xạng tốc lẳng mạ
Đi giẫm chó,
ưỡi voi xuống lưng ch ) TN ào).
Thành ngữ có yếu tố chỉ con vật dùng để nói về những kinh nghiệm
cuộc sống: “Có ăn có trọi mới gọi là trâu , “Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hạt
(TN Việt); “Nặm khựn bua loi nặm nhọi hỏi tày
Nước lên sen bơi nước
xuống ốc bò), “Đu xạng hạy đu hảng, đu nang hạy đu mè
Xem voi hãy coi
đuôi, xem vợ hãy coi m ), “ Đừng lấy th t đưa vào miệng hổ) (TN Lào).
17
Tiểu k c ươ
1
Nếu trong tiếng Việt, thành ngữ và tục ngữ được phân biệt khá rõ nét
thì trong tiếng Lào, cả thành ngữ và tục ngữ đều được gọi chung là “xú pha
xít . Xú pha xít c a Lào và thành ngữ tiếng Việt ra đời từ trong đời sống lao
động, sinh hoạt và giao tiếp c a người dân, nó rất bình dân, gần gũi và gắn
ọ
L
Trong tiếng ào không phân biệt thành ngữ và tục ngữ, do vậy người
viết đã tiến hành nghiên cứu dựa trên những câu xú pha x t nói chung trong
tiếng ào. Người viết đã nghiên cứu, thống kê c c câu thành ngữ từ cuốn từ
điển thành ngữ và tục ngữ ào - Việt c a t c giả Nguyễn Văn Thông, qua đ
người viết đã tổng kết được
câu thành ngữ c yếu tố chỉ động vật, với 4
thành tố chỉ động vật không kể những tên động vật cụ thể) [
, 78]. Các
thành tố chỉ động vật trong c c câu thành ngữ c a ào mà người viết đã thống
kê theo thứ tự bảng chữ c i như sau:
Bông (sâu); ạ pu cua);
a tài thỏ);
ày gà); hia dơi); ốp ếch),
úng tôm);Hảu chấy); Hỏi ốc); Khăn c c); Kh ng c nh kiến); Kh p’hắt
c sấu); Kh
thuồng luồng); Kh giun); Khiệt nh i); Kho i trâu);Len vay
; Nốc chim):
;
;N
; Đeng kiến): ; ạ cua):
chuột):
ả ch ):
;
ày gà):
ạ ngựa): ; Hỏi ốc); Ngu rắn): ;
19
ốp