Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Thích Ứng Trong Sản Xuất Nông Nghiệp - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG BẮC HỒNG,
THỊ XÃ HỒNG LĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Người thực hiện

: VÕ THỊ LAN NGỌC

Lớp

: MTA

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM




: MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM

Địa điểm thực tập

:PHÒNG TNMT TX. HỒNG LĨNH


Hà Nội – 2016

4


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện ở trường Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, ngoài những cố gắng của bản than, em đã nhận được sự
dạy dỗ và chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong trường. Em xin gửi
lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa Môi trường cũng như
các thầy, cô trong các khoa của trường đã truyền đạt cho em những kinh
nghiệm, những bài học quý báu.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ủy ban nhân dân Thị xã Hồng Lĩnh.
Đặc biệt là tới các bác, các cô, các anh chị trong phòng Tài nguyên Môi
trường và Ủy ban nhân dân Phường Bắc Hồng đã quan tâm, giúp đỡ và tạo
điều kiện để em có thể tiếp thu thực tế và hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Phó
giáo sư – Tiến sĩ Đoàn Văn Điếm - Giảng viên bộ môn Sinh thái nông nghiệp,

1.1.3. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới.............................................................................................. 10
1.1.4. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam................................................................................................ 12
1.2. Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp.....................................................................15
1.2.1.Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đất đai.......................................................................................15
1.2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng, phát triển cây trồng...............................................17
1.2.3.Ảnh hưởng của BĐKH tới năng suất và chất lượng...............................................................................18
1.3. Vấn đề thích ứng với BĐKH................................................................................................................... 20
1.4. Các phương pháp nghiên cứu BĐKH phục vụ sản xuất nông nghiệp........................................................23
1.4.1. Phương pháp thống kê phân tích số liệu nhiều năm:...........................................................................23
1.4.2. Phương pháp GIS:............................................................................................................................. 23
1.4.3. Phương pháp tiếp cận cộng đồng:...................................................................................................... 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................27
2.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................................................... 27

ii


2.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................................. 27
2.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................................................. 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................................... 27
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp................................................................................................ 27
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.................................................................................................. 27
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................................................................. 29
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và sản xuất nông nghiệp của phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh......29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.............................................................................................................................. 29
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội và sản xuất nông nghiệp tại Phường Bắc Hồng..............................31
3.2. Các biểu hiện của BĐKH tại địa phương................................................................................................. 34
3.2.1. Về nhiệt độ......................................................................................................................................... 35
3.2.2. Về lượng mưa.................................................................................................................................... 37
3.2.3. Độ ẩm không khí ................................................................................................................................ 38



CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UNFCCC

Hiệp ước quốc tế công nhận khả năng thay

IPCC

đổi khí hậu gây nguy hại
Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu

BĐKH

Biến đổi khí hậu

WMO

Tổ chức Khí tượng Thế giới

UNDP

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

KTBĐ

Kiến thức bản địa

UBND


Bảng 3.3. Thiệt hại do thiên tai gây ra ở tỉnh Hà Tĩnh qua các năm................................................................40
Bảng 3.4. Lịch sử thiên tai theo dòng thời gian ở phường Bắc Hồng.............................................................42
Bảng 3.5. Thời gian xuất hiện các sự kiện thời tiết cực đoan trong năm........................................................43
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của BĐKH tới sản xuất nông nghiệp tại phường Bắc Hồng...........................................45
Bảng 3.7. Những biện pháp thích ứng với BĐKH của người dân....................................................................48
Bảng 3.8. Khó khăn trong việc ứng phó biến đổi khí hậu ở địa phương.........................................................49
Bảng 3.9. Lựa chọn biện pháp thích ứng với BĐKH & thích ứng....................................................................52
với các sự kiện thời tiết cực đoan ở phường Bắc Hồng.................................................................................52

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Thay đổi nhiệt độ toàn cầu giai đoạn 1860 – 1999..........................................................................11
Hình 1.2. Các sự kiện thời tiết cực đoan đã gây giảm năng suất ngô.............................................................19
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí địa lý Phường Bắc Hồng............................................................................................... 29
Hình 3.2. Xu hướng thay đổi nhiệt độ giai đoạn 1960-2015...........................................................................36
Hình 3.3. Biến động tổng lượng mưa trong giai đoạn 1961-2014..................................................................38
Hình 3.4. Số cơn bão qua các năm 2011 – 2015............................................................................................. 40
Hình 3.5. Hình ảnh về trận lũ lịch sử năm 2010............................................................................................ 41
Hình 3.6. Biểu hiện thay đổi của các hiện tượng khí hậu cực đoan................................................................44
so với 20/30 năm trước.............................................................................................................................. 44
Hình 3.7. Thời điểm xuất hiện các hiện tượng khí hậu cực đoan...................................................................45
Hình 3.8. Tỷ lệ bị mắc bệnh do ảnh hưởng của thời tiết cực đoan.................................................................47
Hình 3.9. Kết quả thảo luận nhóm về biện pháp thích ứng với BĐKH............................................................51
ở phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh.......................................................................................................... 51

vii




nhiều năm, làm tan băng và diện tích lớp băng vĩnh cửu giảm 40%, lớp băng
hàng năm thường dày 1,2m nay chỉ còn 0,3m.
Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã
hội và môi trường toàn cầu, nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai
nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc
nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất. Không một quốc gia
nào tránh được những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và không một quốc gia nào có thể một
mình đương đầu với những thách thức do biến đổi khí hậu gây ra. Mặc dù xóa đói giảm nghèo
và phát triển bền vững vẫn là những ưu tiên trọng tâm trên toàn cầu và giải quyết những nhu
cầu này vẫn đang là ưu tiên hàng đầu của các nước đang phát triển, nhưng biến đổi khí hậu
cũng là vấn đề cần giải quyết khẩn cấp. Trong vài

thập kỷ gần đây, các hoạt động của

con người đã và đang góp phần làm tăng đáng kể nồng độ các khí nhà kính
trong khí quyển, từ đó làm tăng nhiệt độ toàn cầu, dẫn đến hàng loạt những
biến đổi nghiêm trọng của môi trường tự nhiên. Nếu không có những biện
pháp giảm thiểu và thích nghi với sự biến đổi khí hậu, có thể sẽ dẫn đến
những tác động nghiêm trọng đến an ninh con người, môi trường và kinh tế
xã hội trong một tương lai không xa.
Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nguyên nhân của biến đổi khí
hậu chính là các hoạt động của con người tác động lên hệ thống khí hậu làm
cho khí hậu biến đổi. Vì vậy con người cần phải có những hành động thiết
thực để ngăn chặn những biến đổi đó bằng những hoạt động phù hợp của con
người.
Việt Nam là một trong 5 quốc gia dễ bị tổn thương nhất trên thế giới do sự
biến đổi của khí hậu (Dasgupta và cộng sự, 2007) mà biểu hiện rõ nhất là sự tăng
nhanh của nhiệt độ và sự dâng lên của nước biển. Là nước có khí hậu nhiệt

mùa đông và cực nóng vào mùa hè, thường xuyên có lũ lụt và bão tố (đợt lũ
kép tháng 10/2010 đã gây thiệt hại cho Hà Tĩnh khoảng 6.340 tỷ đồng); tài
nguyên thiên nhiên và đất không thuận lợi; phụ thuộc nhiều vào các ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Trong những thập kỷ gần đây, Hà Tĩnh là một trong những tỉnh duyên
hải miền trung bị thiệt hại lớn bởi các hiện tượng thời tiết cực đoan và BĐKH
xuất hiện ngày càng tăng cả về cường độ và tần suất. Thị xã Hồng Lĩnh cũng
3


bị ảnh hưởng nghiêm trọng do bão xuất hiện thường xuyên hơn và cường độ
mạnh hơn, lượng mưa thay đổi, lũ lụt diễn ra nhiều và cực đoan hơn.
Thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh, là một thị xã có diện tích đất tự
nhiên nhỏ hơn so với các huyện bạn. Mật độ dân cư của thị xã còn thưa, toàn
Thị xã bao gồm 5 phường và 1 xã. Điều kiện cơ sở vật chất của Thị xã còn
nhiều hạn chế. Phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là một
phường thuộc miền núi, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa
nhiều. Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc
và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có
một mùa đông giá lạnh của miền Bắc. Phường Bắc Hồng là một trong các
trung tâm phía bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có nhiều cơ hội để phát triển về kinh tế,
có tiềm năng lớn về phát triển sản xuất nông nghiệp của thị xã Hồng Lĩnh.
Tuy nhiên, phường Bắc Hồng phải đang đối mặt và hứng chịu nhiều hậu
quả do thiên nhiên gây ra mà vấn đề đang được quan tâm là biến đổi khí
hậu làm mưa gió thất thường, nhiệt độ thay đổi đột ngột, lũ lụt,… ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp và cuộc sống sinh hoạt của người dân
trên địa bàn, biến đổi khí hậu làm cuộc sống cũng như kinh tế của người
dân địa phương chịu phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì vậy, việc
hiểu biết và có giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu rất quan trong
đối với đời sống người dân.Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên

Khí hậu trong nghĩa hẹp thường định nghĩa là "Thời tiết trung bình",
hoặc chính xác hơn, là bảng thống kê mô tả định kì về ý nghĩa các sự thay đổi
về số lượng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng tháng cho
đến hàng nghìn, hàng triệu năm. Khoảng thời gian truyền thống là 30 năm,
theo như định nghĩa của Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological
Organization - WMO). Các số liệu thường xuyên được đưa ra là các biến đổi
về nhiệt độ, lượng mưa và gió. Khí hậu trong nghĩa rộng hơn là một trạng
thái, gồm thống kê mô tả của hệ thống khí hậu.
Các nhân tố hình thành khí hậu: nhân tố bức xạ, cân bằng bức xạ mặt
đất, cân bằng bức xạ khí quyển, cân bằng bức xạ hệ mặt đất - khí quyển, cân
bằng nhiệt ẩm Trái Đất, các khối không khí, áp suất khí quyển và gió....
1.1.1.2. Khái niệm biến đổi khí hậu (climate change):
Hệ thống khí hậu Trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dương, băng
quyển và sinh quyển. Các quá trình khí hậu diễn ra trong sự tương tác liên tục
của những thành phần này. Quy mô thời gian của sự hồi tiếp ở mỗi thành phần
khác nhau rất nhiều. Nhiều quá trình hồi tiếp của các nhân tố vật lý, hóa học
và sinh hóa có vài trò tăng tường sự biến đổi khí hậu hoặc hạn chế sự biến đổi
khí hậu. Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (1992) đã
định nghĩa : “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí
hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những
ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản
6


của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ
thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”.
Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí
quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi
các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo. Sự thay đổi về khí hậu gây ra trực tiếp
hay gián tiếp từ hoạt động của con người làm thay đổi cấu thành của khí

diễn ra. Nhiệt độ trên thế giới đã tăng thêm khoảng 0,7 0C kể từ thời kỳ tiền
công nghiệp và hiện đang tăng với tốc độ ngày càng cao. Ngoài các nguyên
nhân tự nhiên và tính chất biến đổi phức tạp của các hệ thống khí hậu trên thế
giới, hầu hết các nhà khoa học về môi trường hàng đầu trên thế giới đều
khẳng định: các loại khí nhà kính phát thải vào khí quyển do các hoạt động
của con người đã làm cho khí hậu toàn cầu nóng lên. (Trung tâm thông tin
KH&CN Quốc gia, 2008)
Những nghiên cứu gần đây cho thấy việc phát xả khí nhà kính (chủ yếu
là CO2 và Metan CH2) là nguyên nhân hàng đầu của BĐKH, đặc biệt kể từ
1950 khi thế giới đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa và tiêu dùng, liên quan
với điều đó là sự tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu
mỏ, sản xuất xi măng, phá rừng và gia tăng chăn nuôi đại gia súc (phát xả
nhiều phân gia súc tạo ra nguồn tăng Metan), khai hoang các vùng đất ngập
nước chứa than bùn. Kết luận của các nhà nghiên cứu thuộc trường Đại học
Berne - Thụy Sĩ (2008) công bố trên tạp chí khoa học Nature ngày 15.5.2008
cho biết nồng độ khí CO2 trong khí quyển hiện ở mức cao nhất trong 800.000
năm qua. Vì vậy, nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất được cho là
do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động
khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ
sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu,
Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu
bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.
- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là
nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO 2 cũng
sinh ra tử các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.
8


- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai
lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.


bằng năng lượng của hệ thống khí hậu. Lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu
do con người đã tăng khoảng 70% so với thời kỳ trước cách mạng công
nghiệp, trong khoảng thời gian từ 1970 đến 2004. (Trung tâm thông tin Khoa
học và Công nghệ Quốc gia, 2008)
1.1.3. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới.
Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí
hậu (IPCC, 2014) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từ
những năm 1950 có nhiều thay đổi chưa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc
thiên niên kỷ trước đó. Khí quyển và đại dương đã trở nên nóng hơn, lượng
tuyết và băng đã giảm đi và mực nước biển đã tăng lên. Trong ba thập niên
liên tiếp vừa qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất luôn nóng hơn so với tất cả các
thập niên trước đây kể từ năm 1850. Giai đoạn 1983-2012 dường như là 30
năm nóng nhất trong vòng 800 năm qua tại Bắc Bán cầu. Trong giai đoạn
1992-2011, một lượng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland và Nam Cực và
dường như trong giai đoạn 2002-2011, quá trình tan băng đã xảy ra với tốc độ
lớn hơn. Trong giai đoạn 1901–2010, mức nước biển đã dâng trung bình trên
toàn cầu là 0,19m (0,17-0,21m) với tốc độ trung bình 1,7mm/năm (1,51,9mm/năm). Tốc độ dâng của nước biển từ giữa thế kỷ 19 đã cao hơn tốc độ
dâng trung bình trong 2 nghìn năm trước. (IPCC, 11/2014)
Về nguyên nhân, IPCC cho rằng, phát thải khí nhà kính do con người là
nguyên nhân chính gây ra của sự ấm lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Phát
thải khí nhà kính đã tăng lên kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu do tăng
trưởng kinh tế, tăng dân số và hiện nay đang ở mức cao hơn bao giờ hết.
Nồng độ trong khí quyển của các loại khí CO2, CH4 và N2O đạt tới mức cao
chưa từng có trong ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tăng lớn kể từ năm
1750, tương ứng là 40%, 150% và 20%. Tổng lượng khí nhà kính do con
người thải ra trong giai đoạn 2000-2010 là cao nhất trong lịch sử nhân loại và
đạt 49 (± 4.5) GtCO2eq/năm trong năm 2010. (IPCC, 11/2014)

10

trung bình của trái đất tăng hơn 40C thì sẽ chỉ còn rất ít các hệ sinh thái có khả
năng thích ứng được, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sinh
thái sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy mô toàn cầu.
BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại. Vấn
đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển
và an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại
giao, văn hóa, kinh tế, thương mại.
1.1.4. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Theo kết quả nghiên cứu nêu trong Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản
lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với
biến đổi khí hậu (IMHEN, 2015), chỉ tính trong 15 năm (1996 - 2011), các
loại thiên tai như: Bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập
mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm
chết và mất tích hơn 10.711 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm
khoảng 1,5% GDP/năm. Tác động của BĐKH đối với một số ngành, lĩnh vực
(thể hiện qua tổn thất tính bằng % GDP cho năm 2010) ước tính vào khoảng
0,5% đối với thủy sản; 0,2% đối với nông nghiệp và năng suất lao động là
4,4%. Theo một ước tính khác của Chương trình sáng kiến về tính dễ tổn
thương do khí hậu (DARA, 2012) về thiệt hại do cực đoan khí hậu gây ra cho
năm 2010 (tính theo GDP), thiệt hại do nước biển dâng vào khoảng 1,5%;
nắng nóng và giá rét khoảng 0,1%; lũ lụt và trượt lở vào khoảng 0,1%...
Theo Ban tuyên giáo Tỉnh ủy An Giang (2015), ở Việt Nam trong 50 năm
qua biểu hiện của BĐKH đã rõ nét, cụ thể như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5 0C trên phạm vi cả nước; nhiệt
độ mùa đông tăng nhanh hơn mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng
nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo.
12


- Lượng mưa có xu hướng giảm đi ở phía Bắc, tăng ở phía Nam. Lượng

nhiều nơi trước áp lực phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng.
13


Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm thay đổi
nơi cứ trú, cơ cấu tự nhiên của nhiều loài động thực vật, gây nguy cơ suy
giảm đa dạng sinh học cao do nhiều loại bị biến mất hoặc tuyệt chủng. Nhiệt
độ tăng lên còn tác động trực tiếp đến các lĩnh vực như năng lượng, giao
thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại, y tế cộng đồng…
ví dụ như trong sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ
có thể bị thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút
ngắn lại hoặc thậm chí không còn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn; hoặc trong
lĩnh vực y tế cộng đồng, nhiệt độ tăng, độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệt
đối với cơ thể con người, nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc
biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các
loài vi khuẩn, các côn trùng và vật chủ mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệ
sinh môi trường suy giảm…
BĐKH làm thay đổi các cực đoan khí hậu. Các thiên tai như bão, lũ lụt,
lũ quét, sạt lở đất… có tần suất, cường độ, mức độ tác động ngày càng tăng;
các đợt rét đậm, rét hại kéo dài gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với
sức khỏe cộng đồng như phát sinh các đợt dịch bệnh về tiêu hóa, hô hấp, bệnh
truyền nhiễm; hạn hán, xâm nhập mặn còn gây thiếu nước sinh hoạt, ảnh
hưởng đến cuộc sống của người dân, về lâu dài có thể phát sinh các vấn đề xã
hội như di dân, xung đột sử dụng nguồn nước khan hiếm… (Ban tuyên giáo
Tỉnh ủy An Giang, 2015)
Theo Kịch bản phát thải trung bình nêu trong Kịch bản BĐKH, nước
biển dâng do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012, vào cuối thế
kỷ 21 khí hậu Việt Nam có những thay đổi như sau:
- Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình tăng từ 2 đến 3 0C trên phần lớn diện
tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status