BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------
NGUYỄN PHƯỢNG LIÊN
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------
NGUYỄN PHƯỢNG LIÊN
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số
: 60.34.0201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.1.4.2 Nhóm nguyên nhân khách quan ................................................................10
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại ..................11
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng.................................................................11
1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng ............................................................12
1.2.3 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng ........................................................12
1.2.4 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng ..........................................................13
1.2.5 Phương thức quản trị rủi ro tín dụng .............................................................13
1.2.5.1 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng .........................................................13
1.2.5.2 Công cụ quản trị rủi ro tín dụng .................................................................14
1.2.5.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng ................................................................14
1.3 Một số mô hình định lượng rủi ro tín dụng thông dụng.......................................15
1.3.1 Mô hình điểm số Z (Z score – Credit scoring model) ...................................15
1.3.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng .............................................................19
1.3.3 Mô hình chấm điểm tín dụng (Credit Scoring) của FICO ............................21
1.4 Các chỉ số dùng để đánh giá rủi ro tín dụng.........................................................25
1.5 Quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng nước ngoài và bài học kinh
nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam ...............................................27
1.5.1 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Maybank (Malaysia) ......................27
1.5.1.1 Nguyên tắc “đặt cược cân bằng-Proportionate stake” ..............................27
1.5.1.2 Nguyên tắc “ngang bằng - paripassu” ......................................................27
1.5.1.3 Nguyên tắc “Bảo vệ - protection” .............................................................28
1.5.1.4 Nguyên tắc “Kiểm soát - Control” ............................................................28
1.5.1.5 Nguyên tắc “Danh mục cho vay đủ rộng - well spread lending ...............28
1.5.1.6 Nguyên tắc “Lối ra đầu tiên - good first way out” ...................................29
1.5.1.7 Nguyên tắc “kỳ hạn tài trợ phù hợp - Appropriate tenor of financing”....29
1.5.1.8 Nguyên tắc “phản ánh chính sách quốc gia-Reflective of national .........29
1.5.2 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking
Corporation (HSBC) ..............................................................................................29
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ........................................................ 70
3.1 Định hướng chiến lược của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2015 .............70
3.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của BIDV ....................................................70
3.3 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV .........................................................72
3.3.1 Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện môi trường quản trị rủi ro tín
dụng tại BIDV ........................................................................................................72
3.3.1.1 Nâng cao năng lực quản lý điều hành ........................................................72
3.3.1.2 Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn ................................................73
3.3.1.3 Thường xuyên đào tạo cho cán bộ về đạo đức kinh doanh, đạo đức nghề
nghiệp .....................................................................................................................74
3.3.1.4 Chế độ lương, thưởng hợp lý .....................................................................75
3.3.2 Nhóm giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của BIDV .............75
3.3.2.1 Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị rủi ro .................................................75
3.3.2.2 Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro ....................................................76
3.3.2.3 Tiếp tục hoàn thiện tái cấu trúc cơ cấu bộ máy hoạt động ........................76
3.3.2.4 Cải tiến chính sách tín dụng linh động theo tình hình kinh tế chung ........77
3.3.2.5 Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác ...........................78
3.3.2.6 Đề xuất ứng dụng mô hình điểm số Z trước khi quyết định cấp tín dụng .79
3.3.2.7 Cần quan tâm hơn nữa công tác quản lý rủi ro tài chính trong doanh
nghiệp .....................................................................................................................80
3.3.2.8 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra nội bộ ................82
3.3.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan ...........................................83
3.3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ....................................................83
3.3.3.2 Đối với Hiệp hội ngân hàng .......................................................................88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................................. 90
KẾT LUẬN
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những
thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP.HCM, ngày 21 tháng 05 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Phượng Liên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BIDV
:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
CIC
:
Huy động vốn
HĐV TDH :
Huy động vốn Trung dài hạn
CAR
:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
HSBC
:
Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation
ICRS
:
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Internal Credit Rating System
KHDN
:
Khách hàng doanh nghiệp
QLRRTN
:
Quản lý rủi ro tác nghiệp
QLRRTT&TN:
Quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp
RRTD
:
Rủi ro tín dụng
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TMCP
:
Thương mại cổ phần
VAS
(MHZ08) với kết quả xếp hạng doanh nghiệp của BIDV trong năm 2008 (BIDV08)
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay, tỷ lệ nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại Việt Nam được
đánh giá là khá cao. Nhiều vụ án tham ô, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi
bất chính trong các khoản vay ngày cànggia tăng, phần lớn các ngân hàng quốc
doanh rơi vào vòng lẩn quẩn của nợ xấu. Cho vay theo mối quan hệ, cho vay theo
ăn chia, không thực hiện theo đúng quy trình, quy định cũng ngày càng được phát
hiện nhiều tại các Ngân hàng thương mại.
Nguyên nhân gây ra nợ xấu chủ yếu là từ nguyên nhân chủ quan như ngân
hàng cho vay với chất lượng tín dụng quá thấp, trong khi đó nguyên nhân khách
quan thì hầu như rất ít. Mặc dù đã có nhiều biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng, tuy
nhiên vấn đề nợ xấu của các Ngân hàng thương mại vẫn còn nhiều điều cần phải
bàn thêm.
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu là đề ra một số giải pháp khả thi cho việc
quản trị rủi ro tín dụng, tác giả đã nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)”. Với đề tài
nghiên cứu này, tác giả sẽ phân tích thực trạng tín dụng của ngân hàng BIDV,
nghiên cứu nguy cơ vỡ nợ của các doanh nghiệp theo mô hình điểm số Z, kiểm
nghiệm lại mô hình bằng dữ liệu nợ xấu đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro tại
BIDV, từ đó định hướng phương thức quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV cũng như tại
các ngân hàng thương mại.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là đưa ra các giải pháp nhằm giảm
thiểu tối đa các rủi ro tín dụng có thể xảy ra, giúp các NHTM quản lý tốt các khoản
kiểm định của mô hình điểm số Z, tổng hợp mức độ lỗi trong quản lý khoản vay,
thực trạng định hạng tín dụng trong các nhóm nợ xấu được xử lý bằng dự phòng rủi
ro nhằm kiểm định lại các nguyên nhân gây ra nợ xấu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
3
Đề tài đã sử dụng mô hình điểm số Z để phân tích nguy cơ vỡ nợ của khách
hàng doanh nghiệp vay vốn, phân tích cụ thể mức độ lỗi gây nên nợ xấu bằng việc
thu thập các số liệu có liên quan đến nợ xấu đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro để
chứng minh rõ hơn về các kết quả được thử nghiệm. Từ đó, tác giả đề ra các giải
pháp quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
6. Những điểm nổi bật của luận văn
Luận văn đã nêu một cách đầy đủ, xúc tích các khái niệm về rủi ro tín dụng,
quản trị rủi ro tín dụng để người đọc hiểu rõ hơn về mặt lý thuyết.
Trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, các
NHTM Việt Nam đang từng bước tiếp thu những kinh nghiệm và ứng dụng các mô
hình quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng nước ngoài để nâng cao hơn nữa
công tác quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả đã giới thiệu thêm đến người đọc hệ thống
các nguyên tắc, phương thức quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Maybank
(Malaysia), của Ngân hàng Hongkong and Shanghai Banking Corporation (HSBC);
Tác giả phân tích rõ những nguyên tắc của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Maybank và HSBC nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm cho BIDV cũng
như các NHTM nói chung.
Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, phân tích rõ những ưu nhược điểm
trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV, đồng thời phân tích nguy cơ phá
sản của các doanh nghiệp vay vốn tại BIDV theo mô hình điểm số Z, phân tích nợ
xấu và các khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro tại BIDV nhằm kiểm định
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ xấu (nợ nhóm 5). Từ đó đề ra một số giải pháp
không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một
ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho dù đó là nợ
gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn (Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng,
NXB Lao động Xã hội, TP.HCM, tr166) [3].
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay
không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ
trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu
trong hoạt động cho vay của ngân hàng (Lê Nguyễn Phương Ngọc (2007), Quản lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học
Kinh Tế, TP.HCM, tr.16) [5]
Theo Hennie van Greuning –Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả
vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Điều này gây ra sự cố
đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của
6
ngân hàng (Lê Nguyễn Phương Ngọc (2007), Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
chi nhánh TP.HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế, TP.HCM, tr.17) [5]
Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro
tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hẹn hoặc tồi tệ hơn là không
thanh tóan trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi phát
sinh. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và
giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phá
sản.
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua 3 cấp độ rủi ro tín dụng như sau:.
(Nguồn: Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao
động Xã hội, TP.HCM) [3].
7
Rủi ro tín dụng được chia ra thành 02 loại là rủi ro giao dịch (Transaction risk)
và rủi ro danh mục (Portfolio risk):
Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh
giá khách hàng. Rủi ro này liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân hàng ra
quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng. Đây có thể xem là rủi ro cá
biệt của từng khoản tín dụng, nó phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định
và xét duyệt khi cho vay, hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát
quá trình sử dụng vốn vay, hoặc phát sinh do sơ hở ở khâu bảo đảm và những cam
kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro
lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi
ro này liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của
ngân hàng. Nó có thể phát sinh do đặc thù cá biệt của từng loại tín dụng, chẳng hạn
nhau,
mà mức
độ
Rủi ro tín dụng
cuối
cùng
cao nhất
là nợ
không có
khả
Không thu
Không thu
Không
thu
đủ
Không
thu
đủ
năng thu
hồi.
được lãi đúng
được vốn đúng
hạn
hạn
lãi
vốn (Mất vốn)
ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường
hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ
thì ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp.
Các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo thường được chú trọng nhiều hơn trong
phân tích, đánh giá, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
được coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết
hậu quả và rút ra bài học.
1.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng, có thể do chủ quan từ phía
khách hàng vay, từ phía ngân hàng và những nguyên nhân khách quan.
1.1.4.1 Nhóm nguyên nhân chủ quan
a) Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng như: khả năng tự chủ tài chính
kém, năng lực điều hành yếu, bán hàng không thu được tiền hàng, hoặc thu tiền
hàng chậm, hệ thống quản lý kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của
khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát,
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong
việc trả nợ vay ngân hàng.
b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
10
Vấn đề trong chấp hành, tuân thủ: Cán bộ ngân hàng không chấp hành
nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay, làm sai quy trình tín dụng.
Vấn đề trong áp dụng các công cụ phòng chống rủi ro tín dụng, chính
sách tín dụng không hợp lý: Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa
có quy trình quản lý rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp
loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ.
Đối với cho vay cá nhân, doanh nghiệp nhỏ: quyết định cho vay của ngân hàng
chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng.
Vấn đề khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá thay đổi,…
Những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như: thiên tai, hỏa hoạn,
khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục
được. Từ đó, doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ ngân
hàng.
Nguyên nhân cho dù chủ quan hay khách quan đều có thể dẫn đến hậu quả lớn
và khả năng sẽ gây nên tổn thất tín dụng. Tuy nhiên, nếu có cơ sở xác định rõ
nguyên nhân trọng yếu sẽ giúp ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp trong từng
tình huống cụ thể và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro cho chính ngân hàng mình
đang quản lý.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Cho đến nay chưa có khái niệm thống nhất về quản trị rủi ro tín dụng. Có
nhiều trường phái nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đưa ra những khái niệm rất
khác nhau. Tuy nhiên, quan điểm của trường phái mới được nhiều người tán đồng
hơn cả: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa
học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm
thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng. (Trần
Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động Xã hội, TP.HCM) [3].
Hay nói cách khác, quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và
12
kinh doanh trong hoạt động tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả
và phát trển bền vững. Đó là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng
thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện
pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của
khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn, hay là quá trình nhận diện, đánh giá,
đo lường, kiểm soát và đề ra các biện pháp nhằm hạn chế, loại bỏ các rủi ro tín dụng
chấp hành tốt trích lập dự phòng để xử lý rủi ro.
1.2.5 Phương thức quản trị rủi ro tín dụng
Phương thức quản trị rủi ro tín dụng bao gồm phương pháp, công cụ và mô
hình quản trị rủi ro tín dụng mà các nhà quản trị sử dụng để nhận diện, phân tích, đo
lường và đánh giá rủi ro tín dụng nhằm để kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng ở
mức chấp nhận được.
Các trình tự quản trị rủi ro tín dụng toàn diện bao gồm cả khả năng kiểm soát
rủi ro của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
Nếu ngân hàng sử dụng phương thức quản trị rủi ro tín dụng không phù hợp
thì việc kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ không hiệu quả.
1.2.5.1 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng
Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng là việc phân tích, tổng hợp các yếu tố
liên quan đến rủi ro tín dụng bằng phương pháp định tính hoặc định lượng các nhân
tố liên quan đến rủi ro tín dụng nhằm đưa ra những dự báo, những cách thức xử lý
kết quả được phân tích.
- Phương pháp phân tích định tính: là việc đánh giá, nhận xét về mức độ rủi
ro của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định.
- Phương pháp phân tích định lượng: là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về
mức độ rủi ro, tổn thất của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định.
14
1.2.5.2 Công cụ quản trị rủi ro tín dụng
Công cụ quản trị rủi ro tín dụng là hệ thống phần mềm tính toán rủi ro tín
dụng dựa trên các dữ liệu sẵn có như các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các
quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính,
tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng, được sử dụng để phân tích rủi
ro tín dụng, được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối
tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng.
1.2.5.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng