Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy cô giáo trong khoa Tài
Chính Ngân Hàng của trường Đại Học Kinh tế- ĐHQGHN và đặc biệt là cô
PGS.TS Trần Thị Thái Hà - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá
trình hoàn thành luận văn./
Trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên, em cũng đã nhận được sự chia sẻ và
chỉ bảo tận tình của các anh chị trong Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng
Yên./
Em xin chân thành cảm ơn./
Hà Nội, tháng 6 năm 2015 ./
Học viên


TÓM TẮT

Đề tài luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Hưng Yên” được học viên trình bày theo 4 chương. Phần mở
đầu tác giả đã đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và cuối
cùng là bố cục của luận văn. Trong chương 1 đã đề cập đến những công trình nghiên
cứu, các đóng góp của những đề tài nghiên cứu trước đây, đưa ra điểm khác biệt,
đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trước. Học viên cũng đã trình bày được
những vấn đề lý thuyết rất cơ bản, bao gồm khái niệm về tín dụng ngân hàng, rủi ro
tín dụng và nội dung của quản lý rủi ro tín dụng được dùng trong luận văn. Trong
chương 2 là Phương pháp nghiên cứu luận văn, để triển khai nghiên cứu những nội
dung của luận văn, trên cơ sở thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp, học viên
sử dụng phương pháp định tính như phỏng vấn chuyên gia và phương pháp định
lượng để mô tả và phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng BIDV
Hưng Yên nhằm tìm ra những nguyên nhân gây ra rủi ro và đề xuất các giải pháp.

1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng ..................................................... 8
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng..................................................... 9
1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng.......................................................... 10
1.3. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung quản lý rủi ro tín dụng
...................................................................................................................... 13
1.3.1.Rủi ro tín dụng ................................................................................. 13
1.3.2. Quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM ............................................. 21
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............. 36
2.1. Phƣơng pháp sử dụng ......................................................................... 36
2.1.1. Phương pháp định tính .................................................................... 36
2.1.2. Phương pháp định lượng................................................................. 36
2.2. Phƣơng pháp tiến hành ...................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 37
2.2.2. Phương pháp mô tả ......................................................................... 37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RRTD TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HƢNG YÊN ................................................................................................... 39
3.1 Khái quát chung về Ngân Hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát Triển Việt
Nam BIDV- Chi nhánh Hƣng Yên ........................................................... 39


3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................. 39
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động.............................................. 41
3.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam BIDV- chi nhánh Hưng Yên .................................................... 43
3.2. Thực trạng rủi ro và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
Hàng Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Hƣng Yên .............. 47
3.2.1. Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân Hàng BIDV- chi nhánh
Hưng Yên .................................................................................................. 47
3.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH BIDV- chi nhánh Hưng Yên .... 56

4.2.9. Thực hiện bảo hiểm tín dụng .......................................................... 92
4.2.10. Thực hiện mua bán nợ .................................................................. 93
4.2.11. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................................... 93
4.3. Một số kiến nghị .................................................................................. 95
4.3.1. Kiến nghị Chính phủ và các bộ ngành liên quan ............................ 95
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ........................................ 96
4.3.3. Kiến nghị với Hội sở chính ............................................................. 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

AMC

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

2

BCTC

Báo cáo tài chính


DNNN

9

DV

Dịch vụ

10

IAS

Chuẩn mực kế toán quốc tế

11

KHCN

Khách hàng cá nhân

12

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

13

NHNN


Quản lý rủi ro

19

QLKH

Quản lý khách hàng

20

QTRR

Quản trị rủi ro

21

RRTD

Rủi ro tín dụng

22

SMEs

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

23

TCTD


26

TSĐB

Tài sản đảm bảo

27

TSC

Tài sản có

28

VND

Việt Nam đồng

29

XNK

Xuất nhập khẩu

ii


DANH SÁCH CÁC BẢNG


4

Bảng 3.2

5

Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

7

Bảng 3.5

8

Bảng 3.6

Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn và trung,dài hạn

58

9

Bảng 3.7

Tình hình nợ quá hạn theo loại hình kinh tế


Dịch vụ và thương mại và Bán buôn,bán lẻ, sửa

65

chữa oto,xe máy 2011-2014
12

Bảng 3.10

13

Bảng 3.11

Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng tại NH
BIDV - chi nhánh Hưng Yên
Bảng xếp hạng rủi ro với DN, NH BIDV- chi
nhánh Hưng Yên áp dụng

iii

67
71


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi


iv

Trang
45
49
51
53


LỜI MỞ ĐẦU

1.Về tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ khá cao, điều
này phản ánh tiềm lực của hệ thống ngân hàng rất mạnh mẽ và vốn tín dụng đóng
vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, bên
cạnh những mặt tích cực đã đạt được, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng
những năm qua đã nảy sinh một số biểu hiện không lành mạnh, báo hiệu nguy cơ
rủi ro thất thoát vốn tín dụng từ các khoản nợ quá hạn của ngân hàng ngày càng
chồng chất. Điều đó phản ánh một thực tế là hoạt động tín dụng của ngân hàng tuy
có tăng về "lượng" nhưng lại giảm về "chất", tổng dư nợ tín dụng tăng nhanh đã kéo
theo tình trạng nợ quá hạn nghiêm trọng trên quy mô rộng lớn. Rủi ro tín dụng phát
sinh do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nguyên nhân cơ bản là sự bất ổn
định của nền kinh tế trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp
sang cơ chế kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Nhiều vấn đề
lý luận chưa được thử nghiệm, hệ thống luật pháp chưa đầy đủ và đồng bộ, các cơ
chế chính sách, quy trình nghiệp vụ chưa được xây dựng hoàn chỉnh, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng còn non yếu, chính vì vậy ngân
hàng đã mắc phải nhiều sai phạm trên cả ba khâu: quản trị, điều hành và tác nghiệp.
Từ thực tế trên, ta có thể nhận định, rủi ro tín dụng là nguyên nhân gây thất thoát

ro tín dụng của ngân hàng BIDV- chi nhánh Hưng Yên .
- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị./
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn : Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng và
các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Hƣng Yên
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011- 2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai nghiên cứu những nội dung của Luận văn, phương pháp nghiên cứu
chung mà luận văn sử dụng là phương pháp chủ yếu là: phương pháp logic kết hợp
với phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, điều tra, khảo sát thống
kê… nhằm tìm ra những đặc trưng cơ bản của vấn đề nghiên cứu và tính hợp quy
luật của đối tượng nghiên cứu.
Luận văn cũng sử dụng các nội dung, số liệu, nguồn báo cáo của Ngân hàng
TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Hưng Yên và của một số cơ
quan nhà nước có liên quan.
5.Câu hỏi nghiên cứu
a. Vì sao các ngân hàng phải phân tích tình hình tài chính khách hàng trước khi

2


cho vay?
b. Các nguyên nhân gây ra rủi ro từ phía khách hàng là gì?
c. Những khoản nợ như nào là những khoản nợ khó đòi? Những nguyên nhân và
biểu hiện của nợ khó đòi?
d. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị để giúp ngân hàng có thể quản lý rủi ro tín
dụng hiệu quả nhất?
6. Kết cấu luận văn

không giống như các tổ chức khác, NHTM một định chế tài chính trung gian luôn
phải kinh doanh bằng tiền của người khác. Do vậy, vấn đề quan trọng đặt ra là hiệu
quả hoạt động của các NHTM. Hoạt động tín dụng ở mọi thời kì luôn chiếm vị trí
quan trọng bậc nhất trong việc đóng góp vào phần lợi nhuận của ngân hàng. Nhưng
lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn phải
đối mặt với hàng loạt các khó khăn, trong đó phải kể đến rủi ro nợ quá hạn.
Vì vậy, tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng trong NHTM luôn luôn được
đặt lên hàng đầu trong danh sách quản trị rủi ro các hoạt động trong kinh doanh của
NHTM, cho nên có rất nhiều luận văn, luận án, bài báo công trình nghiên cứu khoa
học về đề tài này phải kể đến như:
- Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP An Bình chi nhánh
Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Quang Chính bảo vệ năm 2012.
- Luận văn “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
VIB- Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Lan Khanh bảo vệ năm 2010.
- Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
KomTum” của tác giả Phan Thanh Hiền bảo vệ năm 2011.
- Luận văn “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thúy Dung
bảo vệ năm 2010.

4


- Luận án “ Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Tường bảo vệ năm 2011.
- Luận án “ Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh bảo vệ năm 2012.
- Bài báo khoa học “ Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ Basel tại
các NHTM Việt Nam : Kết quả ban đầu và khuyến nghị” của Nhóm Nghiên Cứu Đề
Tài Cấp Ngành Ngân Hàng 2013 đăng trên tạp chí Ngân Hàng tháng 2/2014.

lieu mien
mien phi
phi

+Luận văn “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
VIB- Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Lan Khanh bảo vệ năm 2010. Đề
tài của tác giả đã trình bày khá chi tiết và đi sâu vào hoạt động của Ngân Hàng VIB
nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực, tuy nhiên thì tác giả còn phân tích các chỉ
tiêu rủi ro tín dụng tương đối là ít chưa đủ để đưa ra các giải pháp để hạn chế được
rủi ro tại ngân hàng.
+ Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
KomTum” của tác giả Phan Thanh Hiền bảo vệ năm 2011. Đề tài đã nêu được
những lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại nhưng
trong đó tác giả còn quá chú trọng nhiều tới lý thuyết mà không đưa được hết thực
trạng quản lý rủi ro tín dụng thông qua mô hình phân tích định tính và định lượng
nên những giải pháp quản trị rủi ro tín dụng trong đề tài còn chung chung, nghiêng
về nhiều là lý thuyết chưa áp dụng được vào nhiều thực tế.
+ Luận văn “ Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thúy Dung
bảo vệ năm 2010. Đề tài của tác giả đã trình bày khá chi tiết và đi sâu vào hoạt động
của Ngân Hàng MHB nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực , tuy nhiên thì việc
làm rõ mô hình quản lý rủi ro tín dụng chưa thực sự được chú trọng, việc thẩm định
tín dụng còn thiếu thông tin tin cậy và còn dựa nhiều vào ý kiến chủ quan.
+ Luận án “ Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Tường bảo vệ năm 2011.
Luận án đưa ra được rất chi tiết đánh giá tình hình thực trạng quản trị rủi ro ở nhiều
NHTM từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị tín
dụng ở những NHTM. Tuy nhiên, năm 2011 là năm có nhiều biến động về tình hình
kinh doanh của các NHTM và các NHTM từng bước áp dụng các cách quản lý rủi
ro theo các mô hình quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế chưa được tác giả đề cập đến và

Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV- chi nhánh Hưng Yên
được thành lập vàp tháng 6/2011 và với gần 5 năm hoạt động Ngân Hàng đã có
nhiều bước đột phá trong chiếm lĩnh thị trường ở thành phố Hưng Yên và với khả
năng quản lý và bộ máy hoạt động phù hợp đã giúp cho Ngân Hàng tránh được
nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng giúp ổn định thị trường và giúp thành phố

7


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Hưng Yên ngày càng phát triển lớn mạnh. Trong bài thì học viên sẽ đưa được ra rất
nhiều điểm mới như thông qua phân tích định tính và định lượng thực trạng tình
hình hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng Yên để đưa
ra những quan điểm mới về tình trạng tín dụng của Ngân Hàng và xây dựng hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng đồng thời chỉ ra được một số hạn
chế của trong quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng
Yên và đánh giá khả năng áp dụng công cụ quản lý đó đối với các NHTM nói chung
và Ngân Hàng TMCP BIDV- chi nhánh Hưng Yên nói riêng .
1.2. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn
vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các
chủ thể trong nền kinh tế.

nguồn vốn dài hạn và ổn định, thì có thể cấp được tín dụng dài hạn, ngược lại, nếu
nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro
thanh khoản. Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển của
đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn. Nếu ngân hàng xác
định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách
hàng không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng.
Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện
cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không có sự
hoàn trả thì không được coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho
vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả hóa trị gốc, khách hàng phải trả cho
ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay. Khoản lãi
phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra
lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu hồi tín
dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi
trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả,
lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai… Khi khách hàng

9


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi


10


bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn
nhanh. Tín dụng trung và dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu
động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới
thành lập.
c./ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu
cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản ( nhà xưởng, dây chuyền sản xuất …), xây
dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. do thời hạn đầu tư
thườn kéo dài, nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần
theo tiến độ của dự án. Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời
hạn càng dài, thì những biến động không thể dự tính có thể xảy ra rất lớn.
1.2.3.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
a./ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàng
không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người thứ ba bảo
lãnh. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân
hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính ( dòng tiền ) của con nợ
thiếu hụt, tại áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
b./ Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho những
khách hàng truyền thống, cho hệ số tín nhiệm cao.
1.2.3.3. Căn cứ vào mục đích tín dụng
a./ Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, bao
gồm những khoản tín dụng được thế chấp bằng chính tài sản được hình thành tuy
nhiên đây cũng gặp nhiều rủi ro cao và thị trường thứ cấp…
b./ Tín dụng thương mại: Đây là các khỏan tín dụng cấp cho các doanh nghiêp để
trang trải chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế, và chi trả lương....

gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay
nhỏ và có thời hạn.
c./ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể trả nợ
vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu
chi, thẻ tín dụng.
1.2.3.6. Căn cứ vào hình thái giá trị của thẻ tín dụng
a./ Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền. Tín
dụng bằng tiền gọi là cho vay.
b./ Tín dụng bằng tài sản: Là loại tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tải
sản. Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính.
c./ Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín.
Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng.

12


1.2.3.7. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
a./ Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn trực
tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực
tiếp cho ngân hàng.
b./ Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng thông qua trung gian như: tín dụng
ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể.
1.2.3.8. Tín dụng khác
Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở trên ( vd: tín dụng
kinh doanh chứng khoán).
1.3. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và nội dung quản lý rủi ro tín dụng
1.3.1.Rủi ro tín dụng
1.3.1.1. Khái niệm
“ Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ
cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status