RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A. KHÁI QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
- Văn nghị luận là dùng ý kiến lí lẽ của mình để bàn bạc, để thuyết phục người khác về một vấn đề
nào đó. Để thuyết phục được ý kiến phải đúng và thái độ phải đúng. Có thể gọi ý kiến là lý còn thái
độ là tình. Có khi ý kiến đúng mà thái độ không đúng thì cũng kém giá trị và tác dụng. Có ý kiến
đúng và thái độ đúng rồi lại phải có cách nghị luận hợp lý nữa.
- Yêu cầu bài văn nghị luận: Phải đúng hướng, phải trật tự, phải mạch lạc, phải trong sáng, phải
sinh động, hấp dẫn, sáng tạo.
- Những thao tác chính của văn nghị luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, bác bỏ, so
sánh,…
- Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là các vấn đề về văn học:
tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,…
- Khi hướng dẫn học sinh làm bài văn nghị luận văn học cần chú ý các yêu cầu sau đây:
+ Củng cố cho học sinh nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, đoạn trích, tác phẩm
văn xuôi.
+ Củng cố kiến thức cơ bản ở mỗi tác phẩm văn học như: tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội
dung, giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng,…
+ Đối với thơ, cần chú ý đến hình thức thể hiện (hình ảnh, nhịp điệu, cấu trúc, biện pháp tu từ,..).
+ Đối với tác phẩm văn xuôi: cú ý đến cốt truyện, nhân vật, tình tiết, các dẫn chứng chính xác, giá
trị hiện thực, giá trị nhân đạo, tình huống truyện,…
B. CÁCH LÀM MỘT BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. Tìm hiểu đề
- Cần khắc sâu cho học sinh tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, cần trả lời cho được 4 câu hỏi sau
đây:
1. Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Viết lại rõ ràng luận đề ra giấy.
Có 2 dạng đề:
- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài.
- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó mà xác định luận
đề.
2. Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào? Dưới đây là dạng đề thường gặp:
- Bình giảng một đoạn thơ
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả.
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm.
- Giới thiệu luận đề cần giải quyết. (cần bám sát đề bài để giới thiệu lau65n đề cho rõ ràng, chính
xác. Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề).
* Thân bài:
- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…(Các luận điểm, luận cứ này chính là các ý 1,2,3…ý a,
ýb,..mà các thầy cô đã giảng dạy trong bài học về tác phẩm ấy).
Học sinh cần chỉ ra giá trị nội dung thứ nhất là gì, trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì?, giá trị
tư tưởng tình cảm gì?,…
- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2, trong đó chứa đựng
giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…
-------------
- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung và nghệ thuật của tác
phẩm (so sánh với các tác phẩm khác cùng thời) và nêu hạn chế của nó (nếu có).
* Kết bài:
Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ thuật.
Sau khi đã có dàn ý, học sinh cần phải biết dựng đoạn dựa theo các luận điểm vừa tìm ra.
3. Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:
* Dựng đoạn:
Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị luận (Phải xuống dòng
và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa)
Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây:
- Câu chủ đoạn: nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng.
- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liên kết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng, câu phân tích
dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…
- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn.
* Liên kết đoạn:
Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Có 2 mối liên kết: liên kết nội
- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?
2. Các bước tiến hành
a. Tìm hiểu đề:
- Đọc kĩ đề, xác định nội dung nghị luận trong bài thơ, đoạn thơ?
- Thao tác lập luận.
- Phạm vi dẫn chứng.
b. Tìm ý: có nhiều cách tìm ý:
* Tìm ý bằng cách lập câu hỏi: tác phẩm hay ở chỗ nào? Nó xúc động ở tình cảm, tư tưởng gì? Cái
hay thể hiện ở hình thức nghệ thuật nào? Hình thức đó được xây dựng bằng những thủ pháp nào?
* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…
c. Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác, vị trí,…)
- Dẫn bài thơ, đoạn thơ.
* Thân bài:
- Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (dựa theo các ý tìm được ở phần tìm
ý).
- Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ.
* Kết bài:
Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong cách
nghệ thuật của nhà thơ.
II. Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
1. Yêu cầu.
- Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến.
- Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học.
- Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học.
- Thành thạo các thao tác nghị luận.
2. Các bước tiến hành:
a. Tìm hiểu đề:
- Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích.
* Kết bài:
Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)
1. Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
a. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. (có thể nêu phong cách).
- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm).
- Nêu nhiệm vụ nghị luận
b. Thân bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại. Nó là cái hoàn
cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý
đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất.
- Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.
+ Tình huống 1....ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
+ Tình huống 2...ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
......
- Bình luận về giá trị của tình huống
c. Kết bài:
- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
- Cảm nhận của bản thân về tình huống đó.
2. Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
a. Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. (có thể nêu phong cách).
- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), nêu nhân vật.
- Nêu nhiệm vụ nghị luận
b. Thân bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu về giá trị hiện thực
- Nêu nhiệm vụ nghị luận
b. Thân bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
- Giải thích khái niệm hiện thực:
+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực.
+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.
- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:
+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.
+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.
+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ.
- Đánh giá về giá trị hiện thực.
c. Kết bài:
- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó.
CÁCH LÀM 1 BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC CÓ DẠNG: PHÂN TÍCH, BÌNH LUẬN
MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC
Để phân tích, đánh giá về một tác phẩm văn học, học sinh cần có quá trình tìm hiểu, chuẩn bị thật
kĩ lưỡng về các yếu tố liên quan (tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm, thể loại…) và về chính tác
phẩm cần phân tích ở cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật.
Cho dù ít khi giáo viên ra đề theo lối chung chung là phân tích tác phẩm này hay tác phẩm kia để
phải xem xét tác phẩm ở cả hai mặt nội dung và nghệ thuật thì việc trang bị đầy đủ kiến thức về
những mặt này vẫn là cần thiết vì với tác phẩm nghệ thuật, nội dung và hình thức là hai mặt thống
nhất hữu cơ với nhau.
Khi phân tích nội dung tác phẩm: cần chú ý các mặt phản ánh và biểu hiện của nó. Đê tránh bỏ sót
ý, cách đơn giản nhất là đặt ra và trả lời các câu hỏi:
Tác phẩm phản ánh điều gì của cuộc sống, con người? Mức độ của sụ phản ánh: sâu sắc hay hời
của Tô Hữu, anh (chị) hãy làm sáng rõ nhận định trên.
Để giải quyết dạng đề này, học sinh trước hết cần nắm bắt những từ, cụm từ có ý nghĩa mấu chốt
trong nhận định, đánh giá, quan niệm được nêu ra làm đề tài bàn luận, tìm hiểu ý nghĩa của nó, trên
cơ sở đó xác định ý nghĩa chung của vấn đề được đặt ra cùng các khía cạnh cơ bản của nó. “Công
thức” đơn giản nhất là trả lời những câu hỏi sau:
– Nó là gì?
– Nó ra sao? Thế nào? Có gì?
– Vì sao nó lại như thế?
– Nó như thế thì có ý nghĩa gì?
Việc trả lời những câu hỏi đó sẽ đẫn tối xác định thao tác cơ bản để giải quyết dạng bài này là giải
thích vấn đê – lý giải cơ sở tồn tại của nó – chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm) của người nêu
vấn đề – bình luận, đánh giá ý nghĩa của nó.
Tình huống truyện là sự kiện đặc biệt của đời sống mà nhà văn mô tả trong tác phẩm. Tại sự kiện
đó, nhà văn đã làm sống dậy một tình tiết bất thường có tính chất éo le và gây bất ngờ trong quan
hệ giữa các nhân vật. Tại sự kiện đó, tính cách nhân vật được bộc lộ sắc nét, ý tưởng mà nhà văn
định gửi gắm cũng hiện hình khá trọn vẹn.
Để làm bài văn phân tích tình huống truyện, việc cần làm đầu tiên là giới thiệu về tình huống bằng
cách lược thuật vắn tắt những tình tiết chính làm thành sự kiện và chỉ ra nét nổi bật của nó (chẳng
hạn, ở truyện Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân là cuộc gặp gỡ kì lạ giữa người tử tù và viên quan
coi ngục, ở truyện Vợ nhặt là câu chuyện nhặt vợ của anh Tràng, ở truyện Chiếc thuyền ngoài xa là
chuyến đi đến và cuộc sống của người nghệ sĩ)
Sau phần giới thiệu tình huống, cần đi vào khai thác các đặc điểm của nó. Đây chính là khâu quan
trọng nhất trong quá trình phân tích tình huống vì nó thể hiện sự hiểu biết, mức độ cảm nhận và kĩ
năng phân tích, đánh giá của học sinh. Để xác định chính xác đặc điểm của tình luống, cần đọc kĩ
tác phẩm, xem xét lại bản thần sự việc được mô tả, các tình tiết chính làm nên tình huống và cố
gắng nắm bắt ý tưỏng cơ bản của nhà văn. Đây đều là các cơ sở quan trọng để xem xét, xác định
các khía cạnh, các mặt cơ bản tạo nên tình huống (hay còn có thể gọi là các đặc điểm cơ bản củi
tình huông truyện). Chẳng hạn, trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, từ hoàn cảnh xảy ra sự
có thể chọn câu thơ “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”. Song khi phân tích để làm rõ vẻ hùng vĩ,
hiểm trở thì chỉ cần khai thác từ “heo hút”, “cồn mây” là đủ. Cụm từ “súng ngửi trời” nên để lại
cho ý về người lính Tây Tiến sẽ hay hơn.
Với đoạn văn xuôi, nên tách ra thành các mặt nội dung và hình thức để khai thác đoạn văn được lựa
chọn thường phải là những đoạn văn quan trọng, chủ chốt để thể hiện một đặc điểm nào đó của
nhân vật, của bối cảnh hoặc là đoạn trữ tình ngoại để chứa đựng tư tưởng của tác giả. Hiểu được
điều này rất quan trọng vì nó giúp cho việc lập ý trở nên chính xác. Khi khai thác, cần chú ý tới
điểm nhìn trần thuật, ngôn ngữ, giọng văn của tác giả chứ không nên chỉ xem xét ý tứ trong đoạn
văn. Nghĩa là bên cạnh việc trả lời câu hỏi “nó nói ý gì?” thì còn phải trả lời cả câu hỏi “nó nói như
thế nào?”, “nói bằng cách nào?”.
NHÂN VẬT là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công cho tác phẩm. Vì là một yếu
tố nên trước hết cần xác định chính xác vị trí của nó trong tổng thể tác phẩm: nhân vật chính, nhân
vật phụ, nhân vật trung tâm…
Việc tiếp theo cần làm là xác định rõ kiểu – loại nhân vật: nhân vật tư tưởng, nhân vật tính cách,
nhân vật tâm trạng, nhân vật số phận, nhân vật trữ tình…
Yếu tố thể loại cũng không thể bỏ qua: nhân vật trong văn xuôi thường được miêu tả tưòng tận tỉ
mỉ hơn so với nhân vật trong thơ trữ tình. Khi phân tích nhân vật trong thơ trữ tình, cần chú ý đến
tâm trạng, tình cảm, tư tưởng. Khi phân tích nhân vật trong văn xuôi, cần chú ý đến ngoại hình (nếu
được miêu tả), nội tâm (tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, kiểu tính cách, diễn biến tâm lý, sự phát triển
tính cách…), cuộc đời, số phận với các biến cố, thay đổi. Trong quá trình phân tích nhân vật, điều
quan trọng nhất là khai thác để làm rõ đặc điểm của nó. Bởi vì đây vừa là cách tác giả biểu hiện tư
tưởng về đời sống, quan niệm về con người, chiều sâu của khám phá, sáng tạo lại vừa là cơ sở quan
trọng để chúng ta lập ý cho bài văn.
Muốn làm rõ đặc điểm của nhân vật, cần đặt nó trong các quan hệ đời sống được mô tả trong tác
phẩm mà xem xét. Để làm được điều này, cần đọc kĩ tác phẩm, tập hợp và phân loại các chi tiết
được dùng để miêu tả nhân vật: chi tiết về ngoại hình, chi tiết về hành vi, cử chỉ, chi tiết về tâm lý,
tình cảm, tính cách, chi tiết vê quan hệ của nhân vật với các nhân vật khác và với môi trường sông
xung quanh. Trên cơ sở ý nghĩa của các chi tiết ấy, chúng ta sẽ xác định được kiểu – dạng – đặc