Hoạt động thực hiện chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết tật trong độ tuổi lao động. (Nghiên cứu trường hợp xã Liên Châu-Thanh Oai-Hà Nội) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊCÚC

HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TẠO
DỰNG VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VẬN
ĐỘNG TRONG ĐỘTUỔI LAO ĐỘNG TẠI NÔNG
THÔN

(Nghiên cứu trường hợp xã Liên Châu –Huyện Thanh Oai
-Hà Nội
Chuyện ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘINgười hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn
ThịThu Hà
HÀ NỘI –2016


MỤC LỤC
MỞĐẦU.......................................................................................................Error!
Bookmark not defined.
1.L{ do chọn đềtài....................................................................................4
2. Tổng quan vấn đềnghiên cứu..................................................................7
3. Ý nghĩa của nghiên cứu..........................................................................14
4. Mục đích, nhiệm vụnghiên cứu.............................................................14
5. Đối tượng, khách thểnghiên cứu..........................................................15
6.Phạm vi nghiên cứu:............................................................................15
7. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................16
9 Phương pháp nghiên cứu........................................................................17
9.1. Phương pháp luận chung....................................................................17
9.2 Phương pháp nghiên cứu đặc thù........................................................18


not defined.

2.3.5.Kết quảđạt được của hoạt động dạy nghềmayError! Bookmark not defined.
2.3.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình giảng dạy......Error! Bookmark
not defined.
2.4 Hoạt động dạy nghềthêu tranh truyền thống.Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Mục đích của hoạt động dạy nghềthêu tranh truyền thống.Error! Bookmark
not defined.
2.4.2. Đối tượng dạy nghềthêu..............Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Đối tượng học nghềthêu..............Error! Bookmark not defined.
2.4.4.Nội dung giảng dạy.......................Error! Bookmark not defined.
2.4.5.Phương pháp giảng dạy................Error! Bookmark not defined.
2.4.6.Hiệu quảcủa hoạt động dạy nghềthêuError!

Bookmark

not defined.

2.4.7.Thuận lợi và khó khăn của xưởng dạy thêuError! Bookmark not defined.
Tiểu kết
chương 2.......................................Error! Bookmark not defined.


CHƯƠNG 3. HOẠT ĐỘNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT
TẬT VẬN ĐỘNG TRONG TUỔI LAO ĐỘNG TẠI XÃ LIÊN CHÂU.Error!
Bookmark not defined.
3.1.Hỗtrợvốn vay cho doanh nghiệp liên kết dạy nghềvà tạo việc làm cho NKT vận
động tại địa phương....................Error! Bookmark not defined.
3.1.1.Mục đích cho vay vốn....................Error! Bookmark not defined.

khuyết tật tại HTX mây tre đan....Error! Bookmark not defined.
3.2.5.Đánh giá kết quảthực hiện chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết
tật vận động trong độtuổi lao động xã Liên Châu-Thanh
Oai..............................................................Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết
chương 3:...................................Error! Bookmark not defined.


KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ..............................Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận.................................................Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị:.........................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................ 50
PHỤLỤC BIỂU THU THẬP THÔNG TIN...........Error! Bookmark not defined

MỞĐẦU


1.Lý do chọn đềtàiTạo dựng việc làm cho người khuyết tật ởnông thôn đang là
vấn đềcấp thiết cần giải quyết, là mục tiêuchiến lượctrongphát triển kinh tế-xã hội
của đất nước.Hiện nay, sốngười khuyết tật ởnước ta chiếm khoảng 6% dân sốtrong
đó có 60% sốNKT đang trong độtuổi lao động và có khảnăng lao động nhất
định.Rất nhiều người khuyết tật có một phần khiếm khuyết trên cơ thể, họvẫn
có thểlàm các công việc phùhợp đểnuôi sống bản thânvà mang lại nhiều giá trịcho
xã hội[31]. Vì vậy,học nghềvà làm việc là quyền hết sức chính đáng của NKT.
Nhằm hỗtrợNKT phát huy khảnăng của mìnhđểđáp ứng những nhu cầu của bản
thân, hòa nhập với cộng đồng.Đối với người khuyết tật, việc làm có { nghĩa rất sâu
sắc,ngoài đem lạithu nhập đểnuôi sống bản thân, ổn định cuộcsống,thông qua
công việc được làm, người lao động khuyết tật có thểtựkhẳng định mình, không
phải phụthuộc vào gia đình, xã hội, tựtin hòa nhập cộng đồng.
Theo sốliệu điều tra của BộLĐ-TB&XH vào tháng 4/2009 nước ta hiện có hơn

hàng đầu trong mục tiêu phát triển kinh tếđịa phương.[33]Dạy nghềvà tạo dựng
việc làm cho NKT cũng là mối quan tâm của toàn xã hội, là sựcấp thiết mong
muốn của những người khuyết tật. Yêu cầu đặt ra là NKT vận động họcó
nhu cầu, mong muốn gì vềhọc nghề,việc làm. Các hoạt động dạy nghềvà tạo
việc làm trên địa bàn xã Liên Châu đang diễn ra như thếnào, kết quảra sao và cần
làm gì đểcác hoạt động đó thực sựđem lại hiệu quảcho NKT nơi đây. Chính vì
sựcấp thiết của vấn đềnày, tôi chọn lựa và nghiên cứu đềtài: “Hoạt động thực hiện
chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết tật vận động trong độtuổi lao động
tại nông thôn” đểthực hiện bài luận văn tốt nghiệp của mình.2. Tổng quan vấn
đềnghiên cứuChính sách hỗtrợhọc nghềvà việc làm cho người khuyết tật nông
thôn trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá luôn là đềtài được nhiều nhà
nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách quan tâm. Bởi đây là vấn đềmang tính xã
hội, ảnh hưởng trực tiếp tới sựphát triển kinh tế-xã hội, cũng là một trong
những nhiệm vụquan trọng trong thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo của mỗi
Quốc gia. Mỗi ngành nghềlại có những nghiên cứu với chủđề, hướng tiếp cận
và phương pháp khác nhau. Song mục tiêu của các nghiên cứu này đều hướng đến
nâng cao khảnăng tiếp cận các chính sách hỗtrợcủa Nhà nước, hỗtrợtừcộng
đồng với người khuyết tật nhằm đảm bảo sựcông bằng với nhóm đối tượng yếu
thếnày. Giảm nhẹ, hỗtrợtối đa những khó khăn của họvà gia đình.Cho đến nay đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học trongnướcvà quốc tếđềcập đếnvấn
đềviệc làm cho NKT. Qua những nghiên cứu,báo cáo,những hội thảo đã tập trung
đưa ra nhiều vấn đềkhác nhau vềviệc làm và thực hiện Luật cho NKT như việc
thực hiện chính sách việc làm, hướng nghiệp, học nghềcho NKT...góp phần tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện vấn đềviệc làm cho NKT.Dựán “Thúc
đẩy việc làm bền vững cho NKT thông qua dịch vụhoà nhập” Promoting decent
work for people with disabilities through a disability incusion support service
(INCLUDE)và dựán “ Hỗtrợhòa nhập kinh tếxã hội và việc làm cho NKT ởvùng


can thiệp” do cơ quan Hợp tác quốc tếvà phát triển Tây Ban Nha, Hội Chữthập

việc làm cho NKT, với các lớp học riêng hoặc thông quacác doanh nghiệp của
người khuyết tật. Báo cáo đã phân tích được thực trạng về những hạn chế, khó
khăn của NKT trong học nghề và tìm kiếm việc làmhiện nay.Đồng thời báo cáo đã
nêu ra cáctổ chức xã hội đã có những hoạt động nhằm dạy nghềvà tạo việc làm cho
NKT như Hội kinh doanh NKT Việt Nam và các thành viên của Hội kinh doanh
NKT Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong dạy nghề, hàng năm đào tạo khoảng


3.000 NKT. Hội Người mù Việt Nam cũng là một tác nhân quan trọng trong lĩnh
vực dạy nghề, tuy nhiên chỉ trong một số rất
ít ngành và có những yêu cầu thấp, phù hợp với khả năng cũng như trình độ của
NKT. Báo cáo chỉ rađượcnhững khó khăn, thách thức cho Nhà nước khi giải quyết
vấn đềviệc làm với NKT hiện nay, nêu ra những hướng khắc phục mới nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho NKT.Báo cáo mới chỉ đưa ra được thực
trạng chung về vấn đề hoc nghề và việc làm cho NKT trên cả nước chứ chưa đi sâu
vào từng nhóm đối tượng khuyết tật xem xét mức độ tật, nhu cầu mong muốn của
họ là gì với vấn đề việc làm[22].Vai trò các tổchức của người tàn tật trong việc xây
dựng các chính sách, chương trình quốc gia vềdạy nghềvà việc làm cho người tàn
tật củaBộlao động-Thươngbinh và Xã hội xuất bản năm1993-75tr nghiên cứu đã
chỉra rằng: việc xây dựng và thực hiện các chính sách cho người khuyết tật trong
thực hiện các chính sách tư vấn nghề, hỗtrợhọc nghềvà việc làm là điều cần
thiết phải được thực hiện kịp thời. Song donền kinh tếViệt Nam con kém phát
triển, việc triển khai các hoạt động trợgiúp nghềnghiệp cho NKT còn gặp nhiều
khó khăn và hạn chế, chat lượng day và học chưa hiệu quả. Còn quáít những
trung tâm dạy nghềgiành riêng cho NKT trên cảnước. Kèm theo đó còn có một
sốnghiên cứu vềkhuyến trợviệc làm cho người khuyết tật vận động của BộLĐTB&XH Việt nam, hiệp hội việc làm cho người tàn tật tại Nhật Bản, cùng với văn
phòng tư vấn hỗtrợngười tàn tật soạn thảo những tài liệu vềhội thảo việc làm cho
người tàn tật tại Đà Nẵng do văn phòng tư vấn, hỗtrợngười tàn tật biên soạn. Qua
các tài liệu, nghiên cứu này người khuyết tật có thêm hiểu biết vềcác chính sách
tạo dựng việc làm của Nhà nước, những việc mình có thểlàm và những nơi nào

với NKT và các loai hình chăm sóc trợgiúp NKT trong nước và Quốc tế. Giáo trình
cũng đã nêu rõ vai trò cụthểcủa NV CTXH với NKT trong từng trường hợp và mô
hình can thiệp,trợgiúpđối tượng NKT và gia đình họtrong từng hoạt động cụthể.
Giáo trình còn đềcập đến những kỹnăng, nguyên tắc cần thiết của một NV CTXH
khi làm việc với NKT thông qua những phương pháp cơ bản trong CTXH khi làm
việc với cá nhân, nhóm và gia đình.Giáo trình sẽlà sựđịnh hướng căn bản cho
nghiên cứu liên quan đến vấn đềCTXH với NKT[11]Luận văn thạc sĩ của Nguyễn
ThịQuễkhoa Luật “ Quyền làm việc và hòa nhập cộng đồng của người khuyết tật
Việt Nam” (2013) ởluận vănnày, tác giảđã nêu ra đượcnhững Quyền của NKT liên
quan đến vấn đềviệc làm, Nghiên cứu cũng đánh giá được thực trạng vềkhảnăng
và cơ hội làm việc cũng như những vấn đềxã hội, chính sách pháp luật vềvấn
đềquyền làm việc của NKT tại Việt Nam. Chỉra được những ưu điểm và
hạnchếcòn tồn tại trong thực hiện chính sách pháp luật vềviệc làm cho NKT. Từđó
nêu ra các giải pháp khắc phục hạn chếvà nâng cao hiệu quảcủa những kết quảđã
đạt được,những giải pháp hữu ích đểgiải quyết vấn đềquyền làm việc của NKT,
đồng thời giúpNKT hòa nhập cộng đồng.[32]Luận án của phó tiến sĩ khoa học kinh
tếNguyễn Hữu Đắng(2011)“Những biện pháp chủyếu tạo việc làm cho người tàn
tật ởViệt Nam”có cái nhìn cụthểvềsựcần thiết của việc làm đối với người khuyết
tật, nhu cầuđược có việc làm với người khuyết tật, thực trạng việc làm của
NKT. Đặc biệt, luận án đã đưa ra những biện pháp chủyếu đểchăm sóc sức khoẻ,
phục hồi chức năng lao động cho NKT, đàotạo, dạy nghềcho NKT trên cơ
sởquan điểm chung tay: Nhà nước/Cộng đồng/Gia đình cùng chăm lo đời sống,


việc làm cho NKT. ởcấp độvĩ mô luận án khuyến nghịNhà nước hoàn thiện pháp
luật, chính sách liên quan tới
NKT, xây dựng, hoàn thiện hệthống tổchức của NKT. Luận án đã đưa ra một quy
trình đồng bộđểgiải bài toán việc làm cho NKT, muốn tạo việc làm thành công
trước hết phải chăm lo đến sức khoẻ, phục hồi chức năng sau đó mới học nghề.
Luận án cũng chỉra cách thức tạo việc làm cho NKT dựa vào cộng đồng,gia đình,

vànhu cầu của người khuyết tật vận động vềhọc nghề,cóviệc làm trên địa bàn
nghiên cứu được thực hiện như thếnào? kết quảra sao?và đềxuất các giải pháp


nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động thực hiện chính sách tạo dựng việc làm cho
NKT tại địa bàn nghiên cứu.3. Ý nghĩa của nghiên cứu.-Ý nghĩa khoa học:Nghiên
cứu đềtài trên cơ sởkếthừa và góp phần làm phong phú hơn cho lĩnh vực nghiên
cứu vềcác hoạt động chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết tật hiện
nay. Đềtài vậndụng các l{ thuyết của khoa học xã hội nói chung và các l{ thuyết
chuyên ngành của công tác xã hội nói riêng đểlàm sang tỏvấn đềnghiên cứu vềcác
hoạt động thực hiện chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết tật đã và
đang mang lại những kết quảtích cực như thếnào, còn vướng mắc và hạn chếgì
trong quá trình thực hiện và định hướng vai trò quan trọng của nhân viên công tác
xã hội trong công tác thực hiện các chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết
tật nông thôn hiện nay.-Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu tiến hànhđánh giácác hoạt
động thực hiện chính sách tạo dựng việc làm, phản ánh thực trạng, đánh giá nhu
cầu, mong
muốn của đối tượng khuyết tật trong độtuổi lao động và những thuận lợi, khó
khăn trong công tác thực hiện các chínhsách tạo dựng việc làm cho người khuyết
tật vận độngtrên địa bàn nghiên cứu. Từđó đưa ra khuyến nghị, giải pháp nhằm
nâng cao năng lực thực hiện các hoạt động tạo dựng việc làm cho người khuyết tật
trong độtuổi lao động tại địa bàn nghiên cứu.Kết quảnghiên cứu góp phần giúp
cho Ban LĐ-TB&XH, cán bộphụtrách mảng chính sách lao động-việc làm, bảo
trợxã hội và các nhà chuyên môn xây dựng, hoàn thiện các chương trình, hoạt
động, chính sách thiết thực nhất với nhóm NKT trong tuổi lao động có việc làm
và ổn định cuộc sống, gạt bỏđược mặc cảm bản thân, tựtin vươn lên trong cuộc
sống.4. Mục đích, nhiệm vụnghiên cứu-Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng
các hoạt động dạy nghềvà tạo việc làmcho người khuyết tật vận động trong tuổi
laođộngtại xã Liên Châu-huyện Thanh Oai. Những kết quảđạt được,ưu điểm và
hạn chế, nguyên nhân của thực trạng này. Đánh giá được mức độhài lòng của

NKT vận động xã Liên Châu có những đặc điểm và nhu cầu ra sao vềhọc
nghềvà tạo việc làm?Hoạt động dạy nghềcho NKT vận động trong độtuổi lao
động xã Liên Châu được thực hiện như thếnào?Kết quảđạt được và những khó
khăn trong quá trình dạy nghềcho NKT vận động là gì?Giáo viên, nghệnhân
nghềvà NKT vận động đánh giá như thếnào vềnhững hoạt động đào tạo nghềtại địa
phương?Các hoạt động tạo việc làm cho NKT vận động trong độtuổi lao động diễn
ra như thếnào? Kết quảđạt được và những khó khăn của hoạt động tạo việc làm
với NKT vận động là gì?8.Giảthuyết nghiên cứuNKT vận độngxã Liên Châu đa
sốnằm trong độtuổi lao động trẻ, ởdạng khuyết tậtchân, tay dobẩm sinhvàdobịtai
nạn gây ra KTởmứctật nhẹvà trung bình,có khảnăng và sức khỏeđểlao động và học
tập. Do điều kiện kinh tếcòn khó khăn nên đasốNKT vận động tại xãkhông được đi
học, trình độvăn hóa thấp,có nhu cầu mong muốn học nghềvà làm việcXã Liên
Châuthực hiện hai mô hình dạy nghềcho NKT vận động trong tuổi lao
động:Mộtlà,lớp dạy nghềmay tại xã do trungtâm dạy nghềgiảng dạy.Hai là,lớp dạy
nghềthêu tranh truyền thống, do xãliên kết với doanh nghiệp sản xuất
nghềthủcông nhận NKT vận động tại xã vào học nghề. Hai mô hình này đã được
xã thực hiện hiệu quả, NKT sau khi học nghềcó chứng chỉnghềđểxin việc hay được


nhận vào làm việc ngay tại cơ sởdạy nghề, một sốngườisau khi học nghềđã có
tìm được việc làm và có thu nhập ổnđịnh. Tuy nhiên, nhận thức của
NKT vận động tham gia học nghềchưađồng đều, trình độvăn hóa thấpnên cũng
ảnh hưởng đến hiệu quảdạy và học nghề.Giáo viêndạy nghề, nghệnhân truyền
nghề,NKT tham gia học nghềvà gia đình NKTđều khá hài lòng với các hoạt
độngdạynghềcủa chính quyền địa phương.Đáp ứng được nhu cầu, mong muốn học
nghềcủa NKT vận động.Hoạt động tạo việc làm cho NKT vận động trong độtuổi
lao động tại xã Liên Châu được thực hiện có hiệu quảtốt, thông qua kết quảsửdụng
nguồn vốn vay đã giupd doanh nghiệp mởrộng sản xuất và sốlượng NKT vận động
được doanh nghiệp và HTX nhận vào làm việc.NKT làm việc tại các doanh nghiệp
rất hài lòng với công việc hiện tại của mình.Việc làm đã đem lại nguồn thu

sốnghiên cứu, công trình khoa học có liên quan của một sốtác giảnghiên cứu
vềvấn đềlao động việc làm, Người khuyết tật, các tài liệu nghiên cứu và phân tích
trong đợt thực hành tại địa phương. Phương pháp phân tích hệthống cho phép đi
sâu tìm hiểu những mặt ưu điểm và hạn chếcủa các chính sách từnội dung văn
bản hướng dẫn đến quá trình triển khai các hoạt động.
-Phương pháp quan sát.Sửdụng phương pháp quan sát đểthu thập thông tin vềtình
hình đời sống của người khuyết tật, thực trạng mà người nghiên cứu nhìn thấy
thông qua giá trịtrên cơ sởvật chất và tinh thần của người khuyết tật từnhững tác
động củachính sách tạo dựng việc làm cho NKT vận động đã mang lại.Từđó
đánh giá được nhu cầu, mức độ, sựhài lòng của NKTvận động, cũng như gia
đình họvềcác hoạt động đó, đánh giá được vai trò của nhân viên CTXH trong việc
hỗtrợNKTvận độngtiếp cận chính sách dạy nghề, tạo việc làm của địa phươngQuan
sát cách thức tổchức, triển khai các hoạt động, mô hình dạy nghề, tạo việc làm
cho NKT vận động của chính quyền địa phương, quan sát quá trình triển khai đã
thực sựmang lại hiệu quảhay chưa, còn hạn chế, vướng mắc gì.-Phương pháp
phỏng vấn sâuPhỏng vấn sâu là dạng phỏng vấn mà trong đó người ta xác định
sơ bộnhững vấn đềcần thu thập thông tin cho đềtài nghiên cứu. Tuy nhiên, người
phỏng vấn tựdo hoàn toàn trong cách dẫn dắt cuộc phỏng vấn, trong cách xếp
đặt trình tựcác câu hỏi và ngay cảcách thức đặt câu hỏi nhằm thu thập được
thông tin mong muốn. Địa điểm thực hiện: xã Liên Châu.Tác giảthực hiện 14 cuộc
phỏng vấn sâu với các đối tượng:Mục đíchphỏng vấn: Thực hiện các cuộc phỏng
vấn sâu ởnhững nhóm khách thểkhác nhau nhằm tìm hiểu các hoạt động dạy nghề,
tạo việc làm cho NKT vận động trong tuổi lao động đượcthực hiệntại địa
phươngra sao? Hiệu quảnhư thếnào? Có thuận lợi hay khó khăn gì trong khi
thực hiện?
Đánh giánhữnghiệu quảtừcác hoạt động đó tới người khuyết tậtvận độngtại
xã.Phỏng vấn 03 cán bộtrực tiếp triển khai, thực hiện các chính sách tạo dựng việc
làm cho người khuyết tật tại xã Liên Châu như: Chủtịch UBND xã Liên Châu, cán
bộLĐTB&XH xã Liên Châu, Chủtịch HPN xã –đại diện Tổvay vốn ngân hàng
chính sách xã nhằm tìm hiểu các hoạt động thực hiện chính sách tạo dựng việc

trong nghiên cứu định lượng, nó giúp thu thập thông tin, đo lường vàđánh giá
vềmức độvà thực trạng vấn đềtrong chương trình nghiên cứu. Bảng hỏi với
hệthống các câu hỏi đa dạng kết hợp giữa câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi chức
năng được sắp xếp theo một hệthống và trình tựlogic của thông tin thu thậptheo nội
dung của vấn đềnghiên cứu. Nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thểhiện quan
điểm của mình với những vấn đềthuộc vềđối tượng nghiên cứu. Thông qua công
cụbảng hỏi nhà nghiên cứu thu thập được các thông tin đáp ứng các yêu cầu và
mục tiêu, mục đích, nội dung của đềtài nghiên cứu đặt ra.
Trong nghiên cứu này tôi sửdụng 90 bảng hỏi với 36 câu hỏi, chia làm hai đối
tượng NKT đang học nghềvà NKT vận động đang làm việc tại HTX mây tre đan


kết quảthu được đảm bảo chính xác và rất khảquan.Các thông tin thu thập bao
gồm: Thông tin chung của người được điều tra bao gồm những đặc điểm cá nhân
như: độtuổi, giới tính, các dạng tật và mức độkhuyết tật...Những thông tin vềtrình
độvăn hóa,điều kiện hoc tập, mức độhiểu biết và sựtiếp cận với các chính sách
hỗtrợNKT hiện có tại địa phương, nhu cầu vềhọc nghề, việc làm. Nhận xét vềcác
hoạt động hỗtrợđang được thụhưởng hiện nay, mong muốn vềcác dịch vụhỗtrợ,
trợgiúp CTXH.CHƯƠNG 1: CƠ SỞLÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
ĐỀTÀINGHIÊN CỨU1.1. Một sốkhái niệm công cụ
-Khái niệm người khuyết tậtMỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia đều có những định
nghĩa khác nhau về người khuyết tật. Khái niệm người khuyết tậtluôn có sự biến
đổi, linh hoạt Theo tuyên ngôn về quyền của NKT được Đại hội đồng Liên hiệp
quốc thông qua ngày 9/12/1975thì“Người tàn tật có nghĩa là bất cứ người nào mà
không có khả năng tự bảo đảm cho bản thân, toàn bộ hay từng phần những sựcần
thiếtcủa một cá nhân bình thường hay của cuộc sống xã hội do sự thiếu hụt bẩm
sinh hay không bẩm sinh trong những khả năng về thể chất hay tinh thần của họ.
[11Tr.32]Theo Pháp lệnh người tàn tật của Việt Nam ban hành 30/7/1998:
“Người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật là người khiếm khuyết một
hay nhiều bộphận cơ thểhoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau

khăn trong vận động, đi lại,tham gia giao thông, tiếp cận các dịch vụxã
hội[13Tr.33,34].-Khái niệm dạy nghề-dạy nghềcho người khuyết tậtTheo Luật dạy
nghềnăm 2006, dạy nghềlà hoạt động dạy và học nhằm trang bịkiến thức, kỹnăng
và thái độnghềnghiệp cần thiết cho người học nghềđểcó thểtìm được việc làm hoặc
tựtạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học[26]
-Khái niệm tạo việc làm với NKTTheo Luật NKT năm 2010 tạo việc làm có nghĩa
là:Tạo cho NKT tìm được một việc làm phù hợp, trụlâu dài với công việc và
thăng tiến với nó, nhờđó thúc đẩy hòa nhập hoặc tái hòa nhập của cá nhân đó vào
xã hội[38, Khoản 2 Điều 1].Theo định nghĩa của tác giảTrần ThịTú Anh, Khoa
Luật trường ĐH Quốc gia Hà Nội. “Tạo việc làmlà quá trình tạo ra sốlượng, chất
lượng, sức lao động và các điều kiện kinh tế-xã hội khác đểkết hợp tư liệu sản xuất
và sức lao động cho NKT nhằm giúp cho NKT có công việc ổn định, nâng cao
chất lượng cuộc sống, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội đồng thời giúp
NKT tựtin, hoà nhập cộng đồng[1Tr.16].-Khái niệm Công tác xã hội với người
khuyết tậtCông tác xã hội với người khuyết tật là hoạt động chuyên nghiệp của
nhân viên công tác xã hội giúp đỡnhững người khuyết tật tăng cường hay khôi
phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ, huy động mọi nguồn lực, xác
định những dịch vụcần thiết đểhỗtrợngười khuyết tật, gia đình và cộng đồng triển
khai hoạt động chăm sóc trợgiúp họmột cách hiệu quả, vượt qua những rào cản,
đảm bảo sựtham gia đầy đủvào các hoạt động xã hội trên nền tảng sựcông bằng
như những người khác trong xã hội[11 tr. 36].1.2. Một sốlý thuyết ứng dụng trong
nghiên cứu-Lý thuyết hệthốngHệthống là: “Tập hợp nhiều yếu tố, đơn vịcùng loại
hoặc cùng chức năng, có quan hệhoặc liên hệvới nhau chặt chẽ, làm thành một
thểthống nhất[18Tr.134].
Thuyết hệthống được phát triển vào những năm 30 và 40 của thếkỷXX do nhà sinh
học Ludvig Von Bertalanffy khởi xướng. Thuyết hệthống bao quát mọi lĩnh


vực như tin học, sinh học, kinh tế, xã hội học. Một hệthống được định nghĩa là một
tổng thểphức hợp gồm nhiều yếu tốliên quan với nhau và mỗi biến động trong một

được nhóm như một hệthống của các yếu tốtương tác với nhau. Bên cạnh đó
đểhoạt động được thì nhóm phải có sựtương tác với các hệthống khác ởbên ngoài.
Khi tham vấn cho NKT vận động tiếp cận các chính sách hỗtrợcủa Nhà nước
vềviệc làm, học nghềhay hỗtrợvốn tạo dựng việc làm phải xem xét dưới góc độcác
dạng tật đểđưa ra những hướng phù hợp trong lựa chọn nghề, tìm kiếm công


việc cho NKT vận động, kết nối nguồn lực thích hợp nhất đểhỗtrợhọcó hiệu
quảnhằm đạt mục tiêu tạo dựng một công việc ổn định, phù hợp nhất với
họ...Tuztừng hoàn cảnh, điều kiện kinh tế, gia đình và dạng tật khác nhau mà
NVXH tư vấn hay kết nối những nguồn lực hỗtrợkhác nhau, các hoạt động
hướng nghiệp khác nhau cho NKT vận động.-Lý thuyết nhu cầu
Abraham Maslow (1908-1970), nhà tâm l{ học người Mĩ đã xây dựng học thuyết
phát triển vềnhu cầu của con người vào những năm 50 của thếkỷXX.L{ thuyết nhu
cầu của Maslow cho rằng mỗi nhu cầu của con người trong hệthống thứbậc
phải được thỏamãn trong mối tương quan với môi trường đểcon người có thểphát
triển khảnăng cao nhất của mình. Thuyết nhu cầu của Maslow nêu ra 5 bậc
thang. Bậc thang thứnhất đó là nhu cầu vật chất, bậc thang thứhai là nhu cầu
vềsựan toàn, bậc thang thứba là nhucầu được thừa nhận, được yêu thương và
được chấp nhận, thứtư là nhu cầu vềtôn trọng và tựtrọng. Cuối cùng là nhu cầu
vềsựphát triển cá nhân. Trong hệthống thứbậc của A. Maslow, ông cho rằng mỗi
nhu cầu của con người đều phụthuộc vào nhu cầu trước.Nếu như nhu cầu trước
cá nhân không được đáp ứng sẽgặp khó khăn trong nhu cao hơn[15].Maslow là
người đầu tiên đưa ra l{ thuyết vềhệthống nhu cầu của con người. Tuy nhiên
l{ thuyết Maslow đưa ra cũng có một sốhạn chếdo sựtuyệt đối hóa nhu cầucủa con
người qua mỗi bậc thang của sựphát triển. Không phải cứphải thỏa mãn nhu
cầu ởnấc thang trước thì con người mới thỏa mãn và nảy sinh nhu cầu ởnấc thang
trên. Có những chuẩn mực xã hội hay khuôn mẫu xã hội dẫn dắt hành vi con người
không bịđiều khiển bởi các nhu cầu có tính tồn tại[15].NKT vận động cũng có
những nhu cầu ăn, mặc, ở, học hành như những người bình thường, họcũng

được vịthếvai trò của mỗi nguồn lực trợgiúp đối tượng nghiên cứu, vai trò của
NKT trong thực hiện các chính sách tạo dựng việc làm cho NKT vận động. Từđó
định hướng được vai trò của NVXH trong quá trình thực hiện các chính sách
hỗtrợtạo dựng việc làm cho NKT vận động trên địa bàn nghiên cứu.1.3.Cơ sởpháp
lý của chính sách tạo dựng việc làm cho người khuyết tật-Văn bản pháp lý quốc
tếLiên hợp quốc và cộng đồng quốc tếđã có những hoạt động tích cực và ra một
sốvăn bản liên quan đến quyền của người khuyết tật. Những văn bản này quy
định trách nhiệm của các quốc gia trên thếgiới trong việc tôn trọng, bảo vệthực
hiện các quyền của người khuyết tật:Theo Nghịquyết công ước quốc tếvềquyền của
NKT (2006) tại Điều 27 –Công việc và việc làm:1. Các quốc gia thành viên công
nhận quyền được làm việc của người khuyết tật, trên cơ sởbình đẳng với người
khác; trong đó bao gồm cảquyền có cơ hội kiếm sống bằng một công việc được
tựdo lựa chọn hoặc chấp nhận trong thịTrường lao động và môi Trường làm việc
mở, hòa nhập và dễtiếp cận đối với người khuyết tật. Các quốc gia thành viên bảo
vệvà thúc đẩy việc công nhận quyền làm việc, bao gồm của cảnhững người
bịkhuyết tật khi làm việc, bằng cách thực thi những bước phù hợp, bao gồm thông
qua luật pháp, như sau:Nghiêm cấm phân biệt đối xửvì l{ do khuyết tật trong các
vấn đềcó liên quan đến tất cảcác hình thức vềviệc làm, bao gồm các điều kiện
tuyển dụng,


thêu và nhận vào làm, duy trì việc làm, thăng tiến trong sựnghiệp, và các điều
kiện lao động an toàn và bảo đảm sức khỏe;(a)Bảo vệquyền của người khuyết
tật, trên cơ sởbình đẳng với người khác, nhằm có điều kiện lao động công bằng và
thuận lợi, bao gồm cơ hội bình đẳng và được trảlương bình đẳng cho những
công việc như nhau, có các điều kiện làm việc an toàn và bảo đảm sức khỏe, bao
gồm việc bảo vệkhỏi bịquấy rối và được bồi thường cho nỗi bất bình;(b)Bảo đảm
người khuyết tật có thểthực hiện quyền lao động và quyền vềcông đoàn bình đẳng
với người khác;(c)Bảo đảm người khuyết tật tiếp cận có hiệu quảtới các chương
trình chung vềhướng dẫn kỹthuật và dạy nghề, các dịch vụsắp xếp việc làm và

Cơ quan, tổchức, doanh nghiệp, cá nhân sửdụng lao động là NKT phải thực hiện
đầy đủquy định của pháp luậtvêlaođộng đối với lao động là NKT.Tổchức giới
thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấnhọc nghề, tư vấn và giới thiệu việc làm cho
NKT.NKT tựtạo việc làm hoặc hộgia đình tạo việc làm cho NKT được vay vốn với
lãi suất ưu đãi đểsản xuất kinh doanh, đượchươngdẫn vềsản xuất, chuyển giao
công nghệ, hỗtrợtiêu thụsản phẩm theo quy định củaChinhphu.Tại Điều 34 Luật
NKT quy đinh vềcơ sởsản xuất, kinh doanh sửdụngnhiêulao động là NKTCơ sởsản
xuất, kinh doanh sửdụng từ30% tôngsôlaođộng trởlên là NKT được hỗtrợcải tạo
điều kiện, môi Trường làm việc phù hợp chongươikhuyêttât; được miễn thuếthu
nhập doanh nghiệp; được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo dựán phát triển sản
xuất kinh doanh; được ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước và miễn, giảm
tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụsản xuất, kinh
doanhtheotylêlaođônglaNKT, mức độkhuyết tật của người lao động và
quymôdoanhnghiêp[25].-Một sốnghịđịnhNghịđịnh số28/CP ngày 10 tháng 4 năm
2012của chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của BộLuật
người khuyết tật[20].Nghịđịnh 81/CP ngày 23 tháng 11 năm1995 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Bộluật lao động vềlao động là người tàn
tật.Thông tư liên tịch số19/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT vềlao động là
người tàn tật do BộLĐTB&XH-Bộtài chính-bộkếhoạch và đầu tư ban hành
đểhướng dẫn thi hành nghịđịnh số81/cp ngày 23/11/1995 và nghịđịnh số
116/2004/NĐ/CP ngày 23/4/2004 sửa đổi, bổsung một sốđiều của Nghịđịnh
số81/CP.-Một sốQuyết địnhQuyết định 1956/QĐ –TTg của Thủtướng chính
phủphê duyệt Đềán Đào tạo nghềcho lao động nông thôn đến năm 2020.Quyết
định 1019/QĐ-TTg ngày 5/8/2012 phê duyệt chương trình Đềán trợgiúp NKT giai
đoạn 2012-2020.Quyết định 1201/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia Việt Nam và dạy nghềgiai đoạn 2012-2015.Quyết định số239/2006/QĐ-Ttg
ngày 24/10/2006 phê duyệt Đềán trợgiúp người tàn tật Việt Nam giai đoạn 2006 –
2010, quy định nhiều chỉtiêu trong giai đoạn 2006 –2010 cần thực hiện, trongđó có
các chỉtiêu vềdạy nghềvà việc làm đối với người tàn tật (80% tỉnh có tổchứtựlực
của người khuyết tật, 70% phụnữkhuyết tật được trợgiúp, 70% người tàn tật được

Tuy vậy họlại là người giầu nghịlực sống đểvượt qua khó khăn tật nguyền đạt
thành tích trong lao động và học tập nếu có sựđộng viên, hỗtrợthích hợp từgia đình
và cộng đồng[13 Tr.137].Tiếp đến một ảnh hưởng khác cần xét đến là ám ảnh sợxã
hội một kiểu trốn tránh và sợhãi khi thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng
như giao lưu gặp gỡởchỗđông người. -Đặc điểm tâm lý, thểchất người khuyết tật
vận động ởtuổi trưởng thành.Người khuyết tật vận động gồm có hai dạng: người
khuyết tật vận động do chấn thương nhẹhay do bệnh bại liệt gây ra làm liệt chân,
tay và dạng thứhai là do tổn thương trung khu vận động não bộ. Đối với dạng
khuyết tật thứnhất thì người khuyết tật vẫn có một bộmáy sinh học bình thường
làm cơ chếvật chất thực hiện hoạt động nhận thức tức là họcó khảnăng nhận
thức như những người bình thường khác. Đối với dạng thứhai thì sựtổn thương
vềnão bộgây rất nhiều những cản trởcho hoạt động nhận thức của người khuyết tật.
Vềmặt tâm lý xã hội Tâm l{ nhạy cảm, hay cau, giận, vui, buồn vô cớdo tình
trạng sức khẻgây nên, hay có những suy nghĩ tiêu cực vềcuộc sống, ngại gặp
gỡgiao tiếp với người lạ.Nhưng rất dễthông cảm với người khác, có nghịlực vươn
lên khó khăn*13+.Vềmặt thểchấtNgười khuyết tật vận động gặp phải nhiều khó


khăn trong vận động, đi lại, di chuyển, tham gia giao thông, tiếp cận các dịch vụxã
hội. Nếu người khuyết tật muốn đến trường nhưng lại không có phương tiện hoặc
phương tiện không đáp ứng nhu cầu thì người khuyết tật sẽkhông được học nghề,
có việc làm và người
khuyết tật càng tách mình ra khỏi xã hội. Như vậy đểhòa nhập, tạo việc làm cho
người khuyết tật thì tất cảnhững yếu tốtrên cần được quan tâm chú trọng, trởthành
phương hướng hành động của các cơ quan, ban ngành. Từnhững đặc điểm tâm
l{ trên là cơ sởđểchúng ta có nhiều quan điểm tiếp cận, xác định mục tiêu, lựa
chọn nội dung, phương pháp, phương tiện đào tạo nghềvà tạo việc làm phù hợp
với từng dạng khuyết tật của NKT.1.5.Khái quátchung vềhoạt độngtạo dựng việc
làm cho người khuyết tật.-Các hình thứctạo việc làm hiện nay giành cho NKT
.Hiện nay, có những hình thức tạo việc làm được Luật lao động quy định vềcách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status