Bai tap dien tich - Pdf 41

TRƯỜNG THPT VÕ GIỮ BÀI TẬP VẬT LÍ 11
B. BÀI TẬP:
CHUYÊN ĐỀ I: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CULÔNG
• Bài tập tự luận.
Bài tập 1: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một khoảng r = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện
giữa chúng là F = 10
-5
N.
a. Tính độ lớn của mỗi điện tích.
b. Tính khoảng cách r’ giữa hai điện tích để lực đẩy tĩnh điện là F
1
= 2,5. 10
-6
N
Bài tập 2: Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30 cm trong không khí, lực tác dụng giữa
chúng là F. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực này bị yếu đi 2,5 lần. Vậy cần dịch chúng một khoảng bằng bao
nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F?
Bài tập 3: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 1m trong không khí thì đẩy nhau một lực F = 1,8 N. Độ lớn điện tích
tổng cộng là 3.10
-5
C. Tính điện tích của mỗi vật.
Bài tập 4: Hai quả cầu giống nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20cm trong không khí, chúng hút nhau
một lực F
1
= 4.10
-3
N. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau và lại đưa về vị trí cũ thì thấy chúng đẩy nhau một
lực F
2
= 2,25.10
-3

c. q đặt tại N sao cho AN = 8cm, BM = 10cm.
Bài tập 7: Ba điện tích điểm q
1
= -10
-7
C, q
2
= -4. 10
-8
C, q
3
= 5.10
-8
C đặt trong không khí tại ba đỉnh ABC của một
tam giác đều cạnh a = 2cm. Xác định véc tơ lực tác dụng lên q
3
.
Bài tập 8: Ba điện tích điểm q
1
= 4.10
-8
C, q
2
= 5. 10
-8
C, q
3
= 4.10
-8
C lần lượt đặt tại A,B,C trong không khí, AB =

C,
q
2
= q
3
= -8. 10
-9
C . Xác định véc tơ lực tác dụng lên điện tích q
0
= 8. 10
-9
C đặt tại tâm của tam giác.
Bài tập 14: Hai điện tích q
1
= 4.10
-8
C, q
2
= -12,5. 10
-8
C đặt tại A và B trong không khí, AB = 4cm. Xác định véc
tơ lực tác dụng lên điện tích q
3
= 2. 10
-9
C đặt tại C với CA vuông góc với AB và CA = 3cm.
Bài tập 15: Hai điện tích q
1
= -2. 10
-8

Bài tập 17: Ở mỗi đỉnh hình vuông cạnh a có đặt điện tích Q = 10
-8
C. Xác định dấu, độ lớn của điện tích q đặt tại
tâm hình vuông để cả hệ điện tích cân bằng.
Bài tập 18: Hai quả cầu có cùng khối lượng m = 10g, tích điện q và treo vào hai dây mảnh, dài l = 30cm vào cùng
một điểm. Một quả cầu được giữ cố định tại vị trí cân bằng, dây treo quả cầu thứ hai lệch một góc
α = 60
0
so với phương thẳng đứng. Xác định điện tích q. Cho g = 10 m/s
2
.
Giáo viên: Đào Ngọc Nam
TRƯỜNG THPT VÕ GIỮ BÀI TẬP VẬT LÍ 11
Bài tập 19: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 1g bằng những dây có cùng chiều dài
l = 50cm. Khi hai quả cầu tích điện bằng nhau, cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau r
1
= 6cm.
a. Tính tích tác của mỗi quả cầu.
b. Nhúng cả hệ vào rượu có hằng số hằng môi ε = 27. Tính khoảng cách r
2
giữa hai quả cầu khi cân bằng. Bỏ qua
lực đẩy Archimede. Lấy g = 10 m/s
2
.
Bài tập 20: Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a trong không khí. Xác định
lực tác dụng lên điện tích q
0
= +q tại tâm O của tam giác trong các trường hợp:
a. Các điện tích q cùng dấu
b. Một điện tích trái dấu với hai điện tích kia.

Bài tập 27: Hình lập phương ABCDA’B’C’D’ cạnh a = 6.10-10 m đặt trong không khí. Xác định lực tác dụng lên
mỗi điện tích, nếu:
a. Có hai điện q
1
= q
2
= 1,6. 10
-9
C tại A,C; hai điện tích q
3
= q
4
= -1,6. 10
-9
C tại B’ và D’.
b. Có bốn điện tích q = 1,6. 10
-9
C và bốn điện tích –q đặt xen kẻ nhau ở 8 đỉnh của hình lập phương.
• Câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1.1: Hai điện tích q
1
,q
2
khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để
độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn bằng F khi đặt trong nước nguyên chất (ε = 81) thì khoảng cách
giữa chúng phải:
A. tăng lên 9 lần B. giảm đi 9 lần. C. tăng lên 81 lần. D. giảm đi 81 lần.
Câu 1.2: Chọn câu đúng:
A. Có thể cọ xát hai vật cùng loại với nhau để được hai vật tích điện trái dấu.
B. Nguyên nhân của sự nhiễm điện do cọ xát là các vật bị nóng do cọ xát.

-6
N thì chúng phải đặt cách nhau:
A. 6cm B. 8cm C. 2,5cm D. 5cm
Câu 1.5: Điều nào sau đây đúng khi nói về sự nhiễm điện của hai vật khi cọ xát?
A. Khi cọ xát hai vật với nhau thì cả hai vật đều nhiễm điện, điện tích của chúng trái dấu nhau.
B. Khi cọ xát hai vật khác loại với nhau thì cả hai vật đều nhiễm điện, điện tích của chúng trái dấu nhau.
C. Khi cọ xát hai vật với nhau thì cả hai vật đều nhiễm điện cùng dấu.
D. Khi cọ xát hai vật với nhau, nếu hai vật cùng loại thì nhiễm điện cùng dấu, nếu hai vật khác loại thì nhiễm điện
trái dấu.
Giáo viên: Đào Ngọc Nam
TRƯỜNG THPT VÕ GIỮ BÀI TẬP VẬT LÍ 11
Câu 1.6: Hai quả cầu tích điện với điện tích cùng dấu và được treo tại một điểm trong
không khí (hình vẽ). Nếu ta nhúng chìm chúng vào nước cất và bỏ qua lực đẩy Acsimét
tác dụng lên chúng thì khoảng cách giữa chúng:
A. vẫn không thay đổi. B. sẽ tăng.
C. sẽ giãm. D. sẽ giãm xuống giá trị bằng không.
Câu 1.7: Hai quả cầu tích điện với điện tích trái dấu và được treo trong không khí (hình vẽ).
Nếu ta nhúng chìm chúng vào dầu hỏa và bỏ qua lực đẩy Acsimét tác dụng lên chúng
thì khoảng cách giữa chúng:
A. vẫn không thay đổi.
B. sẽ tăng.
C. sẽ giãm.
D. tăng đến giá trị bằng khoảng cách giữa hai điểm treo giữa chúng.
Câu 1.8: Nhận xét nào dưới đây đúng?
Vật tích điện luôn luôn:
A. Không hút các vật cách điện nhưng hút các vật dẫn điện.
B. Đẫy các vật cách điện cách điện nhưng hút các vật dẫn điện.
C. Không đẩy và không hút các vật cách điện, nhưng hút các vật dẫn điện.
D. Hút các vật cách điện chưa tích điện và cả các vật dẫn điện chưa tích điện.
Câu 1.9: Tìm phát biểu sai về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

F
r
=
C.
1 2
2
q q
F k
r
=
D.
1 2 12
2
12
q q r
F k
r r
=
uur
Câu 1.13: Tìm phát biểu sai về lực tương tác tĩnh điện trong môi trường điện môi.
A. Khi đặt các điện tích q
1
,q
2
trong môi trường điện môi có hằng số điện môi ε thì lực tương tác sẽ yếu đi ε lần so
với khi đặt trong chân không.
B. Hằng số điện môi của không khí ở điều kiện chuẩn rất gần với đơn vị tương tư như đo trong chân không.
C. Hằng số điện môi ε không phụ thuộc vào độ lớn các điện tích mà phụ thuộc vào bản chất của môi trường.
D. Hằng số điện môi ε càng lớn cho biết độ dẫn điện của môi trường càng kém.
Câu 1.14: Có hai điện tích q

q
1
q
2
TRƯỜNG THPT VÕ GIỮ BÀI TẬP VẬT LÍ 11
C. D.
Câu 1.15: Chọn kết luận đúng về tương tác giữa ba điện tích điểm Q
1
,Q
2
,Q
3
.
A. Q
1
hút Q
2
, Q
2
hút Q
3
thì Q
1
cũng hút Q
3
.
B. Q
1
đẩy Q
2

thì Q
3
đẩy Q
1
.
Câu 1.16: Chọn kết luận sai khi so sánh nhiễm điện do hưởng ứng với nhiễm điện do tiếp xúc.
A. Điện tích nhiễm điện do tiếp xúc bao giờ cũng lớn hơn điện tích thu được từ nhiễm điện do hưởng ứng.
B. Điện tích nhiễm điện do tiếp xúc luôn cùng dấu với điện tích của vật ban đầu và tổng điện tích của hai vật sau
tiếp xúc luôn bằng điện tích của vật có điện ban đầu ấy.
C. Điện tích trên hai phần của vật dẫn điện do hưởng ứng luôn bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu.
D. Đưa vật nhiễm điện do tiếp xúc ra xa vật tích điện ban đầu, điện tích của vật nhiễm điện không thay đổi.
Câu 1.17: Khi giảm đồng thời hai lần độ lớn của hai điện tích và khoảng cách giữa chúng thì độ lớn của lực tương
tác tĩnh điện sẽ:
A. giảm còn một nửa. B. không thay đổi. C. tăng gấp đôi. D. tăng lên gấp bốn lần.
Câu 1.18: Nếu 100 000 electron đã rời khỏi quả cầu bắng chất dẻo, thì điện tích của quả cầu hiện tại bằng:
A. 1,6. 10
-14
C. B. 1,6. 10
-24
C. C. -1,6. 10
-14
C. D. -1,6. 10
-24
C.
Câu 1.19: Hai điện tích tương tác nhau bằng một lực 10
-6
N khi chúng nằm cách nhau một khoảng cách bằng 10cm.
Bây giờ khoảng cách giữa chúng chỉ bằng 2cm, lực tương tác sẽ là:
A. 4. 10
-8

A. 1mm. B. 2mm. C. 4mm. D. 8mm.
Câu 1.23: Một quả cầu có khối lượng m = 2g và tích điện q
1
= 2.10
-8
C được treo trên một đoạn chỉ cách điện. Ở
bên dưới quả cầu theo phương thẳng đứng cách quả cầu 5cm người ta đặt một điện tích điểm q
2
= 1,2.10
-7
C. Cả
hai đện tích đều cùng dấu. Lực căng T của sợi dây chỉ bằng bao nhiêu?
A. 0,9.10
-2
N. B. 1,1.10
-2
N.
C. 1,5.10
-2
N. D. 2,1.10
-2
N.
Câu 1.24: Hai quả cầu bằng kim loại được tích điện q
1
= 4.10
-11
C và q
2
= 10
-11

khoảng cách giữa hai tâm quả cầu bằng 50cm. Hai quả cầu cùng được tích điện như nhau và chúng tương tác
với nhau một lực bằng F = 2,2. 10
-3
N. Mật độ phân bố điện tích trên mặt các quả cầu bằng:
A. ≈ 3,8.10
-5
C/m
2
. B. ≈ 4,2.10
-5
C/m
2
.
C. ≈ 4,7.10
-5
C/m
2
. D. ≈ 5,1.10
-5
C/m
2
.
Giáo viên: Đào Ngọc Nam
q
1
q
2
12
F
uur

C. Có một điện tích điểm q
2
trái dấu tiến đến quả cầu theo phương nằm ngang. Khi dây
chỉ lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α = 40
0
thì khoảng cách giữa quả cầu và điện tích q
2
là r = 4cm. Điện
tích q
2
có giá trị bằng:
A. 1,8.10
-8
C. B. 2,1.10
-8
C.
C. 2,4.10
-8
C. D. 2,8.10
-8
C.
Câu 1.29: Cho hai điện tích điểm q
1
,q
2
có độ lớn bằng nhau và cùng dấu, đặt trong không khí và cách nhau một
khoảng r. Đặt điện tích điểm q
3
tại trung điểm đoạn thẳng nối hai điện tích q
1

thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10
-6
N. Giá trị tuyệt đối mỗi điện tích là:
A. 6,7.10
-11
C. B. 1,3.10
-10
C.
C. 1,1.10
-9
C. D. 2,1.10
-9
C.
Câu 1.31: Đưa vật A bị nhiễm điện dương lại gần quả cầu trung hòa điện và được nhiễm
điện như hình vẽ. Hỏi trên quả cầu có điện tích như thế nào nếu ta cắt dây nối đất rồi
đưa A ra xa quả cầu?
A. Quả cầu sẽ mất điện tích.
B. Quả cầu sẽ tích điện âm.
C. Quả cầu sẽ tích điện dương.
D. Quả cầu sẽ tích điện dương hoặc âm tùy theo ta đưa nhanh hoặc chậm.
Câu 1.32: Đưa vật A bị nhiễm điện dương lại gần quả cầu trung hòa điện và được nhiễm
điện như hình vẽ. Hỏi trên quả cầu có điện tích như thế nào nếu ta đưa A ra xa
quả cầu rồi cắt dây nối đất?
A. Quả cầu sẽ mất điện tích.
B. Quả cầu sẽ tích điện âm.
C. Quả cầu sẽ tích điện dương.
D. Quả cầu sẽ tích điện dương hoặc âm tùy theo ta đưa nhanh hoặc chậm.
Câu 1.33: Chọn phương án đúng?
Cho quả cầu kim loại trung hòa điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương. Hỏi khi đó khối lượng của quả
cầu thay đổi như thế nào?

-6
C. Sau đó nó lại nhiễm điện để có điện tích 5,5 µC. Hỏi khi
đó các electron di chuyển là bao nhiêu? Cho biết điện tích của electron là -1,6.10
-19
C.
A. N = 2.10
13
. B. N = 3.10
13
.
C. N = 4.10
13
. D. N = 5.10
13
.
Câu 1.36: Có bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Các quả cầu mang điện tích: 2,3 µC; - 246.10
-7
C;
-5,9 µC; 3,6 µC. Cho bốn quả cầu đồng thời tiếp xúc với nhau, sau đó lại tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu
khi đó là:
A. q = 1,5µC. B. q = 2,5µC.
C. q = -1,5µC. D. q = -2,5µC.
Giáo viên: Đào Ngọc Nam
+ + +
+
+ +
-
-
-
+


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status