BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học PHỔ THÔNG TỈNH tây NINH - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN ANH TUẤN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TÂY NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:
60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tình

HÀ NỘI, NĂM 2014


LỜI CẢM ƠN
***

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
được sự giúp đỡ quý báu các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, các thầy, cô giáo của
Hội đồng đào tạo Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục của Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS.Nguyễn Thị Tình người hướng
dẫn khoa học đã rất nhiệt tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành được luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn UBND tỉnh Tây Ninh, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây
Ninh, các sở ban ngành và các đơn vị trực thuộc, cũng như các cá nhân, tổ chức, các


Giáo dục- đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

QLGD
THPT

Quản lý giáo dục
Trung học phổ thông

UBND

Uỷ ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT- XH

Kinh tế- xã hội

CSVC

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH....................38
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Tây Ninh....38
2.2. Khái quát về giáo dục phổ thông tỉnh Tây Ninh..................................................42
2.3. Tổ chức nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Tây Ninh...........45
2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập tỉnh Tây Ninh..........48
2.5. Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Tây Ninh......................57
2.6. Thuận lợi và khó khăn............................................................................................66
2.7. Đánh giá chung về thực trạng................................................................................69
2.8. Nguyên nhân............................................................................................................73

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2................................................................................75
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT
TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020.............................................................76
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GV THPT.......................76
3.2. Những cơ sở để phát triển đội ngũ GV trường THPT tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2014 – 2020, định hướng đến năm 2020.......................................................................77
3.3. Phát triển đội ngũ GV trường THPT công lập tỉnh Tây Ninh đến năm 2020...79
3.4. Dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng GV THPT đến năm 2020...........................93


3.5. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Tây Ninh đến
năm 2020.........................................................................................................................95
3.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp..........................................................................127
3.7. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất......128

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3..............................................................................135
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................136
1. Kết luận.....................................................................................................................136
2. Khuyến nghị..............................................................................................................138

mục tiêu chiến lược GD-ĐT thành hiện thực. Trong nội dung Chỉ thị 40-CT/TW
ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư, Đảng ta cũng đã khẳng định: “Mục tiêu là xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng,

1


đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,
phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề, của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát
triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục …”. Vì vậy, vấn đề tìm biện
pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng quy mô phát triển GD&ĐT trong giai
đoạn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay là một yêu cầu hết sức cấp
thiết
Tây Ninh là một tỉnh ở biên giới Tây Nam của Tổ quốc, thuộc miền Đông
Nam Bộ, có diện tích 4.039,7 km2, có đường biên giới chung với Campuchia dài
240 km, với 1 thành phố và 8 huyện. Dân số tỉnh Tây Ninh tính đến tháng 12/2011
là 1.089.900 người. Sự phát triển mạnh về quy mô, cơ cấu, mạng lưới trường, lớp
học sinh trong những năm qua đòi hỏi cấp thiết có một quy hoạch tổng thể phát
triển giáo dục - đào tạo dài hạn dựa trên những cơ sở dự báo khoa học. Tuy thực
tiễn giáo viên THPT tỉnh Tây Ninh hiện nay đã bảo đảm tương đối về số lượng
nhưng vẫn chưa đồng bộ về cơ cấu, số lượng giáo viên lớn tuổi nhiều, chất lượng
đào tạo, bồi dưỡng chưa đảm bảo. Từ đó, công tác giáo dục chưa đáp ứng được nhu
cầu học tập ngày càng cao của nhân dân và chưa tạo điều kiện tốt nhất cho người
học. Mặt khác, công tác dự báo, lập kế hoạch, chiến lược giáo dục dài hạn của tỉnh
còn chưa chi tiết nên công tác quản lý chủ yếu là giải pháp tình thế, vận hành rất
khó khăn và cho đến nay tại tỉnh Tây Ninh chưa có một công trình nghiên cứu nào
về phát triển đội ngũ giáo viên THPT đến năm 2020 để thực hiện tốt các mục tiêu
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đề ra.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu trên, tôi chọn đề tài: “Biện
pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Tây Ninh ” với mong muốn là cơ

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ lý luận
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phát triển đội ngũ giáo viên
THPT.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên cũng như việc thực hiện
các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT của tỉnh Tây Ninh hiện nay.

3


5.3. Nhiệm vụ đề xuất nghiên cứu mới:
Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT công
lập tỉnh Tây Ninh và khảo nghiệm tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện
pháp đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn các trường THPT công lập
tỉnh Tây Ninh; Chủ yếu nghiên cứu về quy mô, cơ cấu, chất lượng kết hợp với các
biện pháp phát triển đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ GD&ĐT.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại các trường THPT công lập của tỉnh Tây
Ninh.
6.3. Giới hạn về giai đoạn nghiên cứu
- Lấy số liệu khảo sát thực trạng từ năm học 2009-2010 đến năm học
2013-2014.
- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Tây Ninh
từ năm 2014 đến năm 2020.
6.4. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
- Lãnh đạo Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT.

Tham khảo ý kiến các giáo sư, phó giáo sư, các chuyên gia đầu ngành,
cán bộ quản lý, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm, cán bộ tổ chức, thanh tra giáo
dục, cán bộ chỉ đạo chuyên môn, cán bộ phụ trách bồi dưỡng giáo viên của Sở GD
& ĐT để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo khách quan cho kết quả nghiên cứu.
Đặc biệt xin ý kiến đóng góp, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THPT tỉnh Tây Ninh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra, làm rõ và khẳng định tính xác thực của những thông
tin đã thu thập được qua phương pháp điều tra. Qua đó có thể nhận xét được ảnh
hưởng của các nhân tố thực tế tạo nên kết quả thực tế và khuyến nghị của họ về các
biện pháp quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Tây Ninh.
7.2.5. Phương pháp khảo nghiệm

5


Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất nhằm kiểm tra tính
khoa học, tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đó.
7.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp thống kê toán học nhằm tổng hợp kết quả thu được, xử lý
kết quả điều tra, trên cơ sở đó rút ra những kết luận có tính khái quát và khoa học.
- Phương pháp dự báo:
+ Dự báo bằng phương pháp ngoại suy xu thế.
+ Dự báo bằng phương pháp sơ đồ luồng.
+ Dự báo bằng phương pháp chuyên gia
- Phương pháp so sánh.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị
Đề tài gồm 3 chương:
* Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT.

và về phẩm chất con người, chất lượng chuyên môn và khả năng sư phạm của mỗi
giáo viên nói riêng. Vị thế của nhà giáo và sự tôn kính nghề nghiệp cần phải tương
xứng với nhu cầu giáo dục; là phần quan trọng chính yếu trong việc nhận thức
những mục đích và mục tiêu giáo dục. Dạy học phải được tôn trọng như một nghề
nghiệp. Đây là một dạng của “dịch vụ công” đòi hỏi người dạy phải chuyên về một

7


kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, đạt được và tích lũy thông qua nghiên cứu
không ngừng, nghiêm túc; đòi hỏi một năng khiếu cá nhân và trách nhiệm tập thể
đối với giáo dục và bổn phận của học sinh. [Tạp chí giáo dục số 250, 11].
Lý giải cho thành công của Phần Lan trong PISA, điều đầu tiên mà Dự án
hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục SREM đề cập đến chính là đội ngũ giáo viên có
trình độ cao. Triết lý và quy trình đào tạo khoa học đã giúp Phần Lan đào tạo ra
những giáo viên trình độ cao mà ít có quốc gia nào theo kịp. Theo luật, tất cả giáo
viên trong hệ thống giáo dục toàn diện tối thiểu phải tốt nghiệp từ thạc sỹ trở lên.
Thạc sỹ sư phạm (Master of Education-M.Ed) sẽ dạy từ lớp 1 đến 6 – được gọi là
giáo viên đứng lớp (class teacher) và Thạc sỹ khoa học (Master of Science – M.Sc)
dạy từ lớp 7 đến lớp 12 – được gọi là giáo viên bộ môn (subject teacher). Giáo viên
có trình độ cao và đồng đều, mỗi giáo viên là một nhà khoa học sư phạm ứng dụng
như thế nên có kết quả PISA cao là điều tất nhiên. Do đó, nền giáo dục Phần Lan
đạt đến mức phát triển cao của thế giới một phần lớn nhờ vào các biện pháp phát
triển tốt đội ngũ giáo viên của họ (Tài liệu SREM quyển 1).
Như vậy, bất kỳ nền giáo dục nào, trong điều kiện hoàn cảnh quốc gia ra
sao, muốn phát triển giáo dục thì đều phải lấy phát triển đội ngũ giáo viên làm khâu
đột phá. Vì đó chính là cốt lõi, là động lực chính để vận hành bộ máy giáo dục của
một quốc gia.
1.1.1. Ở Việt Nam:
Hiến pháp 2013 thể hiện ý chí, nguyện vọng toàn Đảng, toàn dân, toàn

nghiên cứu, bài viết đó, các tác giả đã đề cập đến vai trò nhà giáo trong sự nghiệp
đổi mới phát triển giáo dục và đề ra một số biện pháp để phát triển đội ngũ giáo
viên.
Đầu tháng 4/2014, Câu lạc bộ Giám đốc Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phía
nam cùng Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức Hội
thảo khoa học với chủ đề “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng
yêu cầu đội mới GD&ĐT” tại Sở GD&ĐT Tây Ninh với hơn 81 bài viết thể hiện
những mong mỏi, trăn trở và cổ vũ tinh thần cho toàn ngành trong việc thực hiện
Nghị quyết 29-NQ/TW. Điều đó cho thấy, phát triển đội nhà giáo là một vấn đề

9


được tất cả các cán bộ quản lý giáo dục xem là cốt lõi, là động lực để đổi mới căn
bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà trong giai đoạn hiện nay.
Bên cạnh đó, các tác giả của một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản
lý giáo dục đã nghiên cứu đến nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ
thông như:
- Đề tài “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT theo chuẩn
nghề nghiệp của hiệu trưởng tại Thành phố Việt Trì, tỉnh Tây Ninh” của tác giả
Phạm Thị Bích Liên (2011).
- Đề tài “Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Cà
Mau” của tác giả Nguyễn Văn Ngoạn (2009).
- Đề tài “ Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2011-2015” của tác giả Tạ Thị Mai Hồng (2011).
- Đề tài “Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tỉnh
Tây Ninhgiai đoạn 2012-2020” của tác giả Phan Thị Minh Huệ (2012).
- Đề tài “ Dự báo nhu cầu giáo viên trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh
đến năm 2015” của tác giả Phan Minh Tùng (2009).
Một số đề tài trên đã đề cập đến vấn đề dự báo, quy hoạch và phát triển

Có thể giải thích “xây dựng và phát triển đội ngũ” như sau: Trước hết cần
phải tạo ra một đội ngũ, từ đó mới làm biến đổi số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ
chức, độ tuổi, giới tính theo chiều hướng đi lên trong mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung
cho nhau tạo nên hệ thống.
Như vậy, “phát triển” là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về
chất của một sự vật, hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh,
chưa đầy đủ, hoặc tiếp tục nâng cao chất lượng để đáp ứng một giai đoạn mới.
Với ý nghĩa đó, trong đề tài này, khái niệm “phát triển” còn bao hàm ý “xây
dựng” và ngược lại. Nói các khác, trong xây dựng có phát triển và trong phát
triển có xây dựng.

11


1.2.2. Phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Khái niệm về đội ngũ:
Tự điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2001) có giải thích:
“Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành
một lực lượng”.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đội ngũ là khối đông người cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp thành lực lượng”
Như vậy chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ là tập thể người tạo thành một
lực lượng có một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề hoặc khác nghề, họ làm
việc theo kế hoạch và có phân công cụ thể, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất,
tinh thần cùng thực hiện một mục đích, lý tưởng chung nhất định.
1.2.2.2. Đội ngũ giáo viên:
Điều 70, Luật Giáo dục 2005 có xác định: “Nhà giáo là người làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo giảng dạy ở
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo
viên”.

Trong quản trị học, nguồn nhân lực được hiểu là một trong những nguồn
tài nguyên như những nguồn tài nguyên khác như: vật lực, tài lực … Nguồn nhân
lực chính là nguồn lực con người trong một tổ chức cụ thể nào đó. Không chỉ thế,
nguồn nhân lực còn là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của mọi loại hình quy mô
tổ chức. Theo UNESCO, con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự phát
triển và con người được xem là một tài nguyên, một nguồn lực hết sức cần thiết.
Theo GS. Phạm Minh Hạc thì nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động
của một nước hay của một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó.
Phát triển nguồn nhân lực là đặc trưng cơ bản thứ hai của quan điểm
phát triển con người. Phát triển nguồn nhân lực không chỉ nhấn mạnh đến phát triển
đến phát triển thể chất, phát triển trí lực mà nhấn mạnh phát triển toàn diện con
người: thể lực, trí lực, tâm lực, thái độ sống, thái độ lao động, hiệu quả lao động.
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Phát triển nguồn nhân lực (Human
Resource Development) là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến về số lượng, cơ
cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã
hội ở các cấp độ khác nhau (quốc gia, vùng miền, địa phương…) đáp ứng nhu cầu

13


nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực hoạt động lao động và đời sống xã hội, nhờ vậy
mà phát triển được năng lực tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống và chất lượng
cuộc sống, địa vị kinh tế, xã hội của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp
chung cho sự phát triển của xã hội”.
Nói một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị vật
chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất,… cho con người, làm cho con
người trở thành những lao động có những năng lực, phẩm chất mới cao hơn.
Ngày nay, phát triển nguồn nhân lực được hiểu với khái niệm rộng hơn,
bao gồm cả ba mặt: phát triển sinh thể, phát triển nhân cách, đồng thời tạo ra môi
trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển. Để thực hiện được việc đó cần phải

pháp giáo dục,... đã được Luật Giáo dục quy định. Theo quy định tại Điều 27 Luật
Giáo dục 2005 nêu rõ “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp
tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Điều 27 Luật Giáo dục 2005 cũng xác định “Giáo dục THPT nhằm giúp
học sinh củng cố và phát triển những kiến thức của giáo dục trung học cơ sở, hoàn
thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng
nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp
tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
Có thể nói, trường THPT có vị trí và tầm quan trọng trong quá trình đào
tạo nguồn nhân lực, nhân tài, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo nghiên
cứu của các nhà xã hội học kết luận: Phần lớn những người thành đạt, được đào tạo
bài bản đều được học tập, rèn luyện qua bậc THPT. Tổ chức UNESCO đã khẳng
định: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và
thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó. Và những quốc gia nào coi nhẹ
giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục một cách
có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ
hơn cả sự phá sản”.

15


1.3.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn trường THPT
Cụ thể hóa Điều 58 Luật Giáo dục, Điều 3 Điều lệ trường THCS, trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định trường trung học phổ thông
có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành.

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,
chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học
sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các
quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học
sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều
này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các
giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và
giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề
nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp
thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở
lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

17


3. Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại
khoản 1 Điều này.

phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính
sách theo quy định hiện hành.
1.3.2.3. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
1. Trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên trường trung học được quy
định như sau:
a) Đối với giáo viên tiểu học: có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm;
b) Đối với giáo viên THCS: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc
có bằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên
ngành của các khoa, trường sư phạm;
c) Đối với giáo viên THPT: có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có
bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng
chuyên ngành tại các khoa, trường đại học sư phạm.
2. Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được
nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để đạt trình độ chuẩn.
3. Giáo viên có trình độ trên chuẩn được nhà trường, cơ quan quản lý
giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục.
1.4. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THPT
Trong từ điển Tiếng Việt, khái niệm “biện pháp” được định nghĩa là: “cách
làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”. Theo từ điển Hán Việt của giáo sư Nguyễn
Lân thì khái niệm biện pháp là “cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thể hiện một
chủ trương”.
Nhiều người thường hay khó phân biệt khái niệm “giải pháp” và “biện
pháp”. Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt
được mục đích nhất định. Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.
Như vậy, giải pháp là một khái niệm rộng bao quát hơn biện pháp, mang cả tính

19


chất lý luận và có ý nghĩa định hướng cho nhiều biện pháp nhằm giải quyết vấn đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status