Đề tài Mở rộng tín dụng làng nghề đối với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định - Pdf 41

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
---------

PHẠM THỊ HIỀN

MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN XUÂN TRƢỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành:

Tài chính ngân hàng

Mã số:

60 34 0201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Hải

Hà Nội- 2015


LỜI CAM ĐOAN
Đã có nhiều tác giả bàn về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

VỚI LÀNG NGHỀ ....................................................................................................3
1.1 VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ TRONG NỀN KINH TẾ ................................ 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của làng nghề ........................................................... 3
1.1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội ............................ 4
1.1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự tồn tại và phát triển của làng nghề .................... 7
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÀNG NGHỀ 11
1.2.1 Đặc trƣng của tín dụng ngân hàng ............................................................ 11
1.2.2 Các phƣơng thức tín dụng ngân hàng đối với làng nghề .......................... 14
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển làng nghề ................... 16
1.3 MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ.... 18
1.1.3. Quan niệm về mở rộng tín dụng đối với làng nghề ................................ 18
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng tín dụng đối với làng nghề ................. 19
1.3.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng
nghề. .................................................................................................................. 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI LÀNG
NGHỀ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN XUÂN TRƢỜNG TỈNH
NAM ĐỊNH ..............................................................................................................30
2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HUYỆN XUÂN TRƢỜNG ........................................................................ 30
2.1.1 Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển ............................................... 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự .......................................................................... 31
2.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Xuân
Trƣờng ............................................................................................................... 33
2.2 KHÁI QUÁT VỀ LÀNG NGHỀ TẠI HUYỆN XUÂN TRƢỜNG TỈNH
NAM ĐỊNH .............................................................................................................. 43
2.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Xuân Trƣờng ........................................ 43
2.2.2 Khái quát làng nghề tại huyện Xuân Trƣờng ........................................... 45


sản xuất kinh doanh của khách hàng ................................................................. 82
3.2.3 Thực hiện nghiêm túc quy trìn, thời gian cho vay .................................... 85
3.2.4 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và công tác quản lý rủi ro
tín dụng .............................................................................................................. 87
3.2.5 Thực hiện nghiêm túc chính sách lãi suất, tăng trƣởng tín dụng .............. 87


3.2.6 Chú trọng chất lƣợng cán bộ..................................................................... 88
3.2.7 Củng cố mạng lƣới và sử dụng hiệu quả công nghệ hiện đại. .................. 89
3.2.8 Tăng cƣờng quảng bá, tiếp thị và bán sản phẩm ngân hàng ..................... 90
3.2.9 Kết hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phƣơng, các ban ngành,
đoàn thể. ............................................................................................................. 90
3.3 KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 91
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nƣớc ........................................................................... 91
3.3.2 Kiến nghị với UBND các cấp ................................................................... 92
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng các cấp ............................................................. 93
KẾT LUẬN ..............................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBTD

:

Cán bộ tín dụng

CNH, HĐH:

:

:

Tổ chức kinh tế

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TDNH

:

Tín dụng Ngân hàng

TTCN

:

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

:

Ủy ban nhân dân

XHCN



Tình hình vốn kinh doanh của làng nghề ............................................54

Bảng 2.7:

Doanh số cho vay làng nghề tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng
năm 2011-2013 theo thời gian ............................................................56

Bảng 2.8:

Doanh số thu nợ làng nghề tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng
theo thời gian ......................................................................................57

Bảng 2.9:

Doanh số cho vay theo đối tƣợng làng nghề tại NHNo&PTNT huyện
Xuân Trƣờng .......................................................................................60

Bảng2.10:

Dƣ nợ cho vay làng nghề tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng .....62

Bảng 2.11:

Nợ quá hạn cho vay làng nghề tại NHNo&PTNT Xuân Trƣờng...............63

Bảng 2.12:

Tỷ lệ nợ xấu làng nghề tại NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng .............65


nguồn vốn dồi dào để phát triển, mà nguồn vốn đó chủ yếu là nguồn cung từ các
tổ chức tín dụng.
Xuân Trƣờng là một huyện giàu tiềm năng phát triển kinh tế, có nhiều
làng nghề vì vậy nhu cầu vốn cho phát triển loại hình kinh tế này ngày càng
lớn. Hiện nay, ngoài nguồn cung vốn từ tổ chức tín dụng gắn liền với kinh tế
nông nghiệp là NHNo&PTNT là nguồn cung ứng vốn chủ yếu, tuy nhiên ở địa
phƣơng có sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng khác nhƣ: quỹ tín dụng nhân
dân (nay là Ngân hàng Hợp tác xã) và các NHTM khác…Việc NHNo&PTNT
mở rộng tín dụng đối với làng nghề càng trở nên cấp thiết nhằm thúc đẩy sự
phát triển của hệ thống ngân hàng và sự phát triển của nền kinh tế.
Nhận thức đƣợc vấn đề nêu trên và xuất phát từ thực tế làng nghề, tín
dụng làng nghề tại huyện Xuân Trƣờng, tôi xin chọn đề tài “Mở rộng tín
dụng ngân hàng đối với làng nghề tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện Xuân Trƣờng tỉnh Nam Định” làm
mục tiêu nghiên cứu với mong muốn đóng góp một số ý kiến cho công tác mở
rộng tín dụng đối với làng nghề để có hiệu quả hơn nữa.
2. Mục đích nghiên cứu
 Nghiên cứu vấn đề cơ bản về làng nghề và mở rộng tín dụng ngân
hàng đối với làng nghề.
 Phân tích thực trạng tín dụng, mở rộng tín dụng đối với làng nghề tại
chi nhánh NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng- tỉnh Nam Định.


2

 Đƣa ra giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề tại
chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Xuân Trƣờng- tỉnh Nam Định
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp mở rộng tín dụng
ngân hàng đối với làng nghề tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Xuân Trƣờng

dân cƣ cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cƣ tƣơng
tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động theo ngành nghề nông thôn,
sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Đặc trưng của làng nghề
Làng nghề có vốn đầu tƣ không lớn nhƣng giá trị làm ra không nhỏ,
thời gian thu hồi vốn nhanh.
Kết cấu hạ tầng làng nghề đòi hỏi không cao nhƣ các ngành công
nghiệp hiện đại, các khu công nghiệp tập trung.
Phân loại các làng nghề
Theo thời gian hình thành:
+ Làng nghề truyền thống: làng nghề xuất hiện từ lâu trong lịch sử và
còn tồn tại đến ngày nay.
+ Làng nghề mới: những ngành nghề hình thành do sự lan tỏa của các
làng nghề truyền thống hoặc đƣợc du nhập từ các địa phƣơng khác.
Theo ngành nghề: bao gồm:
+ Làng nghề thủ công
+ Làng nghề thủ công mỹ nghệ
+ Làng nghề công nghiệp tiêu dùng
+ Làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm
+ Làng nghề sản xuất vật liệu, xây dựng


4

+ Làng nghề buôn bán và dịch vụ
Tiêu chuẩn làng nghề
Theo thông tƣ số 116/2006/TT-BNN, ngày 18/12/2006 của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn để công nhận làng nghề
gồm 3 tiêu chí:
 Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động

Hiện nay, các làng nghề có 3 xu hƣớng: một là: nhóm làng nghề đang
dần bị mai một do sản phẩm không đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng hoặc
nhu cầu thị trƣờng về sản phẩm làng nghề bị hạn chế; hai là: nhóm các làng
nghề truyền thống cần đƣợc bảo tồn, là các sản phẩm không có tính hàng hóa
thị trƣờng nhƣng mang yếu tố văn hóa dân tộc, cần có chính sách bảo tồn; ba
là: nhóm các làng nghề phát triển tốt do sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị
trƣờng nhƣ: mây, tre đan, đồ gỗ nội thất, cơ khí…..Các làng nghề tiếp tục tồn
tại và duy trì mối quan hệ mật thiết với sản xuất công nghiệp theo quy mô lớn
theo ba hƣớng sau:
Một là, các làng nghề hoạt động dựa trên việc sử dụng nguyên liệu, các
dụng cụ và trang thiết bị từ các nhà máy công nghiệp lớn để tổ chức sản xuất;
Hai là, các làng nghề cung ứng các công cụ sản xuất, hoàn tất sản phẩm
công nghiệp, làm dịch vụ cho công nghiệp tại các nhà máy lớn, vai trò nhƣ
nhà thầu phụ trong sản xuất công nghiệp;
Ba là, các làng nghề hoạt động song song với nhà máy công nghiệp lớn.
Các nhà máy xử lý nguyên liệu đến một khâu nhất định, sau đó chuyển phần
gia công cho ngành nghề thủ công tại làng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu riêng
biệt cho từng công đoạn sản phẩm. Đây là xu thế cần định hƣớng phát triển
trong tƣơng lai, chính là sự phân công lao động xã hội chuyên môn hóa cao,
TTCN trở thành công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp hiện đại;
Vì vậy, làng nghề tồn tại và phát triển là yếu tố khách quan của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thông qua quá trình tồn tại và hoạt
động góp phần lƣu giữ, bảo tồn công nghệ, giá trị truyền thống của Việt Nam
trong quá trình hội nhập kinh tế.


6

Phát triển làng nghề có vai trò quan trọng trong xây dựng nông thôn mới
Một là, phát triển làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

tạo ra các thợ thủ công lành nghề với các yêu cầu khắt khe về kỹ nghệ và thói
quen, kỷ cƣơng tạo nên nền tảng về đội ngũ lao động lành nghề tiếp tục phát
triển và lƣu truyền ngành nghề. Đồng thời dần hình thành thị trƣờng lao động
có tổ chức, cung ứng đủ về số lƣợng, chất lƣợng nhân lực cho công nghiệp và
lƣc lƣợng quản lý và điều hành sản xuất ở khu vực nông thôn.
Phát triển du lịch và tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa
Du lịch làng nghề khai thác các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể, các
sản phẩm thủ công mỹ nghệ do lao động làng nghề làm ra nhƣ: làng lụa Vạn
Phúc (Hà Đông), làng gốm (Bát Tràng).... vừa có giá trị kinh tế lớn vừa là đối
tƣợng tài nguyên du lịch phục vụ tìm hiểu văn hóa, tham quan, vui chơi.
Khách hàng có thể trực tiếp xem và tham gia vào một số công đoạn sản xuất
đặc trƣng của làng nghề.
Khai thác du lịch làng nghề chuyên nghiệp, bài bản sẽ là phƣơng tiện
giao lƣu, quảng bá văn hóa rộng rãi có hiệu quả, góp phần tôn vinh, bảo tồn
và giới thiệu rộng rãi các giá trị văn hóa truyển thống của dân tộc, mang lại
giá trị kinh tế cho làng nghề và địa phƣơng.
Hiện nay, Việt Nam xuất khẩu nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ có kiểu
dáng độc đáo, sáng tạo mang lại giá trị kinh tế cho đơn vị sản xuất, làng nghề
và tăng trƣởng kim ngạch xuất khẩu địa phƣơng, quốc gia.
Có thể nói, việc phát triển làng nghề phụ thuộc khá nhiều vào nguồn vốn
đầu tƣ của các TCTD đồng thời làm tăng trƣờng kinh tế nói chung và TCTD
nói riêng.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của làng nghề
1.1.3.1 Yếu tố lịch sử
Tính chất mùa vụ của nghề trồng lúa, nhu cầu của dân cƣ cũng nhƣ quy
luật tất yếu của đời sống sinh hoạt, sản xuất là những nhân tố chính thúc đẩy
sự hình thành của làng nghề thủ công.


8


Công nghệ và kỹ thuật sản xuất
Mỗi nghệ nhân đều sử dụng thủ pháp nghệ thuật, trình độ sáng tạo,
kinh nghiệm của riêng mình kết hợp với các kỹ thuật công nghệ hiện nay để
tạo ra các sản phẩm độc đáo.
Kỹ thuật và công nghệ sản xuất làm thay đổi cơ cấu và chất lƣợng sản
phẩm làng nghề. Việc ứng dụng công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất góp phần
tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và có điều
kiện để tạo ra các sản phẩm mới. Để nâng cao hiệu quả sản xuất, các làng nghề
cần kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. Điều này phù hợp
với quy mô sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng làng nghề.
Vốn cho sản xuất
Trƣớc đây, vốn của các hộ sản xuất kinh doanh trong các làng nghề
thƣờng là vốn tự có nên quy mô sản xuất không mở rộng đƣợc. Ngày nay, nền
kinh tế thị trƣờng phát triển đòi hỏi các hộ sản xuất trong làng nghề phải cải
tiến đƣợc công cụ lao động, kỹ thuật công nghệ, hạ tầng cơ sở, đƣa máy móc
thiết bị tiên tiến vào một số công đoạn, công việc có thể thay thế kỹ thuật lao
động thủ công đƣợc, nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm
để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Làng nghề có nguồn vốn lớn thì khả năng
đầu tƣ cho cơ sở vật chất, mở rộng quy mô sản xuất càng cao. Vốn lớn giúp
cho các cơ sở sản xuất chủ động đƣợc rủi ro và hạn chế ảnh hƣởng xấu của
tính mùa vụ trong cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.
Thực tế trong một số nghề cho thấy nếu đáp ứng đƣợc nhu cầu về vốn và
có chính sách hỗ trợ hơn nữa đối với ngƣời sản xuất thì chắc chắn sẽ phát
triển mạnh đƣợc sản xuất, giải quyết tốt đƣợc công ăn việc làm cho ngƣời lao
động của các địa phƣơng và cơ sở.
1.1.3.4 Nguyên liệu sản xuất
Yếu tố nguyên vật liệu sản xuất có ảnh hƣởng lớn tới sản xuất của làng
nghề. Khối lƣợng, chất lƣợng, hình thức, chủng loại của các nguyên vật liệu




11

Xác định đƣợc tầm quan trọng của kinh tế làng nghề trong nền kinh tế,
Đảng và Nhà nƣớc ta đã đƣa vai trò kinh tế làng nghề chiếm một vị trí quan
trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc. Từ khi thực hiện công cuộc đổi
mới đất nƣớc, kh
i hộ gia đình đƣợc công nhận là chủ thế kinh tế độc lập tự chủ trong nông
thôn, các doanh nghiệp tƣ nhân đƣợc phép phát triển chính thức, thì các làng
nghề đã có điều kiện phục hồi và phát triển.
1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
LÀNG NGHỀ
1.2.1 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hóa các loại hình kinh tế không thể tiến hành
sản xuất kinh doanh nếu không có vốn. Nƣớc ta hiện nay thiếu vốn sản xuất là
hiện tƣợng thƣờng xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, trong đó bao gồm
cả làng nghề. Vì vậy, vốn tín dụng Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan
trọng, nó trở thành nền tảng quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh
tế hàng hóa.
a) Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trên cơ sở hoạt động của ngân hàng, có thể hiểu: Tín dụng ngân hàng là
một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và bên đi vay
(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó ngân hàng chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân hàng
khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng giữa một bên là các ngân
hàng, các TCTD và một bên là các chủ thể kinh tế - tài chính của toàn xã hội
(doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các cấp quản lý nhà nước hoặc cá nhân).

hồi vốn nhanh.


13

- Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm và
thƣờng đƣợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhƣ xây dựng nhà ở,
các thiết bị, phƣơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
Trong hoạt động thực tế của các ngân hàng thƣơng mại, tỷ trọng của các
khoản tín dụng ngắn hạn là lớn nhất.
b) Quy trình tín dụng của ngân hàng
Quy trình tín dụng của ngân hàng chính là quy trình nghiệp vụ cho vay,
một trong những nghiệp vụ cơ bản của các ngân hàng thƣơng mại. Nghiệp vụ
cho vay là bản hƣớng dẫn về trình tự tổ chức thực hiện các nội dung cơ bản của
kỹ thuật nghiệp vụ cho vay của ngân hàng, từ khi phát sinh đến khi kết thúc mà
các cán bộ tín dụng và cán bộ lănh đạo ngân hàng có liên quan phải thực hiện.
Để giúp cán bộ tín dụng thực hiện đƣợc một khoản cho vay có chất
lƣợng và hiệu quả, các ngân hàng thƣờng đƣa ra một quy trình tín dụng chặt
chẽ, thích hợp với một nhóm đối tƣợng nhất định hoặc chung cho toàn bộ
khách hàng vay vốn. Quy trình tín dụng thƣờng bao gồm các bƣớc nhƣ sau:
- Bƣớc 1: Cán bộ tín dụng hƣớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng
và làm hồ sơ vay vốn, bao gồm: giấy đề nghị vay vốn, các báo cáo tài chính
thời điểm gần nhất.
- Bƣớc 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập thông tin về khách hàng và
phƣơng án vay vốn: phỏng vấn khách hàng, tổng hợp những thông tin từ các
ngân hàng có quan hệ với khách hàng, các tổ chức có liên quan, thông tin từ
thị trƣờng và tại nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Bƣớc 3: Phân tích, thẩm định khách hàng và phƣơng án vay vốn: năng
lực pháp lý, uy tín, năng lực tài chính của khách hàng, phƣơng án vay vốn và
khả năng trả nợ, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lănh.

khách hàng.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phƣơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn thƣờng xuyên, ổn định và có tín nhiệm cao. Ngân hàng và


15

khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời
gian nhất định, mỗi lần khách hàng rút vốn vay, ngân hàng phải kiểm tra đánh
giá mục đích sử dụng tiền vay, việc thực hiện các cam kết của khách hàng
trong hợp đồng hạn mức tín dụng.
 Cho vay theo dự án đầu tƣ
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
 Cho vay hợp vốn
Thực hiện theo quy định về cấp tín dụng hợp vốn của NHNN, nhiều
TCTD cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng, trong đó có một
TCTD làm đầu mối phối hợp với các TCTD khác.
 Cho vay trả góp
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận,xác định số lãi tiền vay phải trả
trong suốt thời hạn vay cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Ngân hàng bảo đảm cam kết sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong
phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, cam kết đáp ứng nguồn vốn
cho khách hàng trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, mức phí trả cho hạn
mức tín dụng dự phòng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi

thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Từ đó, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho con ngƣời.
Từ đó cho thấy tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc
đáp ứng nhu cầu vốn cho làng nghề ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập
trung sản xuất cho làng nghề
Bằng cách tập trung vốn vào kinh doanh giúp cho các đơn vị sản xuất
làng nghề có điều kiện để mở rộng sản xuất, làm cho sản xuất kinh doanh có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status