ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
MỤC LỤC
Contents
Contents..........................................................................................................1
PHẦN I : TÓM TẮT......................................................................................1
1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc dạy giải toán cho học sinh tiểu học
....................................................................................................................1
2. Lý do chọn đề tài: .............................................................................3
PHẦN II : GIỚI THIỆU.................................................................................5
1.Điều tra thực trạng:..................................................................................5
2. Giải pháp thay thế:...........................................................................5
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP................................20
1. Khách thể nghiên cứu:..........................................................................21
2. Thiết kế nghiên cứu:.............................................................................21
3. Qui trình nghiên cứu:........................................................................22
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:...........................................................22
PHẦN IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ...............23
1. Phân tích dữ liệu và kết quả:.................................................................23
2. Bàn luận kết quả:..................................................................................24
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..............................25
1. Kết luận:........................................................................................25
2. Khuyến nghị:..................................................................................26
PHẦN VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................29
PHẦN VII. PHỤ LỤC................................................................................31
PHẦN I : TÓM TẮT
1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc dạy giải toán cho
học sinh tiểu học
Trong bốn mạch kiến thức ở môn Toán ở cấp tiểu học đó là Số học,
Hình học và Đo lường và Giải toán có lời văn thì mạch kiến thức Giải toán
có lời văn chiếm khối lượng mạch Giải toán không nhiều (chiếm khoảng
9%), song nó không chỉ giữ vị trí quan trọng trong việc phát triển tư duy
toán học nói chung mà còn là yếu tố chính trong việc hình thành và phát
triển tư duy trừu tượng, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và cách
nhìn nhận thấu đáo trong cách giải quyết vấn đề của học sinh. Bên cạnh đó,
song song với việc trau dồi kiến thức, kĩ năng giải toán cơ bản cho học sinh
thì còn giúp cho học sinh phương pháp suy luận, phương pháp lao động tốt,
phương pháp tự học, phương pháp giải quyết các vấn đề, từ dó học sinh có
Phạm Thị Hoàng Lê
2
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
phương pháp tự học và phát triển trí thông minh sáng tạo. Trong môn toán
ở cấp Tiểu học, các bài giải toán có lời văn có một vị trí hết sức quan trọng
được sử dụng để gợi động cơ tìm hiểu kiến thức mới nó yêu cầu học sinh
phải vận dụng kiến thức của cả bài học vào để giải. Toán lời văn đa số là có
nội dung liên quan thực tế vì vậy khi giải các bài toán này học sinh được mở
rộng thêm kiến thức các môn học khác. Môn toán giúp học sinh nhận biết
các mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện
thực. Nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhận thức một số mặt của thế
giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống. Môn
toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ,
tôi muốn nghiên cứu đề tài này. Bên cạnh bản thân tôi cũng may mắn được
tham gia các lớp bồi dưỡng giảng dạy môn Toán của Bộ trong chương trình
thay sách nên tôi cũng phần nào nắm được một số phương pháp cơ bản
trong việc giảng dạy môn Toán ở cấp tiểu học, đặc biệt là phần Giải Toán có
lời văn. Theo tôi, trong các môn các em được học ở cấp Tiểu học thì môn
Toán chiếm vị trí rất quan trọng. Bởi vì, môn Toán ở trường Tiểu học giúp
học sinh có những tri thức cơ sở, nền tảng về toán học, rèn luyện khả năng
tính toán, suy luận, đồng thời góp phần rèn luyện các phẩm chất của mỗi
học sinh.
Làm thế nào để các em học sinh giải được các bài toán ở nhiều dạng
khác nhau là cả một vấn đề mà mỗi giáo viên chúng ta luôn trăn trở. Bản
thân giáo viên phải tìm tòi, suy nghĩ, đúc kết kinh nghiệm để sau mỗi bài
học học sinh của mình đều làm được bài tập là một điều hết sức cần thiết.
Bởi vì việc dạy học giải toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận
dụng những kiến thức về toán, được rèn luyện kĩ năng thực hành với những
yêu cầu được thể hiện một cách đa dạng, phong phú. Nhờ việc dạy học giải
toán mà học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn
ngôn ngữ giao tiếp, rèn phương pháp suy luận và những phẩm chất của
người lao động mới. Việc giải các bài toán có lời văn còn là dịp để học sinh
vận dụng một cách tổng hợp ngày càng cao các tri thức và kỹ năng về toán
tiểu học với kiến thức cuộc sống. Xuất phát từ vị trí quan trọng của việc dạy
học giải toán ở tiểu học cũng như qua thực tế dự giờ thăm lớp của đồng
nghiệp và việc được phân công giảng dạy một số tiết môn toán trong nhà
trường, tôi đã chọn đề tài: " Một số biện pháp dạy Giải toán có lời văn cho
học sinh tiểu học đạt hiệu quả" để nghiên cứu.
Phạm Thị Hoàng Lê
4
Dạy và học tốt về giải bài toán có lời văn có ý nghĩa quyết định thành
công của dạy và học môn toán. Do đó người giáo viên phải xác định rõ mục
tiêu của việc dạy giải các bài toán có lời văn cần phải đạt được các kiến thức
và kỹ năng sau:
a. Học sinh nhận biết “cái đã cho” và “cái phải tìm” trong mỗi bài
toán, mối quan hệ giữa các đại lượng có trong mỗi bài toán chẳng hạn: Khi
Phạm Thị Hoàng Lê
5
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
dạy toán chuyển động đều thì mối quan hệ đó thể hiện ở quãng đường đi
bằng tích của vận tốc với thời gian đi đường.
b. Học sinh giải được các bài toán hợp với một số quan hệ thường
gặp giữa các đại lượng thông dụng.
c. Học sinh giải được một số loại toán điển hình như:
- Tìm số trung bình cộng của hai số hoặc nhiều số.
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng.
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của chúng.
- Bài toán về đại lường tỉ lệ thuận.
- Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Bài toán cơ bản về chuyển động đều cùng chiều.
- Bài toán cơ bản về chuyển động đều ngược chiều.
- Toán về phần trăm.
a. Hoạt động chuẩn bị cho việc giải toán:
Trước mỗi giờ toán tôi thường nghiên cứu kĩ bài toán Phần lớn các bài
toán đều có chủ đề liên quan tới các đại lượng và mối quan hệ giữa các đại
lượng trong bài toán. Vì thế, việc rèn kĩ năng thao tác qua việc học về phép
đo đại lượng là rất cần thiết cho việc giải toán.
b. Hoạt động làm quen với việc giải toán: Tiến hành theo 4 bước.
Tìm hiểu nội dung bài toán
Tìm cách giải bài toán
Trình bày cách giải bài toán.
Kiểm tra cách giải bài toán.
* Tìm hiểu nội dung bài toán:
Việc tìm hiểu nội dung bài toán (đề toán) thường thông qua việc đọc đề
toán (dù bài toán cho dưới dạng lời văn hoàn chỉnh, hoặc bằng dạng tóm tắt,
sơ đồ.) học sinh cần phải đọc kĩ, hiểu rõ bài toán cho biết cái gì, cho biết
điều kiện gì, bài toán hỏi gì? Khi đọc bài toán học sinh phải hiểu thật kĩ một
số từ, thuật ngữ quan trọng chỉ rõ tình huống toán học được diễn đạt theo
ngôn ngữ thông thường,
Phạm Thị Hoàng Lê
7
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
Nếu trong bài toán có thuật ngữ nào học sinh chưa hiểu rõ, tôi hướng
dẫn học sinh hiểu được nội dung và ý nghĩa của từ đó trong bài toán đang
đạt hiệu quả
Việc kiểm tra này nhằm xem cách giải đúng hay sai chỗ nào để sửa
chữa, sau đó nêu cách giải đúng, ghi đáp số.
Phần kiểm tra cách giải bài toán này sẽ giúp các em hiểu được mình
làm đúng hay sai.
Nhờ phần kiểm tra mà học sinh lớp tôi ít nhầm lẫn trong các dạng toán
này.
Vì vậy: Để học sinh giải được các bài toán có lời văn ở tất cả dạng thì
việc trước tiên là cần phải làm thế nào để các em học sinh:
+ Xác định được bài toán đó thuộc dạng toán nào.
+ Nắm vững công thức của từng dạng.
+ Tìm ra các bước cơ bản để giải.
* Dưới đây là một số dạng toán cơ bản:
* Dạng 1: Tìm số trung bình cộng :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách tính số trung bìmh cộng của
nhiều số .
- Tính bằng cách :ta tính tổng của các số đó rồi chia các tổng đó cho
số các số hạng.
Ví dụ: bài 2 – SGK (trang 27)
- Giáo viên yêu cầu học snh đọc kỹ đề bài
- Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán để các em biết được số cân nặng
của 4 bạn: Mai, Hoa, Hưng, Thịnh lần lượt là: 36kg, 38kg, 40kg, 34kg và
tính được cân nặng của mỗi bạn.
- Hướng dẫn tốm tắt bài toán
Phạm Thị Hoàng Lê
36kg
2
(2) Số bé = Tổng - Hiệu
2
- Sau khi nắm được những công thức cơ bản, lúc đó ta sẽ đưa ra một
ví dụ cụ thể để cho học sinh áp dụng. Chẳng hạn như:
* VD 1: Tổng của hai số là 60, hiệu của hai số là 12. Tìm hai số đó?
Muốn làm được bài tập này thì ta cần thực hiện các bước như sau:
* Bước 1: Đọc thông thạo bài toán, nắm dược số liệu.
* Bước 2: Tóm tắt đề bài theo sơ đồ:
?
Số lớn:
12
60
Số bé :
?
* Bước 3: Phân tích đề bài:
+ Giáo viên giúp học sinh xác định xem bài toán cho biết gì?
Phạm Thị Hoàng Lê
10
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
Phạm Thị Hoàng Lê
11
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
tập ở mức độ cao hơn, chẳng hạn như:
VD 2: Tuổi bố và tuổi con cộng lại là 36 tuổi. Bố hơn con 25 tuổi. Hỏi
bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi ?
* Bước 1: Yêu cầu học sinh đọc đề toán thông thạo, nắm được số
liệu.
* Bước 2: Hướng dẫn học sinh tóm tắt đề theo sơ đồ:
? tuổi
Tuổi bố:
25tuổi
36 tuổi
Tuổi con:
? tuổi
* Bước 3: Phân tích đề:
+ Giáo viên giúp học sinh xác định xem bài toán cho ta biết gì?
(Tuổi bố và tuổi con cộng lại là 36. Tuổi bố hơn tuổi con là 24 tuổi).
+ Bài toán yêu cầu gì? (Tìm tuổi bố, tuổi con?).
+ Bài toán thuộc dạng toán gì? (Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
* Bước 1: Vẽ sơ đồ.
* Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
* Bước 3: Tìm giá trị của một phần
* Bước 4: Tìm số lớn, số bé.
Mỗi bước nêu trên là một lời giải trong bài toán. Nếu học sinh thuộc
được quy trình đó thì làm bài tập dạng này sẽ rất dễ dàng.
VD1: Một người bán 280 quả cam và quýt, trong đó số cam bằng
2
số
5
quýt. Tìm số cam, số quýt đã bán?
- Để giải bài toán này giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện theo các
bước sau đây:
+ Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài.
+ Hướng dẫn học sinh phân tích đề.
+ Bài toán cho biết gì? (Bán được 280 quả cam và quýt. Trong đó
số cam bằng số quýt).
+ Bài toán yêu cầu gì? (Tìm số cam, số quýt đã bán ?
Phạm Thị Hoàng Lê
13
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
+ Muốn tìm số quả quýt ta làm như thế nào?
Lấy tổng số quả cam và quýt trừ đi số quả cam vừa tìm được:
280 – 80 = 200 (quả)
Hoặc có thể lấy giá trị của một phần nhân với 5:
Phạm Thị Hoàng Lê
14
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
40 x 5 = 200 (quả)
Sau khi học sinh làm được bài tập này giáo viên có thể đưa ra
một bài tập ở mức độ cao hơn bằng cách thay đổi số liệu, hoặc dữ liệu.
VD2: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m. Chiều rộng bằng
2
chiều
3
dài. Tìm chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó?
- Đối với bài tập này thì việc quan trọng là giáo viên giúp học sinh
nắm được nửa chu vi là gì? (Tức là một chiều dài và một chiều rộng).
Vậy nửa chu vi còn được gọi là tổng ( của chiều dài và chiều rộng)
- Để làm được bài tập này giáo viên hướng dận học sinh theo các ý
như sau:
+ Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là bao nhiêu? (
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị của một phần.
Bước 4 : Tìm số lớn, số bé.
Trong quá trình làm bài tập của dạng này, các em học sinh thường
bỏ đi bước thứ 3 (tìm giá trị một phần). Sau khi vẽ sơ đồ xong, các em tìm
hiệu số phần rồi tìm số lớn, số bé. Việc này đáng tuyên dương. Nhưng đối
với các em học sinh yếu thì việc thực hiện đầy đủ các bước trên là vô cùng
quan trọng giúp các em không bị nhầm lẫn giữa cái này với cái kia.
VD: Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số đó?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn học sinh phân tích đề.
+ Bài toán cho biết gì? (Hiệu của 2 số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần
số thứ hai).
+ Số thứ nhất là mấy phần? (3 phần). Số thứ hai là mấy phần? (1
phần).
+ Bài toán yêu cầu gì? (Tìm 2 số đó?)
- Sau khi giáo viên và học sinh đã phân tích xong đề toán thì sẽ đi
vào từng bước giải cơ bản mà giáo viên đã đưa ra:
* Bước 1: Vẽ sơ đồ:
?
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
30
?
* Bước 2:
Dạng 5: Tìm phân số của một số:
- Ở dạng này người ta không đưa ra một quy tắc cụ thể mà chỉ tìm
hiểu và kết luận qua ví dụ: (Muốn tìm
1
của 12, ta lấy 12 nhân với 1 rồi
2
chia cho 2). Vì vậy, học sinh gặp rất nhiều khó khăn. Sau khi dạy xong bài
toán SGK tôi đưa ra một ví dụ khác, chẳng hạn như:
Muốn tìm
2
của 40 ta làm như thế nào?
4
Học sinh trả lời lấy 40 nhân với 2 rồi chia cho 4. Thông thường, sau khi áp
dụng quy tắc đó học sinh thường viết dưới dạng phân số mà không đưa về số
tự nhiên: 40 x
2
= 20
4
Vì thế tôi đã đưa ra một quy tắc giúp học sinh có cách giải như sau:
“Muốn tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với tử rồi đem chia cho
mẫu số”. Yêu cầu học sinh đọc thuộc và nhớ quy tắc. Sau đó đưa bài tập áp
dụng cụ thể.
VD1: Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng
dài)
- Bài toán yêu cầu gì? (Tìm chiều rộng của hình chữ nhật?)
* Bước 4: Giải bài toán:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
120 x
2
= 120 x 2 : 3 = 80 (m)
3
- Sau khi học sinh làm được bài tập này thì ta đưa ra một bài tập khác
với yêu cầu cao hơn, số liệu phức tạp hơn một chút để tăng thêm óc suy luận
của học sinh.
VD2: Ngày hôm qua bán được 240 kg gạo. Ngày hôm nay bán được
2
3
số gạo ngày hôm qua. Hỏi ngày hôm nay bán được bao nhiêu kg gạo?
- Hướng dẫn học sinh phân tích ví dụ và giải tương tự:
+ Bài toán cho biết gì? (Hôm qua bán được 240 kg gạo, hôm nay
bán được
2
số gạo ngày hôm qua).
3
+ Bài toán yêu cầu gì? (Tìm số gạo ngày hôm nay bán được?)
+ Muốn tìm số gạo ngày hôm nay bán được ta làm thế nào? (Lấy số
- Giáo viên phải rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, suy luận trên sự
tóm tắt bài toán để xác lập các phép tính sao cho phù hợp, cụ thể người giáo
viên phải nêu ra hệ thống câu hỏi như: tìm số đó bằng cách nào ? làm phép
tính gì ? làm thế nào để tìm được ?
- Lời giải trước mỗi phép tính thường là những câu ngắn gọn, sát với
nội dung phép tính sắp trình bày.
Bài giải
Diện tích mảnh đất trồng hoa hình bình hành là :
40 x 25 = 1000 (dm2 )
Đáp số: 1000 (dm2 )
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tự kiểm tra lại kết quả của bài
toán bằng cách hướng dẫn các em nhìn vào yêu cầu của bài toán và sự liên
Phạm Thị Hoàng Lê
19
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
quan giữa các đại lượng, yếu tố, kết quả đã phù hợp với các điều kiện mà
bài toán đưa ra chưa ? các phép tính trong bài đã chính xác chưa ?
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP
Phạm Thị Hoàng Lê
20
Nhóm
20 học sinh
lớp 4B
(nhóm
thực
Kiểm tra trước tác Tác động
Kiểm tra sau tác
động
động
Sử dụng các
O1
Kết
quả
nhóm
thực
nghiệm
Phạm Thị Hoàng Lê
biện pháp:
dạy học(đối
Kết quả nhóm đối
chứng
chứng)
+ Kết quả kiểm tra ( O1 , O2 ) làm bài kiểm tra tiết 38, tuần 8 của 2
nhóm.
+ Kết quả kiểm tra ( O3 , O4 ) kiểm tra kết quả về nhận biết, thông hiểu,
vận dụng môn toán lớp 4 của học sinh 2 nhóm.
3. Qui trình nghiên cứu:
- Soạn thiết kế bài dạy và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp.
- Tiến hành dạy thực nghiệm những tiết trên lớp của môn Toán.
- Vận dụng các phương pháp dạy học mới, tích cực trong quá trình dạy
học giải toán cho học sinh.
- Phân loại đối tượng và dạy phân hóa đối tượng để nắm bắt sự tiến
bộ của học sinh
- Phối kết hợp với phụ huynh trong việc nhận xét, đánh giá kết quả
học tập của học sinh qua quá trinhg giảng dạy.
- Thời gian dạy thực nghiệm tiết 37 tuần 8.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
+ Công cụ đo lường: (đo kiến thức cho cả 2 nhóm đối chứng và tác
động)
- Đề kiểm tra: được cấu trúc theo 3 mức độ: Nhận biết, Hiểu, Vận
dụng.
Phạm Thị Hoàng Lê
22
Trường:TH Bình Thới
Chưa hoàn
thành
Trường:TH Bình Thới
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
Lớp 4A ( Nhóm thực nghiệm )
Lớp 4B ( Nhóm đối chứng)
16
16
4
4
19
17
1
3
- Kết quả của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau tác độngđã
thay đổi rõ rệt có nghĩa là không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên mà do tác
động. Như vậy, giả thuyết của đề tài “ Giải toán có lời văn cho học sinh” có
mức độ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của học sinh.
2. Bàn luận kết quả:
giải toán có lời văn và đó cũng là nhiệm vụ thiết yếu mà mỗi người giáo
viên phải hoàn thành được.
Từ những kinh nghiệm đã trải qua trong quá trình giảng dạy của bản
thân trước đây ( Khi còn làm giáo viên) và áp dụng qua một giờ dạy ( được
chia dạy môn Toán lớp 4 theo Thời khóa biểu - khi làm Cán bộ Quản lí) tôi
thấy các em giải các bài toán có lời văn có nhiều tiến bộ, ít gặp khó khăn
hơn trong việc xác định dạng toán và cách giải. Từ đó, các em áp dụng công
thức vào việc giải toán một cách dễ dàng hơn.
Phạm Thị Hoàng Lê
25
Trường:TH Bình Thới