ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc dạy giải toán cho học sinh tiểu học
2. Lí do chọn đề tài.
1. Điều tra thực trạng
2. Giải pháp
1. Khách thể nghiên cứu.
2. Thiết kế nghiên cứu.
3. Qui trình nghiên cứu.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu.
!"
1. Phân tích.
2. Bàn luận kết quả
# $
%"&
'()*
2
2
2
4
4
4
15
15
15
được rèn luyện kĩ năng thực hành với những yêu cầu được thể hiện một
cách đa dạng, phong phú. Nhờ việc dạy học giải toán mà học sinh có điều
kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn phương pháp suy luận và
những phẩm chất của người lao động mới. Việc giải các bài toán có lời văn
là dịp để học sinh vận dụng một cách tổng hợp ngày càng cao các tri thức và
kỹ năng về toán tiểu học với kiến thức cuộc sống.
Trong bốn mạch kiến thức ở môn Toán ở cấp tiểu học đó là Số học,
Hình học và Đo lường và Giải toán có lời văn thì mạch kiến thức Giải toán
có lời văn chiếm khối lượng mạch Giải toán không nhiều (chiếm khoảng
9%), song nó không chỉ giữ vị trí quan trọng trong việc phát triển tư duy
toán học nói chung mà còn là yếu tố chính trong việc hình thành và phát
triển tư duy trừu tượng, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và cách
nhìn nhận thấu đáo trong cách giải quyết vấn đề của học sinh. Bên cạnh đó,
song song với việc trau dồi kiến thức, kĩ năng giải toán cơ bản cho học sinh
thì còn giúp cho học sinh phương pháp suy luận, phương pháp lao động tốt,
phương pháp tự học, phương pháp giải quyết các vấn đề, từ dó học sinh có
phương pháp tự học và phát triển trí thông minh sáng tạo. Trong môn toán
ở cấp Tiểu học, các bài giải toán có lời văn có một vị trí hết sức quan trọng
được sử dụng để gợi động cơ tìm hiểu kiến thức mới nó yêu cầu học sinh
phải vận dụng kiến thức của cả bài học vào để giải. Toán lời văn đa số là có
nội dung liên quan thực tế vì vậy khi giải các bài toán này học sinh được mở
rộng thêm kiến thức các môn học khác. Môn toán giúp học sinh nhận biết
các mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện
thực. Nhờ đó mà học sinh có phương pháp nhận thức một số mặt của thế
giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống. Môn
toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ,
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
2
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
thân giáo viên phải tìm tòi, suy nghĩ, đúc kết kinh nghiệm để sau mỗi bài
học học sinh của mình đều làm được bài tập là một điều hết sức cần thiết.
Bởi vì việc dạy học giải toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận
dụng những kiến thức về toán, được rèn luyện kĩ năng thực hành với những
yêu cầu được thể hiện một cách đa dạng, phong phú. Nhờ việc dạy học giải
toán mà học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn
ngôn ngữ giao tiếp, rèn phương pháp suy luận và những phẩm chất của
người lao động mới. Việc giải các bài toán có lời văn còn là dịp để học sinh
vận dụng một cách tổng hợp ngày càng cao các tri thức và kỹ năng về toán
tiểu học với kiến thức cuộc sống.Xuất phát từ vị trí quan trọng của việc dạy
học giải toán ở tiểu học cũng như qua thực tế dự giờ thăm lớp của đồng
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
3
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
nghiệp và việc được phân công giảng dạy một số tiết môn toán trong nhà
trường, tôi đã chọn đề tài: " Một số biện pháp dạy Giải toán có lời văn cho
học sinh tiểu học đạt hiệu quả" để nghiên cứu.
+ G9F51'(1-H71'<)*
Qua thực tế giảng dạy, phần giải toán có lời văn có rất nhiều dạng
phong phú điều đó cũng đồng nghĩa với việc giúp học sinh tìm ra cách giải
và có hướng giải đúng thì quả là khó khăn đối với học sinh nói chung và học
sinh yếu nói riêng. Khó khăn lớn nhất phải kể, phương pháp học tập và làm
việc chưa khoa học, sáng tạo nên kết quả học còn bị hạn chế. Đa số học sinh
khi học các dạng giải toán có lời văn các em thường áp dụng máy móc một
số công thức, trình bày câu lời giải chưa phù hợp với phép tính. Các em
chưa định hướng và tìm ra những cách giải nhanh nhất, chính xác nhất.
Ngay cả người giáo viên giảng dạy cũng cần phải trau dồi kiến thức, tìm ra
những phương pháp giải nào hay nhất để giúp học sinh hiểu bài một cách
- Bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Bài toán cơ bản về chuyển động đều cùng chiều.
- Bài toán cơ bản về chuyển động đều ngược chiều.
- Toán về phần trăm.
- Toán có nội dung hình học.
d. Biết trình bày bài giải đúng qui định (SGK)
Để đạt được những mục tiêu trên cần thông qua qua trình phát triển
từng bước, phải thực hiện thường xuyên, liên tục. Người giáo viên cần quan
tâm đến tất cả các đối tượng học sinh trong lớp, kịp thời quan tâm giúp đỡ
( nhất là đối tượng học sinh yếu) để có những biện pháp và phương pháp
truyền thụ kiến thức cho phù hợp.
*Lưu ý:
Giải toán là một hoạt động gồm những thao tác: xác lập được mối liên
hệ giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện của bài
toán, chọn phép tính thích hợp trả lời đúng câu hỏi của bài toán.
Điều chủ yếu của việc dạy học giải toán là giúp học sinh tự tìm hiểu
được mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện bài toán
mà thiết lập các phép tính số học tương ứng, phù hợp. Để tiến hành được
điều đó, việc dạy toán diễn ra theo 3 yếu tố sau:
- Thứ nhất: Hoạt động chuẩn bị cho việc giải toán.
- Thứ hai: Hoạt động làm quen với việc giải toán.
- Thứ ba: Hoạt động hình thành kĩ năng giải toán.
Để học sinh nắm vững được các bước của quá trình giải toán tôi đã tiến
hành như sau:
a. Hoạt động chuẩn bị cho việc giải toán:
Trước mỗi giờ toán tôi thường nghiên cứu kĩ bài toán Phần lớn các bài
toán đều có chủ đề liên quan tới các đại lượng và mối quan hệ giữa các đại
lượng trong bài toán. Vì thế, việc rèn kĩ năng thao tác qua việc học về phép
đo đại lượng là rất cần thiết cho việc giải toán.
b. Hoạt động làm quen với việc giải toán: Tiến hành theo 4 bước.
từ số liệu đến các câu hỏi của bài toán.
*Trình bày cách giải bài toán:
Hoạt động này bao gồm việc thực hiện các phép tính đã nêu trong kế
hoạch giải toán và trình bày giải. Mỗi bài đều có câu lời giải, phép tính, đáp
số.
Sau khi tìm được lời giải, học sinh căn cứ vào từ khoá ở câu hỏi để chọn
phép tính thích hợp cho bài toán, phép tính viết theo quy ước có ghi tên đơn
vị, ghi đáp số kèm theo đơn vị.
c- Kiểm tra cách giải bài toán:
Việc kiểm tra này nhằm xem cách giải đúng hay sai chỗ nào để sửa
chữa, sau đó nêu cách giải đúng, ghi đáp số.
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
6
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
Phần kiểm tra cách giải bài toán này sẽ giúp các em hiểu được mình
làm đúng hay sai.
Nhờ phần kiểm tra mà học sinh lớp tôi ít nhầm lẫn trong các dạng toán
này.
Vì vậy: Để học sinh giải được các bài toán có lời văn ở tất cả dạng thì
việc trước tiên là cần phải làm thế nào để các em học sinh:
+ Xác định được bài toán đó thuộc dạng toán nào.
+ Nắm vững công thức của từng dạng.
+ Tìm ra các bước cơ bản để giải.
* Dưới đây là một số dạng toán cơ bản:
K<)*+L3AM1'5)*NL)-7O)*
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách tính số trung bìmh cộng của
nhiều số .
- Tính bằng cách :ta tính tổng của các số đó rồi chia các tổng đó cho
số các số hạng.
?
Số lớn:
12 60
Số bé :
?
* ST7UPhân tích đề bài:
+ Giáo viên giúp học sinh xác định xem bài toán cho biết gì?
+ Xác định xem bài toán yêu cầu gì?
+ Muốn giải bài toán này phải làm gì?
* ST7VGiải bài toán và thử lại.
- Thông thường, sau khi được hướng dẫn học sinh thường giải như
sau:
Số lớn là: (60+12):2=36
Số bé là : ( 60-12):2=24
Làm thế này cũng đúng, không có gì sai nhưng như thế thì học sinh
chưa có tíng suy luận cao. Vì vậy, ta có thể hướng dẫn như sau để học sinh
chỉ cần vận dụng hai công thức đó mà tính:
Giáo viên: Nếu các em tìm số lớn trước thì sau khi có số lớn em xem
thử số lớn hơn số bé là bao nhiêu? Học sinh trả lời là 12.
Giáo viên: Vậy các em chỉ việ lấy số lớn tìm được là 36 trừ đi 12 thì sẽ
ra số bé.
Hoặc ngược lại, nếu tìm ra số bé trước thìesau khi tìm xong số bé các
em chỉ việc lấy số bé cộng với hiệu thì sẽ ra số lớn.
Hay cũng có thể, Sau khi tìm được số lớn (hoặc số bé) các em chỉ
việc lấy tổng trừ đi một số hạng đã biết thì sẽ tìm được số hạng kia.
Gọi một học sinh lên giải theo cách giáo viên đã hướng dẫn.
Từ hai công thức cơ bản đó, sau khi hướng dẫn học sinh lên giải bài
toán trên ta có thể suy ra một số công thức liên quan yêu cầu học sinh phải
hai số đó).
+ Đâu là tổng? (36 tuổi)
+ Đâu là hiệu? (24 tuổi)
+ Tìm số lớn bây giờ chính là tuổi của ai? (Tuổi của bố). Số bé là tuổi
của ai? (Tuổi của con).
+ Muốn tìm tuổi của bố ta làm thế nào? (36 + 12)
2
+ Muốn tìm tuổi của con ta làm thế nào? (Tuổi của bố trừ đi 24 hoặc
tổng trừ đi tuổi của bố).
* ST7VGiải bài toán
Sau khi được giáo viên hướng dấn, phân tích, vận dụng ở +, học
sinh sẽ giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau.
Thực ra, bài toán này sỡ dĩ khó hơn bài toán trên là ở chỗ không nói
số lớn và số bé nữa mà là tuổi bố, tuổi con. Nếu giáo viên giúp học sinh xác
định số lớn thay bằng tuổi của ai? Số bé thay bằng tuổi của ai? Thì có lẽ học
sinh sẽ làm bài toán này dẽ dàng hơn.
<)*UL3-(9AMP-9N9J11Q)*/01WAM78(-(9AMER
XỞ dạng toán này không có công thức tính như: “Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó”. Vì vậy, học sinh nhiều em còn lúng túng. Muốn
học sinh làm dạng toán này tốt, tôi đưa ra một quy trình giải như sau:
* ST7+ Vẽ sơ đồ.
* ST7CTìm tổng số phần bằng nhau.
* ST7UTìm giá trị của một phần
* ST7VTìm số lớn, số bé.
Mỗi bước nêu trên là một lời giải trong bài toán. Nếu học sinh thuộc
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
9
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
được quy trình đó thì làm bài tập dạng này sẽ rất dễ dàng.
* ST7CTìm tổng số phần bằng nhau:
2 phần cam + 5 phần quýt = 7 phần
* ST7U7 phần ứng với bao nhiêu quả? (280 quả)
Vậy tìm giá trị của một phần ta làm thế nào?
280 : 7 = 40 (quả)
* ST7VTìm số lớn (số quýt). Số bé (số cam).
+ Muốn tìm số quả cam ta làm như thế nào?
Lấy giá trị của một phần nhân với 2:
40 x 2 = 80 (quả)
+ Muốn tìm số quả quýt ta làm như thế nào?
Lấy tổng số quả cam và quýt trừ đi số quả cam vừa tìm được:
280 – 80 = 200 (quả)
Hoặc có thể lấy giá trị của một phần nhân với 5:
40 x 5 = 200 (quả)
Sau khi học sinh làm được bài tập này giáo viên có thể đưa ra
một bài tập ở mức độ cao hơn bằng cách thay đổi số liệu, hoặc dữ liệu.
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
10
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
CMột hình chữ nhật có nửa chu vi là 125m. Chiều rộng bằng
3
2
chiều
dài. Tìm chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó?
- Đối với bài tập này thì việc quan trọng là giáo viên giúp học sinh
nắm được nửa chu vi là gì? (Tức là một chiều dài và một chiều rộng).
Vậy nửa chu vi còn được gọi là tổng ( của chiều dài và chiều rộng)
- Để làm được bài tập này giáo viên hướng dận học sinh theo các ý
như sau:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn học sinh phân tích đề.
+ Bài toán cho biết gì? (Hiệu của 2 số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần
số thứ hai).
+ Số thứ nhất là mấy phần? (3 phần). Số thứ hai là mấy phần? (1
phần).
+ Bài toán yêu cầu gì? (Tìm 2 số đó?)
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
11
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
- Sau khi giáo viên và học sinh đã phân tích xong đề toán thì sẽ đi
vào từng bước giải cơ bản mà giáo viên đã đưa ra:
* ST7+Vẽ sơ đồ: ?
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
30
?
* ST7CTìm hiệu số phần bằng nhau:
3 – 1 = 2 (phần)
* ST7U Giá trị của một phần:
30 : 2 = 15
* ST7VTìm số thứ nhất:
15 x 3 = 45
Số thứ hai có thể lấy số thứ nhất trừ đi 30 (hiệu):
45 – 30 = 15
Hoặc có thể làm gộp như sau:
Bước 1, bước 2: Như ban đầu.
* ST7CHướng dẫn học sinh tóm tắt:
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
12
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
Chiều dài: 120m
Chiều rộng:
3
2
chiều dài
Chiều rộng: ….m ?
* ST7UHướng dẫn học sinh phân tích đề:
- Bài toán cho biết gì? (Chiều dài 120m. Chiều rộng bằng
3
2
chiều
dài)
- Bài toán yêu cầu gì? (Tìm chiều rộng của hình chữ nhật?)
* ST7VGiải bài toán:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
120 x
3
2
= 120 x 2 : 3 = 80 (m)
- Sau khi học sinh làm được bài tập này thì ta đưa ra một bài tập khác
với yêu cầu cao hơn, số liệu phức tạp hơn một chút để tăng thêm óc suy luận
của học sinh.
CNgày hôm qua bán được 240 kg gạo. Ngày hôm nay bán được
3
2
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
13
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
S = a x h
- Giáo viên phải rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, suy luận trên sự
tóm tắt bài toán để xác lập các phép tính sao cho phù hợp, cụ thể người giáo
viên phải nêu ra hệ thống câu hỏi như: tìm số đó bằng cách nào ? làm phép
tính gì ? làm thế nào để tìm được ?
- Lời giải trước mỗi phép tính thường là những câu ngắn gọn, sát với
nội dung phép tính sắp trình bày.
Bài giải
Diện tích mảnh đất trồng hoa hình bình hành là :
40 x 25 = 1000 (dm
2 )
Đáp số: 1000 (dm
2 )
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tự kiểm tra lại kết quả của bài
toán bằng cách hướng dẫn các em nhìn vào yêu cầu của bài toán và sự liên
quan giữa các đại lượng, yếu tố, kết quả đã phù hợp với các điều kiện mà
bài toán đưa ra chưa ? các phép tính trong bài đã chính xác chưa ?
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
14
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
+-@7-1-B)*-9_)7`5
* Học sinh:
Chọn học sinh của hai lớp 4A và 4B của trường tiểu học Bình Thới vì
cả hai lớp này đề có số lượng và chất lượng tương đối đều nhau. Chọn ngẫu
Sử dụng các
biện pháp:
dạy học(đối
với học sinh
tiếp thu
chậm), phân
tích, tư duy.
3
O
Kết quả nhóm thực
nghiệm.
Ca-67A9)-
bTIV
c)-R3EM9
7-`)*d
2
O
Kết quả nhóm đối chứng
4
O
Kết quả nhóm đối
chứng
+ Kết quả kiểm tra (
1 2
,O O
) làm bài kiểm tra tiết 38, tuần 8 của 2
nhóm.
+ Kết quả kiểm tra (
3 4
,O O
!"
+-Z)1\7-;gb9:5/0PJ145>
* So sánh bài kiểm tra sau tác động:
Trước tác động Sau tác động
?0)1-0)- -S(-?0)
1-0)-
?0)1-0)- -S(-?0)
1-0)-
Lớp 4A ( Nhóm thực nghiệm ) 16 4 19 1
Lớp 4B ( Nhóm đối chứng) 16 4 17 3
- Kết quả của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau tác độngđã
thay đổi rõ rệt có nghĩa là không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên mà do tác
động. Như vậy, giả thuyết của đề tài “ Giải toán có lời văn cho học sinh” có
mức độ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của học sinh.
C0)b5f)PJ145>
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có 19 em
Hoàn thành và 1 em chưa hoàn thành, kết quả bài kiểm tra tương ứng của
nhóm đối chứng có 17 em Hoàn thành và 3 em chưa hoàn thành, . Điều đó
cho thấy kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự
khác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có kết quả cao hơn nhóm đối chứng.
Kết của hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do việc vận dụng các
phương pháp dạy giải toán phù hợp của đề tài để học sinh đạt được kết quả
cao hơn.
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
17
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
# $
+J1b5f)
Mạch kiến thức giải toán có lời văn được sắp xếp xen kẽ với các
thực tế của cuộc sống. Đó chính là cái hiệu quả to lớn mà Toán học nói
chung và các phương pháp giải toán nói riêng mang lại cho cuộc sống của
các em sau này.
C-5=J))*-h
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên, đồng thời nâng cao
chất lượng học tập của học sinh, giúp các em nắm vững phương pháp giải
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
18
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
toán nói chung và phương pháp giải toán hợp nói riêng, tôi xin đề xuất một
số ý kiến sau:
* Đối với giáo viên:
Người giáo viên phải tìm ra những phương pháp dạy tích cực, phù hợp
với năng lực của học sinh. Giáo viên không nên làm thay cho học sinh quá
nhiều như:
- Đọc đề toán cho học sinh nghe mà học sinh ít được đọc.
- Tóm tắt đề toán thường làm thay cho học sinh hoặc cho những em
khá, giỏi hoạt động, những em khác ngồi chơi hoặc nghe nên không nhớ
được (vì sợ không kịp thời gian).
- Thường thì giáo viên hỏi, học sinh nêu và giáo viên giải bài toán lên
bảng để hình khái niệm do đó không phát huy được tính tích cực của học
sinh, học sinh thường chỉ ngồi thụ động: nghe và làm theo.
- Thường giáo viên ít cho học sinh trình bày nhiều cách giải khác
nhau của một bài toán vì sợ mất thời gian. Mặt khác, sợ các em yếu kém áp
dụng nhằm lẫn cách này sang cách khác.
Ngoài ra, giáo viên phải phân loại được đối tượng học sinh trong lớp,
đặc biệt quan tâm đến học sinh yếu kém, phải làm cho mọi học sinh trong
lớp đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng cơ bản đồng thời chú ý đến đối tượng học
CT HĐKH
Dương Bản
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
20
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
%"&
- Sách giáo khoa Toán 4.
- Sách giáo viên Toán 4.
- Sách thiết kế bài giảng Toán 4.
- Phương pháp dạy môn toán ở tiểu học (Tác giả: Đỗ Trung Hiệu-Đỗ
Đình Hoan -Vũ Dương Thuỵ -Vũ Quốc Trung -Xuất bản 1995).
- Tạp chí “ Thế giới trong ta” ( CĐ – T3/ 8 – 2004)
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
21
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Toán có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
- Kế hoạch bài dạy.
- Đề kiểm tra và đáp án.
- Bài kiểm tra trước và sau tác động của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng.
- Bảng điểm hai nhóm.
Phạm Thị Hoàng Lê Trường:TH Bình Thới
22
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Tốn có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
p)?@)TIV
Tiết: 37 q%rs tj%
bớt đoạn dư ở số lớn)
- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này
như thế nào? Và bằng số nào?
- Hát tập thể
- 2HS lên bảng sửa bài và nêu.
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc đề bài toán
+ Tổng của hai số là 70, hiệu của
hai số là 10.
+ Tìm hai số đó.
- Học sinh theo dõi.
- Hai số này không bằng nhau. Vì có
hiệu bằng 10.
- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 = 60
- HS: Hai số này bằng nhau và bằng
số bé.
- Hai lần số bé.
Phạm Thị Hồng Lê Trường:TH Bình Thới
23
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Tốn có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vậy 70 – 10 = 60 là gì?
- GV ghi : Hai lần số bé: 70–10= 60
- Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm
một số bé thì ta làm như thế nào?
- GV ghi: Số bé là: 60 : 2 = 30
- Có hai số, số bé và số lớn. Bây giờ ta
đã tìm được số bé bằng 30, vậy muốn
Bài giải (1 ) Bài giải (2)
Hai lần số bé: Hai lần số lớn:
70–10= 60 70 + 10 = 80
Số bé là: Số lớn là:
60 : 2 = 30 80 : 2 = 40
Số lớn là: Số bé là:
30 + 10 = 40 40 - 10 =30
ĐS: số lớn:40 ĐS: số lớn:40
Số bé: 30 Số bé: 30
- Giống nhau: đều thực hiện phép
tính với tổng và hiệu.
- Khác nhau: quy tắc 1: phép tính trừ
( -), quy tắc 2: phép tính cộng (+)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh thực hiện:
Phạm Thị Hồng Lê Trường:TH Bình Thới
24
ĐỀ TÀI NCKHSPUD:Một số biện pháp dạy Giải Tốn có lời văn cho học sinh Tiểu học
đạt hiệu quả
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và cách
giải:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng nào?
+ Tổng là bao nhiêu?
+ Hiệu là bao nhiêu?
+ Hai số là gì?
- Giáo viên vừa hỏi vừa ghi tóm tắt.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, ghi
tóm tắt và giải vào vở nháp
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài giải
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài giải
Hai lần số HS trai:
28 +4 = 32( HS)
Số HS trai có là:
32: 2 = 16 (HS)
Số HS gái có là:
16 -4 = 12 (HS)
ĐS: trai 16 HS; gái 12 HS
Phạm Thị Hồng Lê Trường:TH Bình Thới
25