Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý và lâm sàng bệnh do sán dây taenia hydatigena gây ra ở chó tại tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH ĐỨC LONG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
DỊCH TỄ, BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BỆNH
DO SÁN DÂY TAENIA HYDATIGENA GÂY RA
Ở CHÓ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH ĐỨC LONG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
DỊCH TỄ, BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG BỆNH
DO SÁN DÂY TAENIA HYDATIGENA GÂY RA
Ở CHÓ TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y

ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập, với nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của
tôi đã được hoàn thành. Nhân dịp này, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm
ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu, phòng quản lý và đào tạo Sau Đại học, Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể cán bộ, giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Lãnh đạo, cán bộ phòng Ký sinh trùng Viện Sinh Thái và Tài Nguyên
Sinh vật; cán bộ Thú y, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi Thú y của tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện đề tài.
Với lòng biết ơn chân thành, tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: TS. Nguyễn
Văn Quang, GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân dân tại các địa điểm tiến
hành thí nghiệm, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ,
động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Trịnh Đức Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii


Ký chủ trung gian

H.

:

Huyện

TP.

:

Thành phố

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thành phần loài và sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó tại
ba huyện, thành của tỉnh Thái Nguyên ......................................................38
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương ..................................................................................................39
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena theo tuổi chó.................................42
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm và cường độ sán dây Taenia hydatigena theo tính biệt
của chó ........................................................................................................44

vụ .......................................................................................................... 46
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại ba
huyện, thành tỉnh Thái Nguyên ............................................................ 48
Hình 3.6: Đồ thị tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở
chó và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ................... 50
Hình 3.7. Biểu đồ sự thay đổi một số chỉ số huyết học của chó bị bệnh sán
dây Taenia hydatigena ......................................................................... 57
Hình 3.8. Biểu đồ sự thay đổi công thức bạch cầu của chó bị bệnh sán dây
so với chó khỏe..................................................................................... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ....................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 3
1.1.1. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó ..................................... 3
1.1.2. Đặc điểm của ấu trùng Cysticercus tenuicollis .................................. 13
1.1.3. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó .......... 14
1.1.4. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó ..... 15
1.1.5. Chẩn đoán bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó ........................... 18
1.1.6. Phòng và trị bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó ......................... 19

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 38
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây Taenia hydatigena ở
chó tại một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên ......................................... 38
3.1.1. Tình hình nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại ba huyện,
thành của tỉnh Thái Nguyên ......................................................................... 38
3.1.2. Nghiên cứu mối tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia
hydatigena ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại
ba huyện, thành của tỉnh Thái Nguyên ........................................................ 47
3.2. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây Taenia
hydatigena ở chó gây nhiễm ............................................................................ 51
3.2.1. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh sán dây Taenia
hydatigena .................................................................................................... 51
3.2.2. Bệnh tích đại thể ở cơ quan tiêu hoá của chó bị bệnh sán dây Taenia
hydatigena .................................................................................................... 55
3.2.3. Sự thay đổi một số chỉ số huyết học của chó bị bệnh sán dây Taenia
hydatigena .................................................................................................... 56
3.3. Thử nghiệm thuốc tẩy sán dây cho chó và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh. 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................ 67
TÀ I LIÊU
̣ THAM KHẢO ................................................................................. 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

2

được quan tâm đúng mức, tình trạng chó thải phân bừa bãi còn phổ biến, khiến
nguy cơ lây nhiễm bệnh ấu trùng sán trên vật nuôi là khá cao.
Những vấn đề trên cho thấy, việc tìm hiểu đặc điểm dịch tễ, triệu chứng,
bệnh tích do sán dây Taenia hydatigena gây ra ở chó để từ đó xây dựng các quy
trình phòng chống thích hợp là hết sức cần thiết. Nghiên cứu này không những
góp phần hạn chế tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó, mà còn góp phần phòng chống bệnh
ấu trùng sán dây cho người và một số loài vật nuôi khác.
Xuất phát từ nhu cầu của thực tế nuôi chó ở tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi
thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý và lâm sàng
bệnh do sán dây Taenia hydatigena gây ra ở chó tại tỉnh Thái Nguyên và biện
pháp phòng trị".
2. Mục đích của đề tài
Có cơ sở để chẩn đoán bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó, từ đó
xây dựng biện pháp phòng chống bệnh do sán dây gây ra trên chó nuôi tại
tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện
thêm các nghiên cứu về bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó và các biện pháp
phòng trị bệnh trong điều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của sán
dây Taenia hydatigena ký sinh ở đường tiêu hóa chó, đồng thời là những
khuyến cáo có ý nghĩa cho những hộ gia đình nuôi chó ở Thái Nguyên và các
địa phương khác.
Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để chẩn đoán và phòng trừ bệnh
sán dây cho chó, góp phần khống chế bệnh trong thực tiễn, bảo vệ sức khỏe
con người và vật nuôi.

Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940
Họ Dipylidiidae Mola, 1929
Giống Dipylidium Leuckart, 1863

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

Loài Dipylidium caninum Leuckart, 1758
Phân bộ Tta Skrjabin et Schulz, 1937
Họ Taeniidae Ludwig, 1886
Giống Taenia Linnaeus, 1758
Loài Taenia hydatigena Pallas, 1766
Loài Taenia pisiformis Bloch, 1780
Giống Echinococcus Rudolphi, 1801
Loài Echinococcus granulosus Batsch, 1786
Giống Multiceps Goeze, 1782
Loài Multiceps multiceps Leske, 1780.
Phân bộ Mesocestoidata Skrjabin, 1940
Họ Mesocestoididae Perrier, 1897
Giống Mesocestoides, Wailand, 1863
Loài Mesocestoides lineatus Goeze, 1782
Nhiều tác giả như Phan Thế Việt và cs (1977) [40], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [10],
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [20], khi đề cập về thành phần loài sán dây ký sinh trên
chó ở nước ta đều thống nhất rằng, các loài sán dây ký sinh ở chó đã tìm thấy ở Việt
Nam gồm: Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans, Dipylidium
caninum, Taenia hydatigen, Taenia pisiformis, Multiceps multicep, Echinococcus

sử nghiên cứu loài Diphyllobothrium latum, các tác giả còn cho rằng, loài
Spirometra erinacei-europaei của vùng nam bán cầu là một kết luận không
chính xác và cho rằng chính loài này là Diphyllobothrium latum. Tuy nhiên,
các tác giả có ý định xem xét vị trí phân loại của giống Spirometra Mueller,
1937 và muốn coi đây là giống chuẩn để thành lập họ Spirometridae (dẫn theo
Nguyễn Thị Kỳ 2003, [11]).
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [11] cho biết: ở Việt Nam, hiện loài
Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans còn chưa rõ vị trí phân
loại và không có mẫu. Nguyễn Thị Kỳ (2003) [11] đã xem xét lại toàn bộ vị trí
phân loại và tình trạng mẫu, tình hình nghiên cứu về từng loài, đã mô tả hoàn
chỉnh loài Spirometra erinacei- europaei (Rudolphi, 1819) Mueller, 1937.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và các
thú ăn thịt thuộc họ chó mèo (Vương Đức Chất và cs, 2004 [1]).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6

1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây chó
* Đặc điểm chung
Phan Thế Việt và cs (1977) [40], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [10], Nguyễn Thị
Lê và cs (1996) [20], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [11] cho biết:
Sán dây chó có những đặc điểm của lớp sán dây nói chung: hình dải băng
màu trắng hoặc trắng ngà. Cơ thể dài, dẹp theo hướng lưng bụng, chia thành ba
phần: đầu, cổ, thân (gồm những đốt sau cổ, có hình dạng và cấu tạo khác nhau).
Đầu sán dùng để bám vào thành ruột vật chủ, nên có những hình dạng,
kích thước và các cơ quan bám đặc trưng. Chiều rộng của đầu thường chỉ nhỏ

hóa, sán lấy thức ăn bằng phương thức thẩm thấu qua bề mặt cơ thể.
Hệ thần kinh của sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ương
nằm phần trên đầu, từ đó có các dây thần kinh chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển
hơn nằm bên ngoài ống bài tiết và mỗi đốt nối với nhau bởi các cầu nối ngang.
Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp tiêu giảm. Hô hấp theo kiểu yếm khí.
Hệ bài tiết của sán dây cấu tạo theo kiểu nguyên đơn thận, gồm 2 ống
chính từ đầu sán đi về cuối thân và thông với lỗ bài tiết. Ngoài ra, ở mỗi đốt sán
còn có những ống ngang nối liền với 2 ống chính.
Hầu hết các loài sán dây là lưỡng tính: Trong mỗi đốt thường có một hệ
sinh dục (gồm một cơ quan sinh dục đực và một cơ quan sinh dục cái) phát triển
ở các giai đoạn khác nhau, ít khi có hai hệ sinh dục hoặc hơn. Sự phát triển của
hệ sinh dục theo một thứ tự nhất định: Ở các đốt non cơ quan sinh dục chưa phát
triển, sau đó hình thành cơ quan sinh dục đực rồi đến cơ quan sinh dục cái. Sau
khi thụ tinh, cơ quan sinh dục đực teo dần còn lại cơ quan sinh dục cái. Ở các đốt
già, trứng chứa đầy trong tử cung.
Hệ sinh dục đực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh và các tuyến sinh dục. Số
lượng tinh hoàn trong mỗi đốt có từ một đến hàng trăm và là dấu hiệu để phân
loại mỗi loài. Từ tinh hoàn có nhiều ống dẫn tinh nhỏ đi ra và hợp lại với nhau
thành ống dẫn tinh, ống này đổ vào cơ quan giao phối là lông gai. Lông gai nằm
trong nang lông gai. Phần cuối ống dẫn tinh có thể phình ra gọi là túi tinh. Nếu
túi tinh ở ngoài nang lông gai gọi là túi tinh ngoài, còn ở trong nang lông gai thì gọi là
túi tinh trong. Lông gai dùng để đưa vào lỗ sinh dục cái khi giao phối. Nang lông gai
và lông gai ở mỗi loài có hình dạng, kích thước và cấu tạo khác nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

cuối cùng dài 0,003 – 0,008 mm. Lỗ sinh dục kép, mở ra ở hai bên đốt. Túi
sinh dục dài 0,1 – 0,3 mm, đáy hướng lên phía trên đốt. Buồng trứng phân
thùy hình quạt. Tuyến noãn hoàng hình khối. Đốt già chứa nang trứng, mỗi
nang chứa 3 – 30 trứng, có kích thước 0,026 – 0,060 mm. Phôi 6 móc có kích
thước 0,020 – 0,036 mm.
- Giống Taenia Linnaeus, 1758
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [10], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [20], Nguyễn
Thị Kim Lan và cs (1999) [12], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [11] cho biết:
+ Loài Taenia hydatigena: Dài 5000 mm gồm 550 – 700 đốt rất rộng.
Đầu hình quả lê hay hình thận, đường kính 1 mm, vòi có 26 – 44 móc, xếp
thành hai hàng, móc hàng trên dài 0,170 – 0,022 mm, có mỏm rất cong, móc
hàng dưới dài 0,110 – 0,160 mm, có lưỡi rất cong, các giác bám gần nhau và
có đường kính 0,110 mm, cổ dài 0,500 mm. Có 600 – 700 tinh hoàn ở giữa
các ống bài tiết. Xung quanh noãn hoàng, buồng trứng, ống dẫn tinh và âm
đạo không có tinh hoàn, ống dẫn tinh có dạng túi hẹp uốn khúc nhiều, không
có túi tinh. Nang lông gai hình trụ dài 0,450 mm, rộng 0,130 mm, buồng
trứng hai thùy ở nửa dưới của đốt, cạnh phía không lỗ lớn hơn phía có lỗ,
noãn hoàng là ống hẹp kéo dài theo chiều ngang, thể Melis tròn ở giữa
buồng trứng và noãn hoàng, phần đầu âm đạo phình rộng, sau hẹp dần, tới
thùy buồng trứng tạo thành túi nhận tinh. Ở các đốt già thân tử cung có 5 –
10 nhánh ngang, mỗi đầu tự do lại tạo thành các nhánh phụ, trứng bầu dục,
dài 0,038 – 0,031 mm, rộng 0,034 – 0,035 mm, vỏ dày 0,004 mm.
Dạng ấu trùng Cysticercus tenuicollis gặp nhiều ở gan và xoang bụng của

Nguyễn Thị Kỳ (2003) [11] cho biết:
+ Loài Echinococcus granulosus: Sán dài 2,7 - 3,4 mm, gồm 3 - 4 đốt. Đầu
không lớn, có đường kính 0,258 - 0,369 mm, đường kính giác bám 0,098 - 0,133
mm, vòi 0,100 – 0,140 mm. Có 36 - 40 móc vòi, thường thay đổi về kích thước
và số lượng móc, móc hàng trên dài 0,032 – 0,043 mm, móc hàng dưới dài 0,020
– 0,036 mm, cán không thẳng và dài hơn lưỡi móc, đôi khi cán phình rộng hoặc
có mỏm lớn. Cơ quan sinh dục cái ở nửa dưới của đốt, buồng trứng gồm hai khối
đặc hình bầu dục, nối với nhau bằng ống ngang hẹp, noãn hoàng dưới buồng
trứng, thể Melis dưới buồng trứng và noãn hoàng, có 32 - 40 tinh hoàn. Nang
lông gai dài 0,025 – 0,026 mm, dài tới giữa đốt, lỗ sinh dục mở ra ở hai bên đốt,
tử cung dài bằng chiều dài đốt già, có các nhánh bên với số lượng và hình dạng
không giống nhau. Trứng tròn hay bầu dục, đường kính từ 0,028 - 0,036 mm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

Ấu trùng Echinococcus enilocularis ký sinh ở trâu, bò, dê. Nó có dạng túi,
trong chứa đầy dịch, nang có hai vỏ, vỏ ngoài màu trắng sữa đôi khi hơi vàng, vỏ
ngoài sinh ra vỏ trong, vỏ trong gọi là vỏ mầm, sinh ra từ phía trong xoang nang,
mỏng, không màu, là thành mô sinh ra nang, có thể sinh ra một nang cùng lúc
tạo thành đầu phôi và nang thứ hai (nang con).
- Giống Multiceps Goeze, 1782
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [10], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [20],
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [11]:
+ Loài Multiceps multiceps: Sán dài 400 - 1000 mm, gồm 200 - 250 đốt,
rộng gần 5 mm. Đầu hình quả lê và có đường kính 0,800 mm. Vòi có đường kính
0,300 mm, có 22 - 32 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng một dài 0,150 mm, hàng

có thể là động vật có xương sống, hoặc có thể là động vật không xương sống...
Có loài cần 1 KCTG để hoàn thành vòng đời, nhưng cũng có loài cần 2 KCTG
mới hoàn thành vòng đời.
Các họ sán dây khác nhau có chu kỳ sinh học khác nhau. Các loài sán dây:
Spirometra erinacei-europae, Spirometra mansonoides, Dipylidium caninum,
Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps ký sinh ở ruột của chó.
Chó là vật chủ cuối cùng của sán, giúp sán hoàn thành vòng đời và ký sinh ở giai
đoạn thành thục.
+ Loài Taenia hydatigena
KCTG là lợn, trâu, bò, dê, cừu. Vòng đời bắt đầu từ khi đốt sán già rụng theo
phân ra ngoài, vỡ ra, giải phóng trứng sán. KCTG nuốt phải trứng sán, vào đến ruột,
ấu trùng 6 móc nở ra và phát triển thành ấu trùng gây bệnh Cysticerus tenuicollis sau
3 tháng. Chó ăn phải nội tạng của vật chủ trung gian có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán. Sau
2 tháng ấu trùng phát triển thành sán dây trưởng thành.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [13] cho biết: Những đốt sán dây hầu
như là những cơ thể độc lập với nhiều cơ quan riêng biệt và hoàn toàn độc lập.
Nhờ có sự hóa đốt mà khả năng sinh đẻ của sán dây tăng lên gấp bội. Trong cùng
một lúc, ở những đốt thành thục của sán dây có thể sinh ra hàng chục triệu trứng.
Ngoài ra, sự hóa đốt còn có lợi cho sán dây về những mặt khác. Đó là, do có đốt
sán già lần lượt đứt và thải ra môi trường bên ngoài mà sự reo rắc trứng ở đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

được thuận lợi hơn, bản thân sán dây thải bỏ đi những đốt già cỗi, đời nó hầu như
từng thời được trẻ lại, có sức lực và năng lượng mới để phát triển những loạt đốt
thành thục mới.

14

1.1.3. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó
Đặc điểm dịch tễ bệnh do sán dây Taenia hydatigena gây ra đã được nhiều
tác giả đề cập đến. Tuy nhiên, các nghiên cứu còn ít và chưa hệ thống nên chưa
phản ánh đầy đủ những vấn đề liên quan đến sự phát sinh và phát triển của bệnh.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [33]: chó săn thường nhiễm sán dây do ăn thịt
thỏ chứa ấu trùng. Chó của những người chăn cừu, chăn bò, chó ở lò sát sinh mắc
sán do ăn phủ tạng của bò, cừu, lợn. Chó nuôi trong nhà mắc sán do ăn bọ chó trên
mình nó chứa ấu trùng. Ấu trùng sán ở thỏ, bò, cừu, lợn, bọ chó… là ấu trùng của
những loài sán khác nhau, nên chó là một trong những loài vật bị nhiều loài sán dây
ký sinh nhất.
Skarabin và Petrov (1963) [24] cho biết, nếu như đường xâm nhập của các
giun sán địa lý thường là qua nước hoặc thức ăn bị nhiễm bẩn, thì nhiều loại giun
sán sinh vật xâm nhập vào cơ thể ký chủ cuối cùng khi ký chủ đó ăn phải các mô và
các cơ quan của KCTG chứa ấu trùng giun sán ở giai đoạn cảm nhiễm. Với cách
xâm nhập này, chó sói cảm nhiễm sán dây Taenia hydatigena do ăn phải cừu có ấu
trùng sán.
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [34], chó nhiễm sán
dây loài Taenia hydatigena do ăn phủ tạng loài nhai lại hay lợn chứa ấu
trùng Cysticercus tenuicollis.
Dalimi A. và cs (2006) [45] đã kiểm tra 83 chó ở các tỉnh phía Tây của Iran
thấy: có 38,55% chó nhiễm Dipylidium caninum; 53,01% chó nhiễm Taenia
hydatigena; 7,23% chó nhiễm Taenia ovis; 4,82% chó nhiễm Multiceps multiceps;
13,25% chó nhiễm Echinococcus granulosus.
Theo kết quả nghiên cứu của Yotko K. và cs (2009) [51], tỷ lệ nhiễm loài
Taenia hydatigena của chó ở vùng Tây Bắc Bulgaria là 47,85%.
Từ năm 2004 – 2009 Xhaxhiu D. và cs (2010) [63]: mổ khám 111 chó từ các
vùng ngoại ô Tirana của Albania để kiểm tra giun sán đường tiêu hóa, phát hiện được
3 loài sán dây là Dipylidium caninum (65,8%); Taenia hydatigena (16,2%);

chủ. Ngoài quy luật phân bố của vật chủ, quy luật sinh thái học của cả vật chủ và
sán dây là yếu tố quan trọng nhất chi phối sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm sán dây ở
vật chủ (Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [11]).
1.1.4. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó
1.1.4.1. Đặc điểm gây bệnh của sán dây Tania hydatigena ở chó
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [12], trong quá trình ký sinh sán dây
gây ra những tác hại lớn cho chó, biểu hiện ở những tác động sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

Móc và giác bám của sán trưởng thành làm tổn thương niêm mạc ruột và
mở đường cho vi khuẩn vào cơ thể. Sán dây tiết độc tố làm ký chủ rối loạn thần
kinh (có triệu chứng bại liệt hoặc gần giống chó dại). Sán lấy dinh dưỡng của ký
chủ làm con vật gầy yếu, chậm lớn, suy dinh dưỡng. Nếu nhiều, sán cuộn lại làm
tắc hoặc thủng ruột.
Tác hại của sán dây chó gây ra thể hiện qua 4 tác động sau:
- Tác động cơ giới: Với số lượng lớn ký sinh, sán dây dùng giác bám bám
sâu vào niêm mạc ruột, gây tổn thương, viêm ruột và xuất huyết.
- Tác động tiết độc tố: Trong quá trình ký sinh, sán dây tiết ra độc tố. Độc tố
có thể là sản phẩm các tuyến tiết ra hoặc các chất bài tiết của sán dây, tác động đến
hệ thần kinh, làm cho chó mệt mỏi, kém ăn. Chó con bị bệnh cấp tính có thể bỏ ăn,
tiêu chảy…
- Tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng: sán nuôi dưỡng bản thân bằng cách
thẩm thấu dinh dưỡng qua toàn bộ bề mặt cơ thể. Do số lượng sán nhiều và tồn tại
trong thời gian kéo dài làm chó gầy yếu, thiếu máu, giảm sức đề kháng
- Tác động mang trùng: Sán bám chặt vào niêm mạc ruột, gây tổn thương,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status