Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH QUANG HUY

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CHƢƠNG DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH QUANG HUY

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CHƢƠNG DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giáo viên hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Hữu Ánh, người đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề
cương và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương đã nhiệt tình trao đổi, góp ý và cung
cấp thông tin tài liệu, kinh nghiệm thực tế bổ ích.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Ngƣời cam đoan

Trịnh Quang Huy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................42
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................42
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................42
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................42
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin .....................................................................45
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................45
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................46
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH

CHƢƠNG DƢƠNG ................................................................................................48
3.1. Giới thiệu chi nhánh NHTM Cổ phần Ngoại thương Chương Dương ..............48
3.1.1. Quá trình hình thành và phát tri n Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam Vietcombank và chi nhánh Chương Dương ..............................48
3.1.2. ết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2010 - 2014 .......50
3.2. Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam - Chi nhánh Chương Dương ............................................................................57
3.2.1. Chính sách huy động và d ch vụ hỗ trợ huy động vốn Vietcom ank Chi
nhánh Chương Dương ...............................................................................................57
3.2.2.

ết quả huy động vốn tại Vietcom ank Chi nhánh Chương Dương giai đoạn

2010 - 2014 ...............................................................................................................60
3.2.3. Đánh giá của khách hàng về các vấn đề liên quan đến công tác huy động vốn
của VC Chương Dương ..........................................................................................73
3.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương .....................................................................78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

CPHĐV

: Chi phí huy động vốn.

DTLSDV

: Doanh thu từ lãi sử dụng vốn.

ĐVT

: Đơn v tính

KHV

: ế hoạch huy động.

LNSDV


TLHTKH

: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động

TMCP

: Thương mại cổ phần

TNV

: Tổng ngu n vốn.

TVHD

: Tổng vốn huy động

VHDCT

: Lượng vốn huy động từ ngu n cụ th

VND

: Việt Nam đ ng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đ chức năng của Ngân hàng thương mại .............................................4
Hình 1.2. i u đ tương quan giữa chi phí và rủi ro ................................................ 26
Hình 1.3. Ngu n vốn tại RI ....................................................................................34
Hình 1.4. Cơ cấu khách hàng ở RI năm 2011 ........................................................35
Hình 1.5. Chỉ tiêu tài chính ngân hàng Rakyat Indonesia.........................................36
Hình 1.6. Số khách hàng tại Ngân hàng CARD........................................................37
Hình 1.7. Cơ cấu vốn tại Ngân hàng CARD triệu Php ...........................................37
Hình 3.1. i u đ kết quả kinh doanh VC Chương Dương, 2010 - 2014 ..............57
Hình 3.2. Thống kê lãi suất huy động vốn giai đoạn 2010 - 2014 ............................73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân
hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các



2

2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ th tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn huy
động trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương giai đoạn từ năm 2010 - 2014 từ đó đưa ra
được những đi m mạnh và vấn đề còn t n tại trong công tác huy động vốn và sử
dụng vốn huy động làm ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng.
Từ những phân tích về lý luận và thực trạng huy động vốn trong hoạt động
kinh doanh, mục tiêu đ nh hướng kinh doanh trong thời gian tới của Ngân hàng,
luận văn đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
nói chung và thực tế hoạt động huy động vốn của VC

Chương Dương nói riêng

trong 5 năm (2010-2014) với phạm vi nghiên cứu chủ yếu tại VC Chương Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đánh giá dựa trên kết quả hiệu quả
huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Chương Dương trong lãnh thổ Việt Nam.
Thời gian: Các số liệu và dữ kiện tập trung chủ yếu từ năm 2010 - 2014 và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức kinh tế quan trọng nhất của
nền kinh tế vì nó đóng vai trò như hệ thống tuần hoàn cho nền kinh tế.
Có nhiều cách tiếp cận đ có được khái niệm đầy đủ về ngân hàng thương
mại như: thông qua chức năng, hoạt động, các d ch vụ hoặc thông qua vai trò của
ngân hàng thương mại.
Nếu xem xét từ các loại hình d ch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp,
các nhà kinh tế đã cho rằng “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài
chính cung cấp các danh mục tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm,
d ch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất cứ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Ngân hàng thương mại là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong nền kinh
tế, cũng là kênh huy động vốn hữu hiệu nhất. Đ ng thời, Ngân hàng thương mại
cũng là một tổ chức cho vay chủ yếu đối với các tổ chức, cá nhân. Đây là một trung
gian tài chính quan trọng đ trung chuy n vốn cho nền kinh tế sao cho ngu n vốn
đó được phân bổ và sử dụng một cách hiệu quả, hợp lý.
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Trung gian tín dụng
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là “cầu nối”

vai trò là cầu nối đ dẫn vốn giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với
chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng
vai trò là người cho vay. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng
thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên trong quan hệ là người gửi
tiền, ngân hàng và người đi vay và đảm bảo lợi ích của nền kinh tế;
Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua
khoản tiền gửi. Hơn nữa, Ngân hàng còn đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi và
cung cấp cho khách hàng các d ch vụ thanh toán tiện lợi.
Người đi vay sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn đ kinh doanh, chi tiêu, thanh
toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung
ứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp.
Ngân hàng thương mại sẽ tìm kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa h ng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ
sở đ t n tại và phát tri n của Ngân hàng thương mại.
Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn đ đảm bảo quá trình tái sản xuất
được thực hiện liên tục và đ mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân
hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá
trình luân chuy n vốn, thúc đầy sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM là trung
gian tài chính hoạt động vì lợi nhuận. Với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vì sự t n tại và
phát tri n của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù đã thực
hiện thêm chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
NHTM chỉ có th thực hiện chức năng tạo tiền gửi thanh toán khi có sự kết
hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán. Thông
qua chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM sử dụng số vốn huy động được đ
cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng đ mua hàng hóa, thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Hiện nay các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương thức thanh
toán tiện ích đ thực hiện chức năng này như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có th
chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp từ việc thanh toán phi tiền mặt.
Hệ thống công nghệ hiện đại của các NHTM cho phép khách hàng tiết kiệm
được rất nhiều chi phí, thời gian, đ ng thời đảm bảo được tính an toàn trong
thanh toán tiền tệ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

ên cạnh đó, chức năng này đã thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa,
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuy n vốn, từ đó góp phần phát tri n
kinh tế.
Đối với NHTM, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng
thông qua việc thu phí thanh toán và tăng ngu n vốn cho vay của ngân hàng th
hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng.
1.1.3. Vai trò của Ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát tri n của nhiều ngành nghề khác, từ khi ra đời và phát tri n
NHTM đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và phát tri n nền
kinh tế thế giới. Ở tất cả các nước, hệ thống NHTM đã không ngừng phát tri n,
đóng vai trò tập trung những khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đ cung ứng vốn
cho các nhà đầu tư cần vốn - Đó chính là quá trình huy động vốn và sử dụng vốn
của các NHTM. ằng hoạt động của mình NHTM đã đóng góp một lượng vốn đáng
k và hàng loạt các d ch vụ Ngân hàng khác cho nền kinh tế. Vậy vai trò của
NHTM đối với nền kinh tế cụ th như:

quan đến Doanh nghiệp Uy tín, trình độ nhân viên, tài sản đảm bảo… một cách
chính xác rõ ràng, chi tiết, qua đó cán bộ tín dụng giúp Doanh nghiệp xây dựng
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Sau khi cho Doanh nghiệp vay vốn,
Ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành giám sát quá trình sử dụng vốn vay của Doanh
nghiệp và thông qua hoạt động thanh toán hộ thì Ngân hàng có th giúp Doanh
nghiệp quản lý tốt hơn về vốn và sử dụng vốn.
Ba là: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của
vốn đầu tƣ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển vùng
hi Chính phủ có sự ưu tiên về phát tri n ngành nghề hoặc vùng kinh tế nào
đó thì Chính phủ sẽ đưa ra những chính sách riêng cho từng vùng và thông qua hệ
thống NHTM đ tiến hành cung ứng vốn cho những vùng đó. Hoạt động tín dụng
Ngân hàng ngày càng phát tri n đã làm cho việc di chuy n vốn diễn ra một cách dễ
dàng, tập trung duy trì lực lượng bình quân từ tất cả các ngành. Đ ng thời với sự tác
động của Ngân hàng vốn được d ch chuy n từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn
đảm bảo cho sự phát tri n đ ng đều giữa các ngành, xoá dần sự khác biệt, thúc đẩy
nền kinh tế phát tri n ổn đ nh.
ốn là Hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát
Với đặc đi m của NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các hoạt
động chủ yếu là huy dộng vốn, cho vay và thực hiện chức năng trung gian thanh
toán. Lượng tiền trong lưu thông được Ngân hàng ki m soát. Thông qua các khoản
mục của NHTM, NHTW sẽ xác đ nh được lượng tiền mặt đang lưu thông trong nền
kinh tế, từ đó đ có các biện pháp ki m soát nhằm đề phòng và hạn chế những ảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

hưởng xấu có th xảy ra. Trường hợp nếu xảy ra lạm phát thì bằng các nghiệp vụ


http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

+ Tiền gửi không kỳ hạn demand deposit : Là loại tiền gửi mà người gửi
tiền có th rút ra bất cứ lúc nào. Đây là loại tiền gửi được đ trong các tài khoản
vãng lai current account , với lãi suất thường rất thấp hoặc không được trả lãi.
+ Tiền gửi có kỳ hạn time deposit : là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ
được rút ra sau một thời hạn nhất đ nh từ một vài tháng đến vài năm. Mức lãi suất
của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm savings deposit : Là khoản tiền đ dành của cá nhân
được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi theo đ nh kỳ.
c. Vốn đi vay (Borrowings)
+ Vay từ NHTW: Hiện NHTW cấp tín dụng cho các NHTM trong trường
hợp các NHTM thiếu hụt dự trữ hay quá thiếu tiền mặt.
+ Vay ngắn hạn các khoản dự trữ từ các TCTD khác: Với hình thức này, các
NHTM vay của nhau nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo quy đ nh của NHTW.
+ Vay từ các công ty: là hình thức các NHTM thực hiện bán lại/chiết khấu
các giấy tờ có giá tại các tổ chức kinh tế; hoặc vay lại ngu n vốn huy động từ cổ
phiếu, trái phiếu do Công ty mẹ phát hành.
+ Vay từ th trường tài chính trong nước: thực hiện thông qua việc phát hành
chứng chỉ tiền gửi hoặc trái phiếu ngân hàng và coi đó như một loại hàng hóa được
giao d ch trên th trường tài chính.
+ Vay nước ngoài: Các NHTM có th tìm kiếm ngu n vốn hoạt động từ việc
phát hành phiếu nợ đ vay tiền ở nước ngoài bằng đ ng ngoại tệ mạnh.
d. Các nguồn vốn khác
G m một số loại như: Vốn tài trợ, vốn đầu tư phát tri n, vốn ủy thác đầu tư
đ cho vay theo các chương trình, dự án xây dựng…

Cho vay ứng trước có bảo đảm. Với hình thức này, trong trường hợp người đi
vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn thì ngân hàng có quyền bán tài sản
cầm cố đ thu nợ. Và ii Cho vay ứng trước không có bảo đảm: Là cho vay chỉ
dựa vào uy tín của khách hàng đối với ngân hàng mà không cần có tài sản cầm
cố, thế chấp hoặc bảo lãnh.
+ Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay trong đó các NHTM và khách
hàng thỏa thuận trước số tiền tối đa gọi là hạn mức tín dụng mà khách hàng được
vay từ ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất đ nh.

hách hàng có quyền sử

dụng vốn vay trong nhiều đợt - tùy theo nhu cầu từng đợt và đảm bảo tổng số dư nợ
vay nằm trong hạn mức đã được cấp.
+ Cho vay thấu chi: Là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trong đó các
NHTM cho phép khách hàng chi vượt quá số tiền dư trên tài khoản vãng lai trong một
hạn mức và thời hạn nhất đ nh trên cơ sở hợp đ ng tín dụng đã ký kết. Chỉ khi nào
khách hàng sử dụng hạn tới số tiền được cấp trong hạn mức này thì mới được coi là tín
dụng được cấp phát và bắt đầu tính tiền lãi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

+ Cho vay chiết khấu: Là cho vay dưới hình thức NHTM mua lại các thương
phiếu chưa đến hạn trả tiền với giá tr thấp hơn số tiền ghi trên thương phiếu.

hi



http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

Đó là việc sử dụng ngu n vốn đ hình thành lên những vốn hiện vật như trụ sở
làm việc, máy móc, trang thiết b dùng cho hoạt động do ngân hàng sở hữu.
1.1.4.3. Nghiệp vụ trung gian của NHTM
Đây là nghiệp vụ mà NHTM thay mặt khách hàng thực hiện việc thanh toán
hay các ủy thác khác đ thu phí. Nghiệp vụ trung gian chủ yếu g m:
a. Nghiệp vụ chuyển tiền - Thanh toán hộ
Là nghiệp vụ mà Ngân hàng nhận sự ủy thác của khách hàng, dùng phương
tiện mà khách hàng yêu cầu đ chuy n một số tiền nhất đ nh cho một người khác ở
một đ a đi m quy đ nh trong hay ngoài nước. Về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ này được
thực hiện thông qua các phương tiện lưu thông tín dụng như séc, thư chuy n tiền
(M/T - mail transfer , điện chuy n tiền T/T - telegraph transfer)..
b. Nghiệp vụ thu hộ
Là nghiệp vụ mà NHTM nhận sự ủy thác của khách hàng đ thu hộ các
khoản tiền căn cứ vào các chứng từ của khách hàng giao như séc, thương phiếu, các
chứng khoán.

hi tiến hành nghiệp vụ này, ngoài việc thu phí, các NHTM còn có

th tranh thủ sử dụng số tiền của khách hàng.
c. Nghiệp vụ tín thác
Là nghiệp vụ mà các NHTM nhận sự ủy thác của khách hàng, đứng ra mua
bán hộ khách hàng các loại chứng khoán, kim loại quý, ngoại hối hoặc quản lý tài
sản, vốn đầu tư của tổ chức hay cá nhân theo hợp đ ng ví dụ tài sản đang tranh
chấp, tài sản thanh lý trong quá trình phá sản,…

Vốn là phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn liền với nền tảng sản xuất và kinh
doanh hàng hóa, d ch vụ. Vốn là toàn bộ giá tr ứng ra ban đầu và quá trình tiếp theo
cho hoạt động kinh doanh. Có th hi u: Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giá trị
tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là giá
trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp nhằm mục
tiêu sinh lời [4], [5].
Vốn của NHTM là nh ng giá trị tiền tệ do NHTM tạo l p ho c huy động
được d ng để cho vay, đầu tư ho c th c hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Thực
chất vốn của ngân hàng là bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá
trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà người chủ sở hữu chúng gửi vào ngân
hàng đ thực hiện các mục đích khác nhau. Hay nói cách khác, họ chuy n nhượng
quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngân hàng đề r i ngân hàng phải trả lại cho họ một
khoản thu nhập. Như vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15

vốn dưới hình thái tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuy n vốn, phục vụ và
kích thích mọi hoạt động kinh tế phát tri n. Đ ng thời, chính các hoạt động đó lại
quyết đ nh đến sự t n tại và phát tri n của hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết đ nh đối với việc thực
hiện các chức năng của NHTM.
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của
NHTM. Hoạt động huy động vốn mang lại ngu n vốn đ ngân hàng thực hiện các
hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các d ch vụ ngân hàng cho khách
hàng. Thực chất hoạt động huy động vốn của NHTM là nghiệp vụ tài sản Nợ, được
phản ánh qua bảng cân đối tài sản của NHTM.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status