ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THẢM THỰC VẬT THOÁI HÓA
VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG Ở THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THỊ THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THẢM THỰC VẬT THOÁI HÓA
VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH RỪNG TRỒNG Ở THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62.42.01.20
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS.NGUYỄN THẾ HƯNG
2. TS. LÊ ĐỒNG TẤN
Vũ Thị Thanh Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC............................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................ 1
2. Những điểm mới của luận án ............................................................................ 3
3. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của luận án ............................................. 3
4. Luận điểm bảo vệ............................................................................................... 4
5. Giải thuyết khoa học.......................................................................................... 4
6. Cấu trúc của luận án...................................................................................................4
Chương 1................................................................................................................ 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................................... 5
1.1. Các công trình nghiên cứu về thảm thực vật................................................. 5
1.1.1. Phân loại thảm thực vật ........................................................................... 5
1.1.2. Nghiên cứu thành phần và cấu trúc của thảm thực vật ........................... 7
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về tái sinh, phục hồi rừng ............................. 9
1.2. Các công trình nghiên cứu về sinh khối, năng suất khả năng tích lũy
cacbon của thảm thực vật ................................................................................... 11
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 11
1.2.2. Lược sử phương pháp đánh giá khả năng tích lũy cacbon của thảm
thực vật ................................................................................................................. 11
3.1.4. Địa chất - thổ nhưỡng ............................................................................ 45
3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên........................................................................... 47
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả ................................................ 48
3.2.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân cư......................................................... 48
3.2.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội ..................................................................... 49
3.3. Đánh giá điều kiện thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Cẩm Phả trong việc bảo tồn, phát triển thảm thực vật ......... 50
3.3.1.Thuận lợi .................................................................................................. 51
3.3.2. Khó khăn ................................................................................................. 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 55
Chương 4.............................................................................................................. 56
v
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 56
4.1. Thành phần thực vật trong các kiểu thảm thực vật thoái hóa ................... 56
4.1.1. Phân tích đặc trưng về thành phần loài thực vật trong mỗi kiểu
thảm thực vật ........................................................................................................ 60
4.1.2. Đánh giá mức độ giống nhau về thành phần loài thực vật giữa các
kiểu thảm thực vật ................................................................................................ 65
4.2. Đặc trưng về dạng sống thực vật (Life form) trong các thảm thực vật ...... 67
4.2.1. Rừng IIA (Rừng non phục hồi tự nhiên sau nương rẫy ở phường Mông
Dương) .................................................................................................................. 69
4.2.2. Thảm thực vật cây bụi IC ........................................................................ 70
4.2.3. Thảm thực vật cây bụi IA ........................................................................ 70
4.2.4. Thảm cỏ cao ........................................................................................... 71
4.3. Cấu trúc của các kiểu thảm thực vật ........................................................... 73
4.3.1. Cấu trúc theo chiều thẳng đứng ............................................................. 73
4.3.2. Cấu trúc theo mặt phẳng ngang ............................................................. 85
4.4. Khả năng tái sinh của các loài cây gỗ trong các thảm thực vật tự nhiên ...... 88
TT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
CDM
Clean Development Mechanism
2
GDP
Gross Domestic Product
3
JIFPRO
Japan International Forestry of Promotion
4
IPCC
Intergovernmental Panel on Climate Change
Educational,
Scientific
and
Climate Change
United
Nations
Cultural Organization
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Địa điểm, nguồn gốc của các kiểu thảm thực vật ở thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................... 30
Bảng 4.1: Sự phân bố của các loài, các chi, các họ thực vật trong các thảm thực
vật tự nhiên ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .................................. 56
Bảng 4.2: Sự phân bố của các taxon thực vật trong các thảm thực vật ở thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 57
Bảng 4.3: Sự phân bố các taxon thuộc lớp Hai lá mầm (MAGNOLIOPSIDA) và
lớp Một lá mầm (LILIOPSIDA) trong ngành Hạt kín (Angiospermae) ..... 57
Bảng 4.4: Số loài trong các họ thực vật ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh ......... 58
Bảng 4.5: Sự phân bố số họ và số loài thực vật trong các thảm thực vật ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 58
Bảng 4.6: Số loài trong các họ thực vật trong thảm thực vật rừng IIA.......................... 61
Bảng 4.7: Số loài trong các họ thực vật trong thảm thực vật cây bụi IC ....................... 62
Bảng 4.25: Lượng giảm phát thải CO2 trong quá trình tạo ra sinh khối rừng trồng
Keo tai tượng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh............................. 140
Bảng 4.26: Cấu trúc sinh khối tươi cây cá thể Bạch đàn và Thông trong rừng trồng ... 143
Bảng 4.27: Cấu trúc sinh khối tươi trong lâm phần rừng trồng Bạch đàn, Thông ...... 143
Bảng 4.28: Sinh khối khô của Bạch đàn và Thông trong lâm phần ............................ 144
Bảng 4.29: Sinh khối của cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng trong lâm phần rừng
trồng Bạch đàn, Thông .............................................................................. 144
Bảng 4.30: Sinh khối khô trong lâm phần rừng trồng Bạch đàn, Thông..................... 145
Bảng 4.31: Lượng giảm phát thải CO2 trong quá trình tạo ra sinh khối rừng trồng
Bạch đàn, Thông ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ....................... 145
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí các tuyến điều tra ................................................................ 33
Hình 2.2: Cách bố trí ô dạng bản trong các ô tiêu chuẩn ........................................ 34
Hình 2.3: Cách bố trí các điểm lấy mẫu đất trong ô tiêu chuẩn .............................. 36
Hình 2.4: Sơ đồ các bước xác định khả năng tích lũy CO2 của thảm thực vật và
xây dựng đường cacbon cơ sở ............................................................. 38
Hình 3.1: Vị trí địa lý thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh..................................... 42
Hình 4.1: Sự phân bố số họ và số loài thực vật trong các thảm thực vật ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 59
Hình 4.2: Các họ giàu loài nhất trong mỗi kiểu thảm thực vậtở thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh .......................................................................... 60
Hình 4.3: Thành phần dạng sống của các kiểu thảm thực vật thoái hóa ở thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 69
Hình 4.4: Xu hướng biến đổi về tỷ lệ các nhóm dạng sống trong các thảm thực
vật ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........................................ 73
Hình 4.5: Số cây gỗ tái sinh trong các ô nghiên cứu của thảm thực vật rừng
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, loài người đang phải đối mặt với những tác động
nhiều mặt của biến đổi khí hậu và nước biển dâng (cơ sở hạ tầng bị phá hủy, dịch
bệnh, đói nghèo, mất nơi ở, thiếu đất canh tác, suy giảm hệ sinh thái và đa dạng sinh
học...). Nguyên nhân trực tiếp của biến đổi khí hậu là do phát thải quá mức các khí
nhà kính, đặc biệt là CO2. Lợi ích về mặt môi trường do rừng đem lại là rất lớn. Đặc
biệt, thảm thực vật rừng có khả năng tích lũy một lượng lớn cacbon trong khí
quyển. Vì thế sự tồn tại của thảm thực vật rừng có vai trò đáng kể trong việc chống
lại hiện tượng ấm lên toàn cầu. Tuy nhiên, một trong những vấn đề bức xúc của
nhân loại trong bối cảnh biến đổi khí hậu là diện tích rừng càng ngày càng bị thu
hẹp. Bên cạnh đó, việc quản lý bền vững tài nguyên rừng vẫn là thách thức không
nhỏ. Sự suy thoái về tài nguyên rừng (cả về diện tích và chất lượng) đang được coi
là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu và suy thoái
môi trường nghiêm trọng.
Ứng phó với biến đổi khí hậu được xác định gồm hai hợp phần:Thích ứng
(Adaptation) và Giảm nhẹ (Mitigation). Nghị định thư Kyoto với cơ chế phát triển
sạch CDM (Clean Development Mechanism) đã mở ra cơ hội cho các nước đang
phát triển trong việc tiếp nhận đầu tư từ các nước phát triển để thực hiện các dự án
lớn về Lâm nghiệp. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm và khả năng phòng hộ của
thảm thực vật (tự nhiên và nhân tạo) là một hướng nghiên cứu mới cần được quan
tâm và phát triển.
Những vấn đề môi trường cấp bách ở tỉnh Quảng Ninh là sự suy thoái
rừng và tài nguyên sinh vật rừng, suy thoái đất và suy giảm chất lượng nước.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái này là do diện tích rừng
ngày càng bị thu hẹp.
Trong Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của UBND tỉnh Quảng Ninh[147] đã
chỉ rõ:
- “Khoảng 80% diện tích đất của tỉnh là đồi núi. Đất nông nghiệp chiếm
Âu (2010)[1] tập trung nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của các
loài cây gỗ trong các thảm thực vật cây bụi được hình thành từ quá trình khai thác
than ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, thì không có công trình nào khác
nghiên cứu về đặc điểm của thảm thực vật thoái hóa và các loại rừng trồng ở vùng
nghiên cứu. Đặc biệt, việc nghiên cứu khả năng phục hồi, khả năng phòng hộ của
các thảm thực vật (khả năng chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước và khả năng tích
3
lũy cacbon) và đề xuất các giải pháp bảo tồn phát triển các thảm thực vật tự nhiên
đang bị bỏ ngỏ.
Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài "Nghiên cứu đặc điểm của thảm
thực vật thoái hóa và một số mô hình trồng rừng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh", nhằm đưa ra những đóng góp về mặt khoa học cho việc định hướng
cho việc sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả các kiểu thảm thực vật này cả về
mặt kinh tế xã hội và môi trường.
2. Những điểm mới của luận án
Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu đặc điểm của thảm thực vật thoái
hóa và một số loại rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh một cách hệ
thống, với nội dung phong phú, toàn diện (Đặc điểm hình thái cấu trúc, đặc điểm hệ
thực vật, đặc tính lý, hóa của đất, khả năng phục hồi của các kiểu thảm thực vật).
Luận án đưa ra dẫn liệu nghiên cứu đầu tiên về khả năng phòng hộ và bảo vệ
môi trường (khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn, khả năng trữ nước và khả năng
tích lũy cacbon) của các kiểu thảm thực vật tự nhiên và một số loại rừng trồng ở
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án đã xác định những đặc trưng cơ bản của các kiểu thảm thực vật
thoái hóa và các loại rừng trồng ở vùng nghiên cứu (hình thái, cấu trúc, sự phân bố
5. Giải thuyết khoa học
Trên cơ sở các đặc điểm về cấu trúc, hình thái, thành phần loài, thành phần
kiểu dạng sống, khả năng phục hồi, đặc tính lý, hóa học của đất và khả năng bảo vệ
môi trường của các kiểu thảm thực vật ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, có
thể đề xuất được các giải pháp hợp lý để bảo tồn, phát triển các thảm thực vật một
cách bền vững.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, luận án
gồm 3 chương. Chương 1: Tổng quan tài liệu (Tr. 5 - 28); Chương 2: Mục tiêu, đối
tượng và phương pháp nghiên cứu (Tr. 29 - 40); Chương 3: Điều kiện tự nhiên, xã
hội vùng nghiên cứu (Tr. 41 - 56); Chương 4: Kết quả nghiên cứu (Tr. 57 - 148).
Không kể Tài liệu tham khảo, phần chính văn của luận án có 150 trang, với 32
bảng, biểu và 21 hình. Phần Phụ lục có 51 trang, với 10 hình, ảnh và 22 bảng số liệu.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các công trình nghiên cứu về thảm thực vật
1.1.1. Phân loại thảm thực vật
1.1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, một số tác giả không những phủ nhận sự tồn tại của các quần
hợp thực vật mà phủ nhận luôn cả sự tồn tại của những loại hình thảm thực vật khác
nhau. Trái với quan điểm trên, phần lớn các nhà nghiên cứu lại nhất trí thảm thực
vật bao gồm các đơn vị cụ thể. Cho đến nay, trên thế giới và Việt Nam có nhiều hệ
thống phân loại thảm thực vật đã được công bố, mỗi hệ thống lại được dựa trên các
yếu tố chủ đạo khác nhau và với các nguyên tắc phân loại thảm thực vật khác nhau.
Shimper (1918) đưa ra hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên dạng sống
của các cá thể thực vật chiếm ưu thế (theo Thái Văn Trừng (1978)[139]. Aubreville
thống 3 cấp là: Quần hợp, Quần hệ và Loạt quần hệ. Còn Forber (1958) đưa ra hệ
thống phân loại chung cho thảm thực vật rừng nhiệt đới (Lớp quần hệ, Quần hệ và
Phân quần hệ)(theo Nguyễn Thế Hưng, 2003)[60].
Nguyên tắc phân loại “Dựa trên sự phân bố không gian” có điểm xuất
phát là: “Thảm thực vật và không gian phân bố của nó có mối quan hệ nhân quả”.
Vì vậy, việc nghiên cứu từng đơn vị của thảm thực vật và giải thích nguyên nhân
phân bố chúng phải được bắt đầu từ các đơn vị cơ sở của thảm thực vật (các quần
xã, quần thể thực vật) (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004)[124].
Nguyên tắc phân loại “Lấy yếu tố phát sinh quần thể thực vật làm yếu tố
chủ đạo” lại lấy các yếu tố liên quan trực tiếp đến sự hình thành thảm thực vật như
Khí hậu - Thủy văn, Địa lý - Địa hình, Địa chất - Thổ nhưỡng, Sinh vật (chủ yếu là
thực vật) và Con người làm yếu tố chủ đạo. Mỗi bậc phân loại đều gắn liền với các
yếu tố phát sinh. Ở Thụy Điển, có trường phái Phát sinh học (phân loại rừng dựa
theo 2 nhân tố là độ ẩm và độ phì của đất) (theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004)[121].
UNESCO (1973)[167] đưa ra một khung phân loại chung cho thảm thực
vật trên Trái Đất. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này cũng là cấu trúc,
ngoại mạo. Hệ thống phân loại này gồm các thứ bậc: Lớp quần hệ (Formation
class) - Lớp phụ quần hệ (Formation subclass) - Nhóm quần hệ(Fomation group) Quần hệ (Formation) - Quần hệ phụ (Sub formation) - Các đơn vị nhỏ hơn (Funder
subdivision).Theo nguyên tắc này,UNESCO (1973) đã cho công bố Khung phân
loại thảm thực vật thế giới bao gồm 5 lớp quần hệ.
1.1.1.2. Ở Việt Nam
So với thế giới, thì các công trình phân loại thảm thực vật ở Việt Nam xuất
7
hiện khá muộn.
Loeschau (1962) đề ra 3 tiêu chuẩn để phân chia loại hình thảm thực vật
ở Việt Nam là thành phần loài cây, đặc tính sinh thái và hình thái cấu trúc (theo
Thái Văn Trừng)[139]. Cách phân chia này dễ áp dụng nên được áp dụng rộng
Các tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau: Nghiên cứu ảnh
hưởng của các điều kiện địa lý khác nhau đến sự phân bố các kiểu rừng và đặc trưng
cấu trúc của chúng (Van Steenis, 1956; Webb, 1956); nghiên cứu rừng mưa nhiệt đới
(Richards, 1952; Vidal, 1960; Catinot, 1965); nghiên cứu mô hình hóa các quá trình sinh
trưởng, cấp đất, sản lượng rừng (Meyer và Stevenson, 1943); nghiên cứu cấu trúc
đường kính (Schumacher và Carle, 1960) và thiết lập những phổ hiện tượng học (Rollet,
1971; Belly, 1973; Larcher, 1978, Shalưt, 1950)(theo Nguyễn Thế Hưng)[60].
Về phương pháp, rất nhiều tác giả (Braun - Blanquet, Pavilliard, 1922;
Uranov, 1935, 1960; Hult, 1985; Drude, 1913; Iarochenko, 1961; Hanson, 1958;
Simpson, 1949; Sorensen, 1948; Jaccard, 1902...) đưa ra những thang tiêu chuẩn khác
nhau để đánh giá các chỉ tiêu về cấu trúc của các thảm thực vật như các chỉ tiêu về
mật độ, độ nhiều (Abundance), độ che phủ (Coverage), độ đầy (Thickness), chỉ số ưu
thế (Dominance Index), sức sống (Vitality), chỉ số giống nhau (Similarity), sự quần tụ
(Aggregation)... (theo Nguyễn Thế Hưng, 2003)[60].
1.1.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về thảm thực vật cũng rất đa dạng
về nội dung: (+) Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng, xây dựng bản đồ thảm thực
vật: Nguyễn Bá Thụ (1995)[127], Nguyễn Đức Tú và cộng sự (2001)[141];
(+)Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật và nguồn tài nguyên thực vật: Phạm
Hồng Ban, Đỗ Ngọc Đài (2012)[4], Đậu Bá Thìn (2013)[119]; (+) Xác định các
yếu tố cấu thành hệ thực vật về mặt địa lí: Nguyễn Nghĩa Thìn (2006)[124],
Nguyễn Bá Thụ (1995)[127], Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996)[68]; (+) Xác
định một số loài thực vật quý hiếm cần bảo tồn (đặc biệt là những loài có nguy cơ
bị tuyệt chủng), xác định các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và tìm
ra biện pháp bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học: Nguyễn Nghĩa Thìn
(2004)[120], Đậu Bá Thìn (2013)[119], Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn
(2004)[123], Đỗ Ngọc Đài và Phan Thị Thúy Hà (2008)[29]; (+) Nghiên cứu cấu
trúc thảm thực vật, hệ thực vật của các Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên:
Huỳnh Văn Kéo (2001)[63], Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996)[68], Nguyễn Đức
Tú và cộng sự (2001)[141], Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn
Cho đến nay, trên thế giới và trong nước có rất nhiều công trình nghiên cứu
về quá trình tái sinh, phục hồi rừng.
1.1.3.1. Trên thế giới
Trên thế giới, các công trình nghiên cứu tái sinh rừng tiêu biểu là những
công trình nghiên cứu về rừng nhiệt đới của J.Van Steenis (1956), Aubreville
(1938), P.W Richards (1933), Bowt (1946), Sun (1960) và Role (1969)(theo
10
Nguyễn Thế Hưng, 2003)[60]. Trong công trình "Rừng mưa nhiệt đới", Richards
P.W (1964)[100], đã nhận định rằng, tất cả các quần xã thực vật sinh ra từ rừng mưa
nhiệt đới qua quá trình diễn thế thứ sinh, nếu được bảo vệ thì sau một thời gian qua
các giai đoạn trung gian, chúng đều có thể phục hồi trở lại thành rừng cao đỉnh.
V.Xannikov (1967) nhận thấy, tầng cỏ quyết và cây bụi có ảnh hưởng xấu đến cây
con tái sinh của các loài cây gỗ. H.Lamprecht (1989) căn cứ nhu cầu sử dụng ánh
sáng của các loài cây, đã phân chia cây rừng nhiệt đới thành nhóm cây ưa sáng,
nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng (theo Lê Ngọc Công, 2004)[22].
1.1.3.2. Ở Việt Nam
Ở nước ta, quá trình nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới được tiến hành từ
những năm 60 của Thế kỷ XX. Từ năm 1962 - 1967, Viện Điều tra và Quy hoạch
rừng đã thực hiện chuyên đề: “Tái sinh tự nhiên rừng” tại một số khu vực rừng
trọng điểm thuộc tỉnh Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình...
Khi nghiên cứu quá trình tái sinh, phục hồi rừng ở nước ta, một số nội dung
nghiên cứu được quan tâm đặc biệt: (+)Nghiên cứu vai trò của điều kiện ngoại cảnh
đến các giai đoạn phát triển của cây gỗ tái sinh: Thái Văn Trừng (1978)[139],
Nguyễn Ngọc Lung (1994);(+) Xác định hệ số tổ thành loài của lớp tái sinh: Vũ Tiến
Hinh (1991), Lê Mộng Chân (1994), Hoàng Thị Hạnh và cộng sự (2008)[48]; (+) Xây
dựng biện pháp phục hồi lại rừng trên đất đồi núi trọc: Lâm Phúc Cố (1996)[21]
hoặc đưa ra những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất rừng tự nhiên:
Năng suất tổng số của hệ sinh thái, của thảm thực vật được xác định bởi tốc
độ đồng hóa năng lượng ánh sáng của sinh vật sản xuất (chủ yếu là cây xanh) trong
quá trình quang hợp hoặc hóa tổng hợp.
Năng suất tuyệt đối là tốc độ tích lũy chất hữu cơ trong mô thực vật trừ đi
chất hữu cơ được thực vật sử dụng để hô hấp. Đại lượng đó cũng được gọi là “Kết
quả quang hợp” hoặc “Đồng hóa nguyên”, “Năng suất sơ cấp nguyên”.
Năng suất tuyệt đối là lượng chất hữu cơ tích luỹ trong cơ thể thực vật trong
một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích, lượng vật chất này mới thực sự có ý
nghĩa đối với đời sống con người.
1.2.2. Lược sử phương pháp đánh giá khả năng tích lũy cacbon của thảm
thực vật
Khi xem xét các phương pháp nghiên cứu Whitaker, R.H (1961,1966)[168]
Marks, P.L (1971)[162] cho rằng “Số đo năng suất chính là số đo về tăng trưởng,
tích luỹ sinh khối ở cơ thể thực vật trong quần xã”.
Woodwell, G.M (1965) và Whitaker, R.H (1968)[169] đã đề ra phương pháp
“Thu hoạch” để nghiên cứu năng suất tuyệt đối.
12
Newbould, P.I. (1967)[163] đề nghị phương pháp “Cây mẫu” trong các ô
tiêu chuẩn để nghiên cứu sinh khối và năng suất của thảm thực vật. Phương pháp
này đã được chương trình quốc tế “IBP” thống nhất áp dụng.
Khi nghiên cứu về khả năng tích lũy cacbon của thảm thực vật, thì phương
pháp xác định sinh khối có tính chính xác cao. Tuy nhiên, tuỳ từng tác giả với những
điều kiện khác nhau mà sử dụng các phương pháp xác định sinh khối khác nhau:
- Đánh giá sinh khối thông qua viễn thám.
- Sử dụng phương pháp dioxit cacbon để xác định sinh khối: Sinh khối được
đánh giá bằng cách xác định tốc độ đồng hoá CO2. Chẳng hạn, định lượng sự thay
đổi của lượng CO2 theo mặt thẳng đứng của tán rừng bằng phương pháp phân tích