Tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu tại các công ty ngành bất động sản niêm yết trên TTCK việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ DUY BÁCH

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN
GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH
BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ DUY BÁCH

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN
GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH
BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. THÂN THỊ THU THỦY


3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 2
5. Kết cấu của đề tài ............................................................................................................. 3
6. Ý nghĩa của đề tài.............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.............................................................. 4
1.1 Chính sách cổ tức tại công ty niêm yết........................................................................ 4
1.1.1 Cổ tức ........................................................................................................................... 4
1.1.1.1 Khái niệm .................................................................................................................. 4
1.1.1.2 Quá trình chi trả cổ tức.............................................................................................. 4
1.1.2 Chính sách cổ tức ......................................................................................................... 5
1.1.2.1 Khái niệm .................................................................................................................. 5
1.1.2.2 Các hình thức chi trả cổ tức ...................................................................................... 6
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức .................................................................... 8
1.1.2.4 Tầm quan trọng của chính sách cổ tức................................................................... 10
1.1.3 Các chính sách cổ tức................................................................................................. 11
1.1.3.1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động .................................................................... 11
1.1.3.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định ......................................................................... 12
1.1.3.3 Chính sách chi trả cổ tức khác ................................................................................ 12


1.2 Giá cổ phiếu công ty niêm yết ................................................................................... 13
1.2.1 Khái niệm ................................................................................................................... 13
1.2.2 Các hình thức giá của cổ phiếu công ty niêm yết ...................................................... 13
1.2.3 Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết. ............................... 14
1.2.3.1 Các yếu tố nội sinh .................................................................................................. 14
1.2.3.2 Các yếu tố ngoại sinh .............................................................................................. 16
1.2.3.3 Các yếu tố khác ....................................................................................................... 18
1.3 Sự tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu tại các công ty niêm yết ....... 19

2.3.2 Thực trạng giá cổ phiếu tại các công ty ngành bất động sản niêm yết ...................... 44
2.4 Phân tích sự tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu tại các công ty
ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam........................ 49
2.4.1 Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 49
2.4.1.1 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 49
2.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 50
2.4.2 Chọn mẫu dữ liệu ....................................................................................................... 51
2.4.3 Kết quả hồi quy .......................................................................................................... 55
2.5 Đánh giá sự tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu tại các công ty
ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ................. 58
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY NHỮNG TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC NHẰM TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG GIÁ CỔ
PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .................................................................... 61
3.1 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.............................. 61
3.2 Định hướng phát triển ngành bất động sản Việt Nam ............................................ 62
3.3 Giải pháp phát huy những tác động tích cực của chính sách cổ tức nhằm
tăng trưởng bền vững giá cổ phiếu tại các công ty ngành bát động sản niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam .................................................................. 64
3.3.1 Tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong chính sách cổ tức ......................................... 65


3.3.2 Duy trì tỷ lệ trả cổ tức ổn định hàng năm và xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ
phiếu và bằng tiền mặt hợp lý. ............................................................................................ 66
3.3.3 Chi trả thêm một khoản thưởng cổ tức vào cuối năm................................................ 67
3.3.4 Điều chỉnh chính sách cổ tức của công ty phù hợp trong từng giai đoạn kinh tế ..... 69
3.3.5 Tổ chức công bố thông tin chi trả cổ tức của công ty niêm yết ................................. 70
3.4 Các giải pháp hỗ trợ .......................................................................................... 71
3.4.1 Chính phủ điều hành nền kinh tế ổn định và phát triển bền vững. ............................ 71

: Giá trị giao dịch

KLGD

: Khối lượng giao dịch

NHNN

: Ngân hàng Nhà Nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

TCTD

: Tổ chức tín dụng

SGDCK TPHCM

: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

SGDCK HN

: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

VAMC

: Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam


Bảng 2.8: Kiểm định tính dừng của dữ liệu ........................................................................ 53
Bảng 2.9: Hồi quy sơ bộ các hệ số trong mô hình 1 ........................................................... 54
Bảng 2.10: Kiểm định Hausman Test mô hình 1 đã hồi quy sơ bộ ................................... 54
Bảng 2.11: Các hệ số trong mô hình hồi quy 1................................................................... 55
Bảng 2.12: Các hệ số trong mô hình hồi quy 2................................................................... 56
Bảng 2.13: Các hệ số trong mô hình hồi quy 3................................................................... 57


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: VN-Index giai đoạn quý 1/2009 - quý 4/2013 ............................................... 42
Biểu đồ 2.2: HNX-Index giai đoạn quý 1/2009 - quý 4/2013 ............................................ 43


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc thu hút và tạo thêm
kênh huy động vốn cho hoạt động của nền kinh tế nói chung và cho các công ty
niêm yết trên thị trường nói riêng. Quyết định đưa ra chính sách cổ tức của công ty
là một quyết định khá khó khăn và chịu tác động của nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô.
Xu hướng chi trả cổ tức của các công ty vì thế có thể điều chỉnh theo thời gian do sự
thay đổi của tình hình kinh tế vĩ mô và nền tảng nội tại của công ty. Nhà quản trị
công ty hành động vì lợi ích cổ đông sẽ điều chỉnh chính sách cổ tức phù hợp theo
những thay đổi nói trên. Tài sản của cổ đông được thể hiện thông qua giá cổ phiếu
của công ty trên thị trường. Chính sách cổ tức tối ưu là một chính sách tối đa hóa
giá cổ phiếu của công ty theo đó tối đa hóa tài sản của cổ đông và do đó đảm bảo
tăng trưởng nhanh hơn cho công ty.
Trong thời gian 14 năm phát triển của TTCK Việt Nam, chính sách cổ tức
của công ty không được nhà đầu tư quan tâm nhiều, còn bản thân công ty chưa nhận

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ
phiếu của các công ty ngành bất động sản niêm yết trên TTCK Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu là 58 công ty thuộc ngành bất động sản đang niêm yết
trên TTCK Việt Nam có chi trả cổ tức ít nhất 1 lần bằng tiền mặt trong thời gian
nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu này dựa vào số liệu thu thập trong khung
thời gian từ tháng 01/2009 đến 12/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương
pháp nghiên cứu định lượng nhằm làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu định tính: thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá
sự tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu của các công ty thuộc ngành bất
động sản đang niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Phương pháp định lượng: sử dụng phương pháp ước lượng OLS và dựa trên
đề xuất nghiên cứu của R.Azhagaiah.N năm 2008 và Sajid Gul năm 2012 từ đó ước
lượng tham số của nhân tố giá cổ phiếu.


3

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về sự tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu của
các công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
Chương 2: Phân tích sự tác động của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu tại các
công ty ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát huy những tác động tích cực của chính sách cổ tức
nhằm tăng trưởng bền vững giá cổ phiếu tại các công ty ngành bất động sản
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
6. Ý nghĩa của đề tài

ngành bất động sản niêm yết có quá trình chi trả cổ tức như sau:
Trước khi chi trả cổ tức, ngoài việc công bố cổ tức được hưởng công ty phải
chuẩn bị danh sách cổ đông chính thức được thụ hưởng cổ tức vào ngày chi trả.
Giữa hai thời điểm: ngày công bố và ngày chi trả cổ tức có hai mốc thời gian để
công ty chuẩn bị. Như vậy có tất cả bốn ngày là mốc thời gian cần xem xét.


5

• Ngày công bố: hội đồng quản trị thông qua và công bố trên phương tiện thông tin
đại chúng về quyết định chi trả cổ tức cho cổ đông được ghi nhận trong danh sách
sẽ khóa sổ vào ngày khóa sổ. Nội dung công bố bao gồm số cổ tức trên mỗi cổ
phiếu được nhận, ngày ghi sổ, ngày không hưởng quyền, ngày trả cổ tức và phương
thức thanh toán.
• Ngày xác lập quyền hưởng cổ tức: bắt đầu từ ngày này, nhà đầu tư mua cổ phiếu
thì sẽ không có quyền nhận cổ tức của đợt chi trả đã công bố. Ngày này thường
được ấn định trước ngày khóa sổ một thời gian nhất định, thường tùy thuộc vào thời
gian hoàn tất giao dịch thanh toán bù trừ trên TTCK. Và vào ngày này, giá cổ phiếu
dự kiến sẽ sụt giảm một khoản bằng với số tiền cổ tức vì giá trị này được rút ra khỏi
công ty.
• Ngày khóa sổ: công ty lập danh sách cổ đông được hưởng cổ tức. Những nhà đầu
tư thông báo mua và sở hữu cổ phiếu sau ngày này sẽ không được hưởng cổ tức.
Ngày khóa sổ thường được ấn định trước ngày trả cổ tức một thời gian nhất định.
• Ngày chi trả: Công ty thực hiện chi trả cổ tức cho các cổ đông thông qua tài
khoản lưu ký hoặc nhận trực tiếp tại trụ sở của công ty.
Qui trình chi trả cổ tức trên cho thấy ngày xác lập quyền được hưởng cổ tức
rất quan trọng bởi vì nhà đầu tư mua cổ phiếu trước ngày này sẽ được hưởng cổ tức
năm hiện tại trong khi nhà đầu tư mua cổ phiếu đúng hoặc sau ngày này sẽ không
được hưởng cổ tức. Ngoài ra, vào ngày xác lập quyền được hưởng cổ tức, giá cổ
phiếu sẽ giảm một khoản bằng với cổ tức.

giảm mạnh trong giá cổ phiếu một lượng đúng bằng cổ tức được chia.
-Trả cổ tức bằng cổ phiếu: hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là hình thức
mà công ty chi trả thêm cổ phiếu thường cho các cổ đông theo một tỷ lệ nhất định
mà công ty không nhận được khoản tiền thanh toán từ phía cổ đông. Nói cách khác,
đây là hình thức kết hợp của việc phân chia lợi nhuận với việc huy động vốn của
công ty. Tuy cổ đông không nhận được cổ tức bằng tiền mặt nhưng lại nhận được
cổ phiếu, do đó sẽ thu được lãi vốn trong tương lai. Cũng giống như trả cổ tức bằng
tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu không làm gia tăng giá trị của công ty. Sau khi cổ tức
bằng cổ phiếu được chia, giá trị công ty vẫn như cũ, nhưng giá cổ phiếu sẽ giảm
xuống để điều chỉnh cho khoản cổ tức đã được chia. Lợi thế của cổ tức bằng cổ
phiếu ở đây chỉ đơn giản là mang đến cho cổ đông sự lựa chọn. Các cổ đông có thể


7

giữ cổ phiếu và hi vọng công ty sẽ có thể sử dụng tiền đó để tạo ra một tỷ suất sinh
lợi tốt hơn hoặc các cổ đông có thể bán một số cổ phiếu mới để thu lại tiền mặt. Lợi
ích lớn nhất của cổ tức bằng cổ phiếu là các cổ đông không phải chịu thuế trên giá
trị cổ tức nhận được, tuy nhiên khi giao dịch mua bán thì lượng cổ phiếu này vẫn
phải chịu thuế.
- Trả cổ tức bằng các hình thức khác như mua lại cổ phiếu, thưởng bằng cổ
phiếu quỹ, trả cổ tức bằng tài sản khác.
+ Hình thức trả cổ tức bằng mua lại cổ phiếu là được các công ty trong ngành
bất động sản niêm yết sử dụng nhiều nhằm dùng lợi nhuận để mua lại cổ phiếu đang
lưu hành để làm cổ phiếu quỹ cho công ty. Việc thực hiện mua lại cổ phiếu theo
một số cách thức như mua trực tiếp từ các cổ đông bằng cách đưa ra một mức giá
đệm thường cao hơn giá thị trường, ở Mỹ chênh lệch giữa giá đệm với giá thị
trường thường là 20 - 25%, tỷ lệ cổ phiếu mà công ty dự kiến mua lại thường dao
động trong phạm vi 15 – 19% tổng số cổ phiếu đang lưu hành, và chương trình mua
lại cổ phiếu thường kéo dài trong vòng 3 - 4 tuần, hoặc có thể mua lại ở thị trường

niêm yết sử dụng nhiều để chi trả cổ tức cho cổ đông bằng các tài sản như các căn
hộ, đất nền dự án hình thành trong tương lai hoặc các bất động sản của một công ty
khác mà công ty sở hữu,...Việc trả cổ tức bằng tài sản khác sẽ làm giảm tài sản đó
với một bút toán tương ứng trong lợi nhuận giữ lại. Tuy luật doanh nghiệp có cho
phép, nhưng hình thức này chưa phổ biến tại Việt Nam.
1.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức
Để đánh giá chính sách cổ tức của một công ty niêm yết, các chỉ tiêu chính để đo
lường như sau :
- Tỷ lệ chi trả cổ tức: là tỷ số phản ánh mức cổ tức mà các cổ đông của công
ty cổ phần được hưởng chiếm tỷ lệ trong thu nhập một cổ phiếu thường mà công ty
tạo ra trong kỳ. Công thức tính như sau:
Tỷ lệ chi trả cổ tức =

Cổ tức mỗi cổ phiếu
Thu nhập mỗi cổ phiếu

Tỷ lệ chi trả cổ tức cũng cho biết công ty dành ra số phần trăm từ thu nhập một cổ
phiếu thường để tái đầu tư. Tỷ lệ chi trả cổ tức càng cao phản ánh công ty đã sử
dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức cho các cổ đông, chỉ có một phần
nhỏ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, và ngược lại với tỷ lệ chi trả cổ tức thấp. Những


9

nhà đầu tư muốn tìm kiếm thu nhập hiện tại sẽ thích một công ty có tỷ lệ chi trả cổ
tức cao. Ngược lại, những nhà đầu tư chưa có nhu cầu nhận thu nhập từ cổ tức ngay
trong hiện tại và mong chờ một sự gia tăng giá trị cổ phiếu thường trong tương lai
thì họ lại thích các công ty có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp và giữ lại lợi nhuận nhiều hơn
để tái đầu tư.
- Cổ tức trên mỗi cổ phiếu là chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập thực tế mà mỗi

được bao nhiêu đồng cổ tức từ một đồng đầu tư vào cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức càng


10

cao thể hiện rằng nhà đầu tư có tỷ suất sinh lợi từ cổ tức càng cao, còn tỷ suất cổ tức
thấp thì điều đó chưa hẳn đã xấu bởi vì nhà đầu tư có thể trông chờ vào tỷ suất sinh
lợi từ lãi vốn của biến động giá cổ phiếu trên thị trường. Một tỷ suất cổ tức ở mức
cao (hay thấp) chưa chắc đã phản ánh được công ty có chi trả cổ tức cao (hay thấp),
vì tỷ suất cổ tức còn phụ thuộc vào giá cổ phiếu trên thị trường. Do vậy, mà chỉ tiêu
này chỉ dùng để so sánh chính sách cổ tức của những công ty khác nhau nhưng có
những đặc điểm giống nhau về quy mô, ngành nghề kinh doanh và có mức giá cổ
phiếu là tương đương nhau.
1.1.2.4 Tầm quan trọng của chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức tại các công ty niêm yết là một trong ba quyết định tài
chính quan trọng trong một công ty và có liên hệ mật thiết với hai chính sách tài
chính còn lại là chính sách tài trợ và chính sách đầu tư. Việc quyết định phân cổ tức
cho các cổ đông là điều hết sức quan trọng, nó không đơn thuần chỉ là việc phân
chia lãi cho các cổ đông, mà còn liên quan mật thiết đến công tác quản lý tài chính
của công ty cổ phần. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức được thể hiện như sau:
Chính sách cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các cổ đông. Cổ tức
cung cấp cho cổ đông một lợi nhuận hữu hình thường xuyên và là nguồn thu nhập
ổn định, chắc chắn mà nhà đầu tư có thể nhận được ngay trong hiện tại khi họ đầu
tư vào công ty niêm yết trên TTCK. Do vậy, việc công ty có duy trì trả cổ tức ổn
định hay không ổn định, đều đặn hay dao động thất thường đều làm ảnh hưởng đến
quan điểm của nhà đầu tư về công ty, do vậy có thể dẫn đến sự biến động giá cổ
phiếu của công ty niêm yết trên thị trường.
Chính sách cổ tức ảnh hưởng đến chính sách tài trợ của công ty niêm yết.
Thông qua việc quyết định chính sách cổ tức mà công ty niêm yết cũng quyết định
luôn chính sách tài trợ. Đặc biệt, lợi nhuận giữ lại là nguồn quan trọng cho việc tài

cầu vốn cao. Nếu công ty tiếp tục tăng trưởng, ban giám đốc có thể tiếp tục thực
hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức.
- Công ty có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và do đó tăng tỷ lệ nợ
trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ tức. Nếu công ty có nhiều
cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với
cắt giảm cổ tức. Sau đó, trong những năm tiếp theo, công ty cần giữ lại lợi nhuận để
đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp.


12

1.1.3.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định
Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định được xây dựng trên cơ sở lý thuyết ổn
định cổ tức. Theo đó, công ty niêm yết duy trì chi trả cổ tức liên tục qua các năm
với mức chi trả các năm tương đối ổn định, có thể có sự biến động song không đáng
kể so với sự biến động của lợi nhuận. Đặc biệt là các công ty niêm yết trong ngành
bất động sản chỉ thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi công ty có thể đạt được
sự gia tăng lợi nhuận một cách vững chắc, đồng thời khi đã tăng thì sẽ cố gắng duy
trì cổ tức ở mức đã định cho đến khi công ty nhận thấy không thể ngăn chặn được
sự giảm sút lợi nhuận kéo dài trong tương lai. Do đó, một sự cắt giảm cổ tức có thể
như một tín hiệu là tiềm năng lợi nhuận dài hạn của công ty đã sụt giảm, các dự án
không hiệu quả. Tương tự, một sự gia tăng lợi nhuận được coi như là minh chứng
của dự kiến rằng lợi nhuận tương lai sẽ gia tăng.
Lý thuyết của chính sách cổ tức tiền mặt ổn định xuất phát từ tâm lý của các nhà
quản trị cho rằng các cổ đông thường ưa thích sự tăng trưởng ổn định của cổ tức.
Ngay cả trong trường hợp có sự đảm bảo chắc chắn cho việc tăng cổ tức lên cao, thì
các nhà quản trị cũng chỉ tăng tỷ lệ cổ tức lên một phần nào đó rất ít so với sự gia
tăng trong lợi nhuận của công ty.
1.1.3.3 Chính sách chi trả cổ tức khác
Ngoài chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động và cổ tức tiền mặt cố định, các công

và được ghi trên cổ phiếu. Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách
kế toán của công ty và không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư.
Mệnh giá chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu
thường lần đầu huy động vốn thành lập công ty. Mệnh giá thể hiện số tiền tối thiểu
công ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu mà công ty phát hành ra. Một số nước
luật pháp cho phép công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu thường không có
mệnh giá.
- Giá trị sổ sách là giá trị của cổ phiếu niêm yết được xác định dựa trên cơ sở
số liệu sổ sách kế toán của công ty. Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu
thường thì giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn
chủ sở hữu hoặc tổng giá trị tài sản thuần của công ty chia cho tổng số cổ phiếu
thường đang lưu hành. Trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi, thì phải
lấy tổng giá trị tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chia


14

cho số cổ phiếu thường đang lưu hành. Phần giá trị của cổ phiếu ưu đãi được tính
theo mệnh giá hoặc giá mua lại tùy thuộc loại cổ phiếu ưu đãi công ty phát hành và
cộng với phần cổ tức công ty còn khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đãi trong các kỳ
trước đó. Vì thế, việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép cổ đông thấy được số giá trị
tăng thêm của cổ phiếu thường sau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn
góp ban đầu.
- Thị giá là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu niêm yết được thể hiện
trong phiên giao dịch đóng cửa trên Sở giao dịch chứng khoán đã được ghi nhận.
Thị giá của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trường và phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố, do vậy thường xuyên biến động.
1.2.3 Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến động giá cổ phiếu bao gồm
những yếu tố ngoại sinh, yếu tố nội sinh và những yếu tố ảnh hưởng khác. Những

trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Cán bộ quản trị cấp cao
là những người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược, điều hành và
quản lý mọi hoạt động của công ty. Sự thành công hay thất bại của công ty phụ
thuộc vào các quyết định của họ. Bên cạnh đó, với thị trường bất động sản luôn biến
đổi có tính chu kỳ thì kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý công ty và khả năng
xây dựng một tập thể đoàn kết, vững mạnh, thúc đẩy mọi người hết mình cho công
việc, khả năng huy động lực lượng công nhân kịp thời về số lượng và chất lượng để
phục vụ cho quá trình thi công các dự án. Đây là việc rất khó vì khác với các ngành
sản xuất khác trong ngành bất động sản, nhu cầu sử dụng công nhân tuỳ thuộc vào
tiến độ thi công, số lượng không ổn định, có khi chỉ cần vài chục công nhân nhưng
có khi phải huy động hàng trăm, thậm chí hàng ngàn công nhân vào phục vụ dự án.
- Yếu tố về thị trường tiêu thụ - khả năng về cạnh tranh và mở rộng thị
trường. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, marketing là một công cụ cạnh tranh
đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu và hiệu quả
hoạt động của công ty. Một công ty nếu xây dựng được chiến lược marketing và
biết cách sử dụng trong những tình huống, thời điểm thích hợp thì sẽ giúp công ty
giữ được ưu thế trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh. Trong lĩnh vực kinh
doanh bất động sản, do đặc thù sản phẩm của các công ty ngành này là không thể
đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như các ngành công nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status