BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
ĐẶNG QUỐC THỊNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA XÍ NGHIỆP TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
ĐỖ VĂN PHỨC
Hà Nội – 2006
LỜI CAM ĐOAN
Sau hai năm học tập tại Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng sau Đại học và Khoa
Kinh tế và Quản lý thuộc Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, do xu thế hội nhập
quốc tế của doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực của Xí nghiệp tàu dịch vụ dầu khí PTSC
Marine”. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự
hướng dẫn của GS.TS Đỗ Văn Phức.
BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT
1
6
CQ, QTKD, cn Chính quy, Quả trị kinh doanh, Chuyên nghiệp
7
NCYT, KS2
Nghiên cứu ý tưởng, Kỷ sư 2
8
SXCN, SXKD
Sản xuất công nghiệp, Sản xuất kinh doanh
9
BP
British Petroleum
10
JVPC
Japan Vietnam Petroleum Company
11
4
1.2
Phương pháp đánh giá chất lượng nhân lực của doanh
6
nghiệp
1.3
Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lượng nhân
23
lực của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường
PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA XÍ
NGHIỆP TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ PTSC MARINE
2.1
Đặc điểm sản phẩm khách hang, đặc điểm công nghệ và tình
35
hình hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp tàu dịc vụ dầu khí
PTSC Marine
2.1.1 Các đặc điểm sản phẩm khách hàng của Xí nghiệp tàu dịch
36
3.1
Những thách thức yêu cầu mới đối với chất lượng nhân lực
65
của Xí nghiệp tàu dịch vụ dầu khí PTSC Marine
3.2
Giải pháp về đổi mới chính sách thu hút và sử dụng người
67
có trình độ cao của Xí nghiệp tàu dịch vụ dầu khí PTSC
Marine
3.3
Đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao của Xí nghiệp
79
tàu dịch vụ dầu khí PTSC Marine
Kết luận
85
Tài liệu tham khảo
86
trin chung ca t nc, trng im l công nghip khai thác thm dò Du khí.
Các n v kinh t nói chung, các doanh nghip nh nc nói riêng ang cnh
tranh nhau gay gt nhm chim lnh th trng. Vì vy tn ti v phát trin
òi hi các doanh nghip phi phn u không ngng v phi có chính sách
chin lc phát trin hp lý. Trong lnh vc sn xut kinh doanh các doanh
nghip phi thc s nng ng, i mi cách qun lý, i mi công ngh phù
hp nhm mang li hiu qu kinh t cao nht. Mc tiêu hot ng ca các doanh
nghip l li nhun v mt s mc tiêu kinh t xã hi khác. Mi doanh nghip
u luôn c gng ti thiu hoá chi phí, ti a hóa li nhun v mt trong nhng
yu t không th tách ri t c mc tiêu trên ó chính l ngun nhân lc.
Hin nay nn kinh t Vit nam ang trong giai on chuyn t c ch
qun lý k hoch hóa tp trung quan liêu bao cp sang c ch th trng có s
qun lý v iu tit ca Nh nc theo nh hng XHCN, iu ny ã lm thay
i c bn v c cu t chc b máy qun lý ca các doanh nghip, òi hi b
máy qun lý ca các doanh nghip phi gn nh, gim bt các cp trung gian
không cn thit, đội ngũ nhân lực doanh nghip phi có nng lc chuyên
môn cng nh kin thc v khoa hc qun lý thì mi có th lm cho doanh
nghip ca mình tn ti v phát trin c. các nc phát trin ã có các công
ngh hin i vi các thit b tiên tin v máy tính tr thnh mt phng tin vô
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
2
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
3
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận văn gồm 3 phần:
Phần 1 Cơ sở lý luận về chất lợng của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng.
Phần 2 Phân tích thực trạng nhân lực của Xí nghiệp tàu dịch vụ dầu khí
(PTSC Marine)
Phần 3 - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng nhân lực của
Xí nghiệp tàu dịch vụ dầu khí (PTSC Marine)
2. Mục đích nghiên cứu:
Lựa chọn và hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về chất lợng nhân lực trong
kinh tế thị trờng.
Phân tích thực trạng chất lợng nhân lực của Xí nghiệp tàu dịch vụ dầu khí
PTSC Marine
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lợng của Xí nghiệp tàu dịch vụ
dầu khí PTSC Marine.
3. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu:
Vấn đề chất lợng nhân lực của PTSC Marine trên cơ sở đó đề xuất một số
giải pháp nâng cao chất lợng nhân lực PTSC Marine.
4. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luậnvăn:
Tổng kết hệ thống hoá một cách bài bản cơ sở lý thuyết về quản lý nhân
lực của doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng.
Phân tích thực trạng chất lợng nhân lực của PTSC Marine
1.1 Chất lợng nhân lực của doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng
Trong kinh tế thị trờng doanh nghiệp hoạt động là đầu t, sử dụng các
nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trờng. Hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cũng nh bất kỳ hoạt động nào khác của con ngời có mục
đích đạt đợc hiệu quả cao nhất có thể. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết
quả tơng quan, so sánh những lợi ích thu đợc với phần các nguồn lực (chi phí)
cho các lợi ích đó. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, trong đó yếu tố: chất lợng nhân lực có vai trò, vị trí quan trọng nhất.
Theo GS,TS kinh tế Đỗ Văn Phức, Nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ
những khả năng lao động mà doanh nghiệp cần và huy động đợc cho việc thực
hiện, hoàn thành những nhiệm vụ trớc mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Nhân
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
5
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
lực của doanh nghiệp là toàn bộ lực lợng lao động cần và có thể huy động đợc
của doanh nghiệp. Trong kinh tế thị trờng không cần có biên chế, nhân lực của
doanh nghiệp là sức mạnh hợp thành các loại khả năng lao động của những
ngời giao kết, hợp đồng làm việc cho doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp
là đầu vào độc lập, quyết định chất lợng, chi phí, thời hạn của các sản phẩm trung
gian, sản phẩm bộ phận và của các sản phẩm đầu ra.
Chất lợng nhân lực của doanh nghiệp, theo GS,TS Đỗ Văn Phức, là
của DN
Nhu cầu nhân lực cho các trờng hợp khác nhau thờng khác nhau. Nhân lực
thực tế thờng sai khác so với nhu cầu. Khi có sự sai khác đó đáng kể hoạt động của
doanh nghiệp thờng có hiệu quả không cao. Cần phải tìm, chỉ ra mức độ sai khác
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
6
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
đó cùng các nguyên nhân để có cơ sở, căn cứ cụ thể cho việc thiết kế, thực hiện các
giải pháp, biện pháp nâng cao chất lợng nhân lực của doanh nghiệp góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
1.2 Phơng pháp đánh giá chất lợng nhân lực của doanh nghiệp
Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau (từ 22 đến 35
loại). Mỗi khả năng lao động, mỗi loại nhân lực là một loại sản phẩm vô hình, dặc
thù. Do đó, muốn đánh giá chất lợng nhân lực của doanh nghiệp cần tiếp cận từ
nhiều phía, đánh giá từng mặt, sau đó đánh giá tổng hợp các mặt. Lâu nay vì nhiều
lý do chúng ta cha quan tâm nhiều đến phơng pháp đánh giá và các nhân tố của
chất lợng doanh nghiệp.
Theo GS, TS Đỗ Văn Phức chất lợng nhân lực của doanh nghiệp (tổ chức) cần
đợc đánh giá chủ yếu phối hợp ba mặt: chất lợng chuyên môn đợc đào tạo,
chất lợng công tác (công việc) và hiệu quả hoạt động của toàn doanh nghiệp
3. Số không đạt yêu cầu
(Tổng bằng 100%)
3. Lực lợng công nhân, nhân viên bán hàng
% ớc tính
1. Số đạt yêu cầu từ 75 đến 100%
2. Số đạt yêu cầu từ 50 đến 74 %
3. Số không đạt yêu cầu
(Tổng bằng 100%)
3) Đánh giá mức độ đạt chuẩn cơ cấu các loại chất lợng nhân lực
của doanh nghiệp
1.
Chất lợng nhân lực theo cơ cấu giới tính: số lợng và % của nam và nữ thực
có; so sánh quan hệ % thực có với cơ cấu chuẩn để đánh giá chất lợng.
Theo giới tính
Số lợng
Cơ cấu
Cơ cấu chuẩn
Đánh giá mức độ
năm 2005
(%)
(%)
Luận văn thạc sỹ QTKD
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
8
Trẻ tuổi
Trung tuổi
Cao tuổi
3. Chất lợng nhân lực theo cơ cấu của ba lực lợng quan trọng: Công nhân,
nhân viên (a) Chuyên môn, nghiệp vụ (b) Lãnh đạo, quản lý (c). Cần tính số
lợng và % của (a), (b), (c) thực có; so sánh quan hệ % thực có với cơ cấu chuẩn
để đánh giá chất lợng.
Số lợng
Cơ cấu
Cơ cấu
Đánh giá mức độ
2005
(%)
chuẩn
..............................
5. Chất lợng lực lợng chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu ngành nghề và trình
độ. Cần tính số lợng và % thực có theo ngành nghề và trình độ; so sánh quan hệ
% thực có với cơ cấu chuẩn để đánh giá chất lợng.
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
9
Số lợng Cơ cấu Cơ cấu
Theo loại chuyên môn
2005
(%)
Đánh giá mức độ
chuẩn
đáp ứng
7. Chất lợng nhân lực theo cơ cấu ba loại chủ chốt: nghiên cứu đa ra ý tởng
thiết kế thi công. Cần tính số lợng và % của từng loại thực có; so sánh quan
hệ % thực có với cơ cấu chuẩn để đánh giá chất lợng
Loại nhân lực
Số lợng
Cơ cấu
Cơ cấu
Nhận xét đánh giá
2005
(%)
chuẩn
mức độ đáp ứng
Lực lợng NCYT
Lực lợng thiết kế
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
11
phiếu xin ý kiến 1
Anh (chị) làm ơn cho biết ý kiến của mình về tỷ lệ % (cơ cấu) hợp lý các
loại nhân lực của Xí nghiệp PTSC Marine theo từng cách phân loại sau đây:
1. Theo giới tính
Loại nhân lực
1. Nam
2. Nữ
Cơ cấu (%) hiện có
Cơ cấu (%) theo anh, chị
Cơ cấu (%) hiện có
Cơ cấu (%) theo anh, chị
Cơ cấu (%) hiện có
Cơ cấu (%) theo anh, chị
2. Theo khoảng tuổi
Loại nhân lực
1. Từ 18 29 tuổi
2. Từ 30 39 tuổi
3. Từ 40 49 tuổi
4. Từ 50 59 tuổi
3. Theo loại lực lợng
có
Cơ cấu (%) theo anh,
chị
1. Sơ cấp
2. Cao đẳng và trung cấp
3. Đại học
Ngời cho ý kiến thuộc _ Lãnh đạo, quản lý
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
: , Xí nghiệp
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
12
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
_ Chuyên môn nghiệp vụ :
_ Công nhân, nhân viện :
Khi đánh giá chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp có thể sử dụng kết quả của đề tài NCKH cấp bộ, mã số B2003-28108 do GS,TS Đỗ Văn Phức làm chủ niệm đợc trình bày ở các bảng sau:
1. Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
+
+
6. Có khả năng quyết đoán, khách quan, kiên
trì, khoan dung.
+
+
7. Có trách nhiệm cao đối với quyết định
+
+
8. Trình độ ngoại ngữ
C
B
9. Trình độ tin học
C
B
Tiêu chuẩn
2. Đào tạo về công nghệ ngành
Đại học
Cao đẳng
3. Đào tạo về quản lý kinh doanh
Đại học
Cao đẳng
Từ 5 năm
Từ 3 năm
5. Có năng lực dùng ngời, tổ chức quản lý
+
+
6. Có khả năng quyết đoán, khách quan, kiên trì,
khoan dung.
+
+
7. Có trách nhiệm cao đối với quyết định
26-45, tốt
2. Đào tạo về công nghệ ngành
Đại học
Cao đẳng
3. Đào tạo về quản lý kinh doanh
Cao học
Đại học
4. Kinh nghiệm quản lý thành công
Từ 5 năm
Từ 3 năm
5. Có năng lực dùng ngời, tổ chức quản lý
+
+
6. Có khả năng quyết đoán, khách quan,
kiên trì, khoan dung.
+
C
C
4. Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Việt Nam 2020
Tiêu chuẩn
1. Tuổi, sức khoẻ
2. Đào tạo về công nghệ ngành
3. Đào tạo về quản lý kinh doanh
Giám đốc
DN SXCN
Quản đốc
DN SXCN
30 - 55, tốt
26 - 45, tốt
Cao học hoặc 2 bằng kỹ
s
Cao học hoặc hai đại học
chuyên ngành
Đại học
Đại học
C
9. Trình độ tin học
C
C
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
15
5. Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý DOANH
NGHiệP Sản xuất Công nghiệp Việt Nam (%)
Các chức vụ
quản lý điều
hành
1.Giám đốc
công ty SXCN
(doanh nghiệp
độc lập)
2. Giám đốc xí
25
30
35
Kiến thức quản lý
25
30
35
40
Kiến thức công nghệ
70
65
60
50
Kiến thức kinh tế
15
12
13
15
Kiến thức quản lý
12
16
18
20
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
16
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
phiếu xin ý kiến 2
Anh (Chị) làm ơn cho biết ý kiến của mình về tỷ lệ các loại mức độ đạt yêu cầu của ba
loại nhân lực của Xí nghiệp PTSC Marine
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
17
Để có kết quả khảo sát tơng đối chính xác, cần cho cả ba lực lợng đánh
giá về một lực lợng, chọn những ngời tâm huyết và am hiểu, mỗi loại từ 10
đến 60 ngời. Sau đó tổng hợp kết quả, tính mức độ trung bình, so với mức cho
phép để nhận biết, đánh giá tình hình của doanh nghiệp cụ thể đợc khảo sát.
1. Mức độ (%) đạt chuẩn cho phép đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản
lý của doanh nghiệp Việt Nam.
2006 - 2010
Giai đoạn
2011 - 2015
2016 - 2020
45
57
70
35
75
87,5
25
20
10
15
5
2,5
Mức độ đạt chuẩn
1. Đạt từ 75 đến 100% mức
của các tiêu chuẩn (Cao).
2. Đạt từ 50 đến 74% mức
của các tiêu chuẩn (TB).
3. Không đạt chuẩn (Thấp)
Cũng theo kết quả của đề tài NCKH cấp bộ (Mã số: B2003 28-108) do
PGS, TS Đỗ Văn Phức làm chủ nhiệm: tỷ lệ % CBQL doanh nghiệp đạt chuẩn từ
75 đến 100% chiếm 26,5/45, đạt chuẩn từ 50 đến 74% chiếm 46,7/35, số CBQL
doanh nghiệp không đạt chuẩn chiếm 26,8/20 (Lu ý: con số dới dấu / là mức
cho phép).
chất lợng công việc của đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ cần có ý kiến tự nhân
xét của bản thân họ; ý kiến của đại diện lãnh đạo, quản lý; ý kiến của đại diện
công nhân, nhân viên. Để di đến đánh giá chất lợng công việc của đội ngũ công
nhân, nhân viên cần có ý kiến tự nhân xét của bản thân họ; ý kiến của đại diện
lãnh đạo, quản lý; ý kiến của đại diện chuyên môn nghiệp vụ.
Sau khi có kết quả điều tra, khảo sát về chất lợng công việc của ba loại
ngời cần so sánh các kết quả đó với mức độ cho phép để có sự đánh giá cụ thể
đạt cao hay trung bình (TB) hay thấp.
Sinh viên: Đặng Quốc Thịnh
Khoa Kinh tế và Quản lý
Luận văn thạc sỹ QTKD
19
Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội
phiếu xin ý kiến 3
Anh (Chị) làm ơn cho biết ý kiến của mình về tỷ lệ % các loại yếu kém
trong công tác, công việc của ba loại nhân lực của Xí nghiệp PTSC Marine
1. Lực lợng lãnh đạo, quản lý
% ớc tính
1. Bất lực trớc các vấn đề, tình huống nảy sinh
2. Chậm và sai ít khi giải quyết các vấn đề, tình huống nảy sinh
3. Kịp nhng sai lớn khi giải quyết các vấn đề, tình huống nảy sinh
4. Kịp và tốt khi giải quyết các vấn đề, tình huống nảy sinh
(Tổng bằng 100%)