ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
TÊ
́H
U
Ế
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
: SV 2015 01-11
̣I H
Mã số
O
̣C
K
IN
H
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI XEN GHÉP
TÊ
TÔM – CUA – CÁ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ VINH GIANG,
H
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SV 2015 01-11
IN
Mã số:
Nguyễn Thị Hương
K
Chủ nhiệm đề tài:
12/2014 – 12/2015
̣C
Thời gian thực hiện:
O
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 4
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 4
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu ................................................. 5
Ế
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................... 7
U
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 7
́H
1.1. Cơ sở lý luận......................................................................................................... 7
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................... 21
TÊ
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ VINH GIANG................................... 33
2.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 33
H
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................... 34
IN
2.3. Thực trạng của mô hình nuôi tôm – cua – cá ở xã Vinh Giang.......................... 40
ii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
: Nuôi trồng thuỷ sản
ĐVT
: Đơn vị tính
UBND
: Uỷ ban nhân dân
BQC
: Bình quân chung
BQ
: Bình quân
Tr.đ
: Triệu đồng
1000đ
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản theo vùng trong
này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của tất cả các bạn thành viên trong nhóm, trong suốt thời
gian qua nhờ sự dạy dỗ, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường, trong
khoa cũng như Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế nên tất cả các bạn
thành viên trong nhóm nghiên cứu thật sự đã có những bước trưởng thành về mặt kiến
thức. Vì vậy, lời đầu tiên chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu
Ế
trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển cùng các thầy cô trong trường đã tận
U
tình dạy dỗ và giúp đữo chúng tôi trong thời gian qua.
́H
Đặc biệt, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Tôn Nữ Hải Âu,
TÊ
người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng tôi hoàn thành bài báo cáo nghiên cứu
khoa học này.
H
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến UBND và nhân dân xã Vinh
IN
Giang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp
Ế
người, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, góp một tỷ trọng lớn
U
trong tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp của nước ta, gia tăng nguồn
́H
thu ngoại tệ phục vụ cho xây dựng và phát triển đất nước. Mặt khác ngành NTTS còn góp
TÊ
phần xoá đói giảm nghèo, giúp một bộ phận nông dân vươn lên làm giàu trên chính diện
tích canh tác mà trước đây có hiệu quả thấp.
H
Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền trung có điều kiện tự nhiên khá thuận
IN
lợi cho sự phát triển các hoạt động thuỷ sản nhất là nghề nuôi trồng. Với địa hình bờ biển
kéo dài, có hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng lớn, nhiều sông, hồ, thời tiết thích hợp
K
cho sự phát triển của các đối tượng nuôi và hình thành nên các mô hình nuôi trồng thuỷ
thuận lựoi nhất định trong việc NTTS nhưng việc phát triển nuôi này ở xã vẫn tồn tịa
nhiều khó khăn như thiếu vốn đầu tư, một số hộ nuôi chưa nắm bắt kỹ thuật, môi trường
thuỷ vực ngày càng bị ô nhiễm, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, nguồn lợi thuỷ sản đang có
xu hướng giảm, sự phát triển còn mang tính chất nhỏ lẻ, tụ phát, dịch bệnh phát sinh.
Trong thời gian vừa qua, cùng với xu hướng phát triển mô hình nuôi xen ghép trên toàn
tỉnh nói chung và toàn huyện nói riêng, từ năm 2009 xã Vinh Giang đã khuyến khích các
hộ phát triển mô hình nuôi xen ghép tôm-cua-cá nhờ đó đã cải thiện đáng kể hiệu quả
Ế
hoạt động nuôi trồng ở xã. Việc áp dụng mô hình này đã mở ra hướng đi mới theo hướng
U
phát triển bền vững cho xã, tuy nhiên những khó khăn trong nuôi trồng ở xã được đề cập
́H
ở trên vẫn còn tồn tại, điều này đã dẫn đến một thực tế là hiệu quả thu được từ hoạt động
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
nhuận lớn nên việc nuôi tôm diễn ra một cách ồ ạt, tự phát, nhiều người nuôi chạy theo
TÊ
lợi nhuận cá nhân, kỹ thuật nuôi còn kém. Dẫn đến từ sau năm 2001 nguồn nước tại các
hồ nuôi bị ô nhiễm nặng, dịch bệnh có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến năng suất
H
và hiệu quả nuôi tôm, nhiều hộ gia đình thất thu dẫn đến nợ nần chồng chất. Trước tình
IN
hình đó nhằm giải quyết những khó khăn cho người nuôi tôm chính quyền địa phương đã
chủ trương ứng dụng mô hình nuôi xen ghép các đối tượng thủy sản tôm-cua-cá với nhau
K
để tận dụng nguồn lợi thức ăn, giảm rủi ro như khi nuôi chuyên tôm, mô hình này được
̣C
thực hiện vào năm 2009 tại xã và đến nay có thể nói mô hình nuôi xen ghép được coi là
O
hiệu quả và bền vững, đa số những hộ nuôi xen ghép thủy sản đều có lãi hoặc hòa vốn.
̣I H
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi xen ghép tôm – cua – cá
U
ở xã.
1.3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
TÊ
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
́H
- Đưa ra kết luận và kiến nghị đối với hoạt động nuôi xen ghép tôm – cua – cá ở xã
Những vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi xen ghép tôm – cua
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
IN
H
– cá ở xã Vinh Giang, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thời gian: Vụ nuôi năm 2014
-
internet,…
- Số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra phỏng vấn hộ nuôi tôm năm
2014.
5
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân
nuôi tôm.
+ Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: dựa vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ
cấp thu thập được, sử dụng phương pháp thông kê mô tả để hệ thống các số liệu, từ đó
phân tích đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian. Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương
pháp hạch toán kinh tế để phân tích, so sánh các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế của
địa phương và cách hộ điều tra trong nuôi tôm.
Ế
- Phương pháp chuyên khảo
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
muốn đạt được là tối đa lợi nhuận kinh tế. Muốn làm được vậy thì các doanh nghiệp phải
́H
không ngừng tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế hay là sự lựa chọn tối ưu
sử dụng các nguồn lực của xã hội. Các nguồn lực được sử dụng chủ yếu trong quá trình
TÊ
sản xuất kinh doanh như: đất đai, vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên…Nhưng hiện nay
các nguồn lực đang ngày càng khan hiếm và dần bị cạn kiệt trong khi nhu cầu của con
H
người về các nguồn lực này ngày càng tăng. Do đó, việc sử dụng có hiệu quả các nguồn
IN
lực này là rất cần thiết. Một mặt, nó giải quyết được tình trạng khan hiếm về nguồn lực.
K
Mặt khác, nó góp phần làm tăng lợi nhuận kinh tế cho người dân. Khi nói đến hiệu quả
các nguồn lực, chúng ta thường hay nói đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó. Để hiểu
̣C
rõ hơn ta tìm hiểu một số khái niệm về hiệu quả kinh tế sau.
O
chi phí vật chất bỏ ra. Khi xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính
đến việc sử dụng đất đai, các nguồn dữ trữ vật chất lao động trong nông nghiệp, tức là
Ế
phải sử dụng đến các nguồn lực tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp. Các tiềm năng
U
này bao gồm: vốn sản xuất, vốn lao động và đất đai.
́H
Đến nay nhiều tác giả thống nhất rằng, cần phân biệt rõ ba khái niệm về hiệu quả là:
hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế.
TÊ
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào
hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ.
H
Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của kỹ thuật, nó chỉ ra rằng một
IN
đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Như vậy, hiệu
K
quản lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được sự tương quan tối ưu giữa kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra.
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng của
các hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận.
Bản chất khái niệm hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết
kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế,
gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao động
Ế
và quy luật tiết kiệm thời gian. Hay nói cách khác bản chất của hoạt động kinh tế là giá
U
trị gia tăng, trong đó, việc tiết kiệm chi phí là một trong những biện pháp để nâng cao
dụng đồng tiền một cách có hiệu quả nhất.
TÊ
1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
́H
hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên tiết kiệm chi phí không có nghĩa là hạn chế chi tiêu mà là sử
Theo quan điểm hệ thống hoạt động sản xuất là một quá trình tái sản xuất thống
Chi phí kinh tế là chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được
hiểu quả kinh tế. Đó là chi phí cho các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, tiền vốn,
nguyên vật liệu, công nghệ…Tùy thuộc theo mục đích nghiên cứu mà chi phí bỏ ra có thể
tính là tổng chi phí, chi phí vật chất, chi phí lao động, tổng số vốn, tổng chi phí trung
gian, tổng số vốn, tổng diện tích đất.
Như vậy, theo quan điểm trên thì hiệu quả kinh tế có thể xác định theo cách sau
tùy thuộc vào mục đích tiếp cận.
9
Thứ nhất, hiệu quả toàn phần được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và
chi phí bỏ ra, có nghĩa là hiệu quả kinh tế là sự so sánh về mặt lượng giữa kết quả và chi
phí.
Dạng thuận: H = Q/C
Dạng nghịch: h = C/Q
Trong đó:
- H, h: hiệu quả kinh tế
- Q: kết quả thu được
Ế
- C: chi phí bỏ ra
U
Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực,
́H
̣C
- Hb, hb: Hiệu quả cận biên
̣I H
- C: chi phí bỏ thêm
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu thâm canh,
Đ
A
đầu tư tái sản xuất mở rộng. Nó xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vị
chi phí tăng thêm, hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo được bao nhiêu
đơn vị đầu vào. Các chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá, phân tích
hiệu quả kinh tế. Nó dựa trên nguyên lý cận biên là phần cốt lõi trong kinh tế học hiện đại
và là cơ sở để định giá các yếu tố đầu vào tăng thêm.
Hai phương pháp này vừa phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực và chi phí, trình
độ tiết kiệm nguồn lực và chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Tuy nhiên, để thấy được quy mô hiệu quả có thể xác định mức chênh lệch tuyệt
đối giữa các kết quả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
10
Dạng thuận (Toàn phần): H = Q – C
Dạng nghịch (Cận biên): H = Q - C
Với cách tính này sẽ biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận đạt được là bao nhiêu.
nhau. Điều này tạo ra sự đa dạng sản phẩm nuôi trồng giúp cho ngành NTTS phát triển
ngành nông nghiệp nói chung.
K
về chiều sâu lẫn chiều rộng, đóng vai trò quan trọng đối với ngành thủy sản nói riêng và
̣C
Quan niệm về hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản cũng không nằm ngoài
O
quan niệm về hiệu quả kinh tế đã đề cập trên. Hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản là
̣I H
tương quan so sánh giữa các yếu tố nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả kinh tế đầu
ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản. Quá trình NTTS là một quá trình hoạt
Đ
A
động kinh doanh nên mục đích chủ yếu của nó vẫn là kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế làm cơ
sở để phát triển.
Tuy nhiên, kết quả kinh tế không phải là mục tiêu duy nhất mà bên cạnh đó còn
hướng đến những kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con người như: cải
thiện điều kiện làm việc, cải tạo môi trường, môi sinh, nâng cao đời sống văn hóa tinh
TÊ
Cải tạo vùng nuôi tôm: Trồng cây chịu mặn (mắm, bần, đước) ở những nơi nào
còn có thể trồng được trong vùng triều (vùng nuôi): trước bờ ao, vùng cạn của mương
H
nước thải, vùng bãi bồi của ao…
IN
Chuẩn bị ao: Tháo cạn nước đáy ao, nạo vét mùn bã hữu cơ ra khỏi ao nuôi, tu sữa
K
lại những nơi xung yếu, lấp hết những lộ mội để tránh thất thoát nước, thẩm lậu. Gia cố
cống, làm đăng lưới chắn quanh cống phía trong ao. Bón vôi nhằm tiêu diệt mầm bệnh,
̣C
cải tạo pH đáy. Bón vôi lần 1 kết hợp phơi nắng (lượng vôi 700 – 1.000kg/ha). Cày lật
O
đáy, bón vôi lần 2 kết hợp phơi nắng đáy ao (lượng vôi 700 – 1.000kg/ha), tuỳ giá trị pH
̣I H
đáy ra bón với liều lượng khác nhau. Sàn bằng nền đáy.
Ế
giống. Kích thước giai: 5m x 20m x 1,5m; mật độ ương: 500 – 1.000 post 15/m2. Giai đặt
́H
trong ao nuôi. Thả giống lúc nhiệt độ thấp (7 – 10 giờ sáng). Ưu điểm: ương trong giai dễ
quản lý, chăm sóc cho ăn, tính được tỷ lệ giống, chất lượng giống, qua đó lọc bỏ tôm yếu
TÊ
giúp tạo đàn giống có kích cỡ đồng đều, khoẻ mạnh, khi đưa ra môi trường ao nuôi sẽ
phát triển tốt.
H
Cua giống: Nên thả cua giống được sản xuất nhân tạo, khoẻ mạnh, có kích cỡ đồng
IN
đều, từ 1,5cm trở lên. Thời điểm thả cua tránh mùa nắng nóng, mật độ 0,2 con/m2. Ta có
K
thể tận dụng giai ương tôm để ương cua bột, trong giai đặt các bó chà làm giá thể cho cua
trú ẩn, mật độ cua bột thả trong giai là 50 con/m2.
̣C
Cá giống: Cỡ cá từ 15 – 20 g/con, mật độ thả ghép 0,05 – 0,1 con/m2. Chú ý: chúng
thời nhằm đem lại hiệu quả cao cho vụ nuội.
Thu hoạch: Sau thời gian 3 tháng nuôi có thể thu hoạch. Lúc này cá có thể đạt
trọng lượng từ 100 – 200 g/con, cua khoảng 250 g/con và tôm sú thương phẩm từ 20 – 30
g/con. Sản lượng đạt trung bình 1,3 tấn/ha.
Ế
1.1.1.5. Đặc điểm của việc nuôi xen ghéo tôm – cua – cá trong cùng một ao nuôi
U
Việc nắm vững đặc điểm của các loài động vật thuỷ sản là vấn đề quan trọng trong
́H
NTTS vì chúng là những cơ thể sống có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng. Quá
trình sinh trưởng và phát triển đó lại phụ thuộc nhiều vào điều kiên tự nhiên (ví dụ: hồ
TÊ
tôm sau một trận mưa rào thì nước trong ao sẽ giảm màu, nồng độ pH giảm, ảnh hưởng
đến sức ăn của tôm, tôm giảm ăn và có thể dẫn đến chết nếu không có biện pháp hợp lý,
H
kịp thời). Mà mỗi vùng lại có những điều kiện tự nhiên khác nhau. Chính những điều này
IN
quy định ngành NTTS tương đối phức tạp hơn những ngành sản xuất vật chất khác. Hoạt
chẽ và chi phí cho việc xử lý ao hồ cũng không dứoi 10 triệu đồng/ha. Ngày nay, khi mọi
14
việc đã thay đổi, người dân có xu hướng thả thưa và nuôi hỗn hợp nhiều đối tượng thì
việc áp dụng quy trình kỷ thuật cần điều chỉnh để sát với tình hình thực tế:
+ Đối với những ao hồ quá sâu, không có khả năng phơi đáy và khi bơm tát có thể
làm vỡ đê, giải pháp tốt nhât là dùng sáo để bắt hoặc lưới kéo bớt cá tạp rồi thả thẳng tôm
sú 45 ngày tuổi, cá kình, cua với mật độ thưa.
+ Đối với những ao hồ có diện tích lớn (từ 2 ha trở lên) không có kinh phí để xử lý
ao hồ thì nên áp dụng hình thức nuôi QCCT bằng cánh: xử lý 1/3 diện tích ao, ương tôm
P15 đủ nhu cầu của gia đình. Sau 45 ngày bung tôm ra phần diện tích còn lại với mật độ
Ế
2 con tôm/m2 + 0,5 con cá kình/m2 + 30 kg cua giống/ha.
U
+ Với những ao hồ có xử lý khả năng xử lý, cần tuân thủ nguyên tắc hạn chế tối đa
́H
đầu vào không cần thiết, chú trọng nhiều đến việc dùng vôi và đúc rút kinh nghiệm của
gia đình và địa phương để lựa chọn cách nuôi phù hợp với tài chính và quản lý của gia
TÊ
đình.
A
quá khó khăn. Tuy nhiên, khi phõng trào nuôi xen ghép phát triển cũng phải tính đến
phương án đầu ra cho sản phẩm.
1.1.1.6. Các hình thức NTTS
Trong xã Vinh Giang bao gồm có 4 thôn là Nghi Giang, Nghi Xuân, Đơn Chế và
Nam Trường.
Việc lựa chọn hình thức NTTS có những ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và hiệu
quả NTTS. Những hộ khác nhau có điều kiện tài chính khác nhau, sống trong những điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau và họ sẽ tự lựa chọn cho mình những hình thức
NTTS phù hợp. Hiện nay, ở nước ta có 5 hình thức nuôi sau đây:
15
- Hình thức quảng canh: Đây là hình thức nuôi bằng nguồn thức ăn tự nhiên trong
các ao, hồ, đầm ở nông thôn và các vùng ven biển với diện tích nuôi từ 2 đến vài chục ha,
cải tạo ao và đầu tư cơ sở hạ tầng hầu như không không có và năng suất đạt từ 0,03 đến
0,3 tấn/ha.
- Hình thức quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức ăn
tư nhiên nhưng có bổ sung giống nhân tạo ở một mức độ nhất định (1 – 4 con/m2) đồng
thời có đầu tư cải tạo thuỷ vực, diện tích nuôi từ 1 đến 10 ha, năng suất đạt từ 0,3 đến 0,8
tấn/ha.
Ế
- Hình thức bán thâm canh: Là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức ăn nhân
U
nhất, năng suất đạt được từ 10 tấn/ha trở lên.
̣I H
1.1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi xen ghép tôm – cua – cá
Các nhân tố tự nhiên: Tôm, cua, cá là những cơ thể sống có quy luật sinh
Đ
A
trưởng và phát triển riêng. Quá trình sinh trưởng và phát triển đó lại phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên như: thời tiết, khí hậu, môi trường nước… nên các nhân tố tự nhiên có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động nuôi xen ghép tôm, cua, cá.
- Nói đến các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động nuôi tôm, cua,
cá trước tiên phải nói đến môi trường nước. Môi trường nước được xem như là tư liệu sản
xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được đồng thời nó có ảnh hưởng vô cùng to
lớn trong hoạt động NTTS. Trong quá trình NTTS, môi trường nước có ảnh hưởng rất
lớn đến sản lượng và chất lượng thuỷ sản. Phần lớn các bệnh của các con nuôi đều có
16
nguồn gốc từ môi trường và chúng sinh sống. Sau đây là một số yếu tố vật lý, hoá học và
sinh học trong môi trường nước ảnh hưởng đến hoạt động nuôi xen ghép:
+ Độ pH: là đại lượng biểu thị giá trị thập phân của nồng độ ion H+ có trong nước,
biến động từ 0 đến 14. Độ pH thích hợp cho nuôi xen ghép tôm – cua – cá là từ 6,5 đến
8,5. Khi pH thay đổi thì phản ứng sinh hoá thay đổi, rối loạn quá trình trao đổi chất, pH
máu thay đổi đồng thời tác động đến quá trình hô hấp do tổn thương mang và da của các
con nuôi.
sự xuyên qua của ánh sáng, làm giảm khả năng sản xuất của ao hồ.
- Nhân tố tự nhiên tiếp theo ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động NTTS là thời tiết, khi
̣C
hậu. Đặc biệt, miền Trung có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, mưa nắng thất thường, kéo
̣I H
hành NTTS.
O
dài nên thường gây ra hạn hán, lũ lụt thường xuyên nên mùa mưa thường không thể tiến
Các nhân tố kinh tế - xã hội
Đ
A
- Dân cư và nguồn lao động: đây vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn
tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản. Truyền thống sản xuất, tập quán ăn uống của các dân tộc
có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phân bố đối tượng nuôi. Nguồn lao động cũng là một
yếu tố quan trọng, đủ lao động mới có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, đồng thời
trình độ hiểu biết, nắm bắt kỷ thuật, trình độ áp dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật của
lao động có ảnh hưởng lớn đến kết quả và hiệu quả NTTS.
- Thị trường: NTTS ngày càng phát triển và xu thế sản xuất hàng hoá trong NTTS
ngày càng rõ rệt, điều đó đòi hỏi hoạt động NTTS phải gắn với thị trường tiêu thụ, giá cả
và năng suất. Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động NTTS và giá cả
17
H
canh tác chủ yếu là hộ gia đình. Việc phát triển kinh tế hộ góp phần thúc đẩy phát triển
IN
kinh tế nông thôn ổn định. Tuy nhiên, kinh tế hộ ở nước ta còn nhỏ lẽ, manh mún, không
có tính quy mô làm hạn chế việc phát triển bền vững của hoạt động nuôi xen ghép.
K
- Chính sách của Nhà nước:Những chính sách của Nhà nước cũng không kém
̣C
phần quan trọng đối với việc phát triển hoạt động nuôi xen ghép. Một chính sách đúng
O
đắn sẽ có tác động kích thích người nuôi tăng quy mô, chất lượng sản phẩm, áp dụng tiến
̣I H
bộ khoa học – kỷ thuật vào nuôi trồng và ngược lại. Trong nhiều năm qua, với việc xác
định ngành thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều
Đ
A
chính sách để thúc đẩy sự phát triển NTTS, kích thích người nuôi cải tiến quy trình kỷ
́H
- Mật độ thả giống: đây là chỉ tiêu phản ánh mật độ giống tôm được thả vào ao nuôi
TÊ
trên một đơn vị diện tích.
- Chi phí thức ăn: là chỉ tiêu nói lên cần bao nhiêu kg thức ăn để thu được 1kg tôm
H
thương phẩm. Chỉ tiêu này không tính được lượng thức ăn có sẵn trong ao nuôi.
IN
- Chi phí lao động: chỉ tiêu này nói đến mức độ đầu tư lao động của gia đình, thuê
công lao động tu sửa, cải tạo ao hồ, chăm sóc, thu hoạch.
K
- Chi phí xử lý, cải tạo ao nuôi: đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh trưởng
̣C
và phát triển của tôm, phản ánh lượng vật tư, dịch vụ đầu tư cho việc xử lý, cải tạo ao hồ.
O
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các chi phí vật chất và dịch vụ thuê ngoài mà
Trong đó:
U
Q: Tổng sản lượng nuôi xen ghép
́H
S: Diện tích mặt nước nuôi xen ghép
Tổng giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu biểu hiện bằng toàn bộ kết quả hữu ích mà
TÊ
lao động sáng tạo ra trong một thời gian nhất định (thường tính là một năm). Hiện nay,
hầu hết tôm được bán ra trên thị trường, do đó tổng giá trị sản xuất cũng chính là tổng
H
doanh thu.
IN
Giá trị gia tăng (VA): là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi tôm của hộ
K
nuôi trong một thời kì nhất định (thường 1 vụ hoặc 1 năm). Nó được tính bằng phần
chênh lệch giữa tổng doanh thu (GO) và chi phí trung gian (IC) đầu tư trên một đơn vị