ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
uế
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
h
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI ONG
in
LẤY MẬT Ở XÃ TRƯỜNG XUÂN, HUYỆN QUẢNG NINH,
Đ
ại
họ
cK
TỈNH QUẢNG BÌNH
NGUYỄN THỊ THU THÚY
Đ
ại
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
Lớp: K45 KTNN
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
Niên khoá: 2011 - 2015
Huế, tháng 05 năm 2015
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế và thời gian
thực tập tốt nghiệp tại Trạm Khuyến nông huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình tôi đã
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi ong lấy
mật ở xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”. Để đạt được kết quả
này tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tổ chức, đơn vị và cá nhân.
uế
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại
học Kinh tế Huế, khoa Kinh tế và Phát triển cùng các quý thầy giáo, cô giáo đã tận
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thúy
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ....................................................vi
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ...................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ.......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .............................................................................................x
uế
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
H
Đ
ại
1.1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế.............................................................................8
1.1.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế .......................................................9
1.1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế .............................10
1.1.2. Một số vấn đề về nuôi ong lấy mật......................................................................11
1.1.2.1. Đặc điểm sinh học của loài ong........................................................................11
1.1.2.2. Giá trị của mật ong ...........................................................................................13
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................14
1.2.1. Tình hình nuôi ong lấy mật trên thế giới .............................................................14
1.2.2. Tình hình nuôi ong lấy mật trên cả nước.............................................................16
1.2.3. Tình hình nuôi ong lấy mật trên địa bàn tỉnh Quảng Bình..................................17
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI ONG LẤY MẬT TẠI XÃ
TRƯỜNG XUÂN, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH .........................19
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ............................................................................19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................19
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình.........................................................................................19
2.1.1.2. Khí hậu, thủy văn .............................................................................................19
2.1.1.3. Đất đai, thổ nhưỡng ..........................................................................................20
2.3.3. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất.......................................................................36
họ
2.4. Kết quả và hiệu quả nuôi ong lấy mật của các hộ điều tra .....................................39
2.4.1. Chi phí sản xuất của các hộ .................................................................................41
2.4.2. Kết quả và hiệu quả nuôi ong lấy mật của các hộ điều tra ..................................48
Đ
ại
2.5. Vận dụng hàm hồi quy Cobb-Douglas phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản
lượng mật ong của các hộ nông dân ..............................................................................51
2.5.1. Xây dựng hàm hồi quy ........................................................................................51
2.5.2. Phân tích kết quả hồi quy ....................................................................................53
2.6. Tiêu thụ sản phẩm mật ong của các hộ nông dân...................................................54
2.7. Lợi ích từ những sản phẩm phụ của nuôi ong lấy mật đối với kinh tế hộ nông dân
.......................................................................................................................................55
2.8. Những khó khăn, thách thức đối với việc nuôi ong lấy mật tại địa bàn xã Trường
Xuân...............................................................................................................................56
2.8.1. Khó khăn..............................................................................................................57
2.8.2. Thách thức ...........................................................................................................57
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
iv
Khóa luận tốt nghiệp
cK
in
h
PHỤ LỤC II...................................................................................................................67
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Bình quân
BQGT
Bình quân giá trị
BQSL
Bình quân số lượng
CC
GT
Giá trị
LĐ
Lao động
in
h
tế
H
uế
BQ
Ngân hàng
cK
NH
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thời hạn sử dụng
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Tr.đ
Triệu đồng
UBND
Ủy ban nhân dân
UBSP
Ngân hàng Chính sách xã hội
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
= 500 m2
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ, đồ thị
Tên sơ đồ, đồ thị
Trang
Cơ cấu kinh tế của xã Trường Xuân giai đoạn 2012-2014
25
Biểu đồ 2.2:
Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra
32
Biểu đồ 2.3:
Cơ cấu công lao động cho hoạt động nuôi ong
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Tên bảng
Trang
Cơ cấu đất đai của xã Trường Xuân giai đoạn 2012-2014
22
Bảng 2.2:
Tình hình nuôi ong của xã Trường Xuân năm 2012-2014
28
Bảng 2.3:
Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra
29
36
Lịch cho ăn thức ăn bổ sung
Bảng 2.9:
Bảng chu chuyển đàn ong của các hộ điều tra
40
Bảng 2.10:
Công lao động trong các khâu nuôi ong của các hộ điều tra
41
Bảng 2.11:
Chi phí sản xuất của hộ nuôi ong năm 2014 (bình quân hộ)
Bảng 2.12:
Kết quả và hiệu quả nuôi ong lấy mật của các hộ điều tra
in
h
tế
45
Ước lượng lợi nhuận từ nuôi ong lấy mật của các hộ điều tra
họ
Bảng 2.13:
cK
năm 2014 (bình quân hộ)
39
55
Tổng lợi ích kinh tế từ nuôi ong lấy mật của các hộ điều tra
(bình quân hộ)
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
56
ix
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
bà con là kiến thức, kỹ năng nuôi ong công nghiệp trong các thùng nuôi, phương pháp
cK
nuôi cải tiến giúp giải phóng sức lao động cho con người và nâng cao hiệu quả của
nghề nuôi ong. Tuy nhiên việc nuôi ong trên địa bàn xã cũng còn nhiều khó khăn và
hạn chế bởi vì thời tiết diễn biến thất thường đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
họ
nuôi ong. Mặt khác, thị trường tiêu thụ mật ong còn nhỏ hẹp nên hiệu quả kinh tế
mang lại chưa cao. Vậy nên, việc đánh giá đúng thực trạng và chính xác hiệu quả kinh
Đ
ại
tế nuôi ong lấy mật có ý nghĩa quan trọng đối với nghề nuôi ong ở xã Trường Xuân.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: "Đánh giá hiệu quả kinh tế mô
hình nuôi ong lấy mật ở xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình"
làm đề tài nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi ong tại xã Trường Xuân;
- Vận dụng hàm Cobb-Douglas để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sản
lượng mật ong;
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện mô hình;
- Đưa ra giải pháp phát triển mô hình.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thúy
x
Phương pháp thống kê;
in
Phương pháp phân tích định tính;
cK
Phương pháp chuyên khảo.
Những kết quả đạt được
Thấy được tình hình nuôi ong ở xã Trường Xuân trong năm vừa qua, những
họ
thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động nuôi ong của địa phương;
Thấy rõ kết quả và hiệu quả kinh tế đạt được từ việc nuôi ong của các hộ nông
Đ
ại
dân trên địa bàn xã;
Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng mật ong của các hộ nuôi
thông qua mô hình hồi quy hàm sản xuất Cobb-Douglas;
Biết rõ lợi ích mà sản phẩm phụ từ nuôi ong mang lại cho người nuôi. Biết được
tình hình tiêu thụ sản phẩm mật ong trên địa bàn;
tế
ong còn rất tốt cho ngành trồng trọt bởi vì ong lấy phấn hoa giúp cho cây thụ phấn tốt
hơn. Ở nhiều địa phương mô hình làm vườn được thực hiện hiệu quả kết hợp giữa
h
trồng cây ăn quả và nuôi ong... Cụ thể ở Sơn La, toàn tỉnh có hơn 1000 hội viên sống
in
bằng nghề nuôi ong với khoảng 30.000 đàn ong; hay ở huyện Phú Lương tỉnh Thái
cK
Nguyên với 19 hộ nuôi, quy mô 200 đàn, mỗi năm cung cấp hơn 2500 kg mật trị giá
khoảng 250 triệu đồng; ở thị xã Cao Bằng tỉnh Cao Bằng có khoảng 22 hội viên nuôi
ong, bình quân mỗi năm mỗi hội viên thu được lợi nhuận trên 40 triệu đồng và còn
họ
nhiều địa phương khác như Nghệ An, Đăk Lăk và các tỉnh miền Đông Nam Bộ...
Quảng Bình là một tỉnh miền Trung, thời tiết mùa hè thì nắng nóng còn chịu
Đ
ại
ảnh hưởng của gió Lào, mùa đông thì khô hanh, độ ẩm thấp gây khó khăn cho sản xuất
nông nghiệp đặc biệt là những vùng núi, gò đồi. Tuy nhiên hơn mười năm trở lại đây
H
Từ năm 2005, mô hình nuôi ong lấy mật được triển khai trên địa bàn xã, một số hộ
tham gia thực hiện và cho thấy hiệu quả kinh tế cao, góp phần xóa đói giảm nghèo cho
tế
bà con nông dân, có thể tận dụng diện tích đất vườn nhà và lao động nhàn rỗi... Từ đó
đến nay, các hộ gia đình tiếp tục duy trì, phát triển và nhân rộng mô hình ra nhiều hơn.
h
Tuy nhiên, việc nuôi ong vẫn còn không ít khó khăn, năng suất chưa cao, đầu tư ít và
in
đầu ra không ổn định. Một số hộ còn nuôi theo phong trào, chưa có sự quan tâm đúng
cK
mức cho nên hiệu quả thấp. Hoạt động nuôi ong chưa thực sự phát triển với thế mạnh
hiện có của địa phương. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi ong lấy mật tại
địa phương, cũng như xác định những khó khăn để đưa ra định hướng phát triển mô
họ
hình hơn nữa, tôi đã chọn đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi ong lấy
mật ở xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình" làm khóa luận tốt
Đ
uế
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
H
+ Phạm vi thời gian: năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
tế
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin và tài liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo của UBND xã Trường
h
Xuân qua các năm, phòng NN&PTNT huyện Quảng Ninh, trạm Khuyến nông huyện
in
Quảng Ninh, từ sách báo, tạp chí và Internet,...
cK
- Thông tin và tài liệu sơ cấp: Được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp 53 hộ nuôi
ong ở xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Trên địa bàn xã hiện nay
có 53 hộ nuôi, đề tài tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi bán cấu trúc gồm những câu
- Phương pháp hạch toán kinh tế: Phương pháp này được sử dụng để đánh giá
hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu GO, VA, IC
- Phương pháp hồi quy: Sử dụng hàm Cobb-Douglas để phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến sản lượng mật ong.
4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu điều tra.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thuý
4
các mục tiêu đạt được của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với
in
mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải trao đổi được trên
cK
thị trường, các kết quả đạt được có thể là khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị
gia tăng, lợi nhuận ....
- Xác định các yếu tố đầu vào: đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi phí
họ
lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai ...
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật
Đ
ại
và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến
khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt một trong hai yếu
tố trên mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ
khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu trên thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu
quả kinh tế.[3]
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những điều kiện cụ thể
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng
lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm
phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.[3]
h
Để hiểu rõ thế nào là hiệu quả kinh tế, cần phải tránh những sai lầm như đồng
in
nhất giữa kết quả và hiệu quả kinh tế, đồng nhất giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu
cK
đo lường hiệu quả kinh tế, hoặc quan niệm cũ về hiệu quả kinh tế đã lạc hậu không
phù hợp hoạt động kinh tế theo cơ chế thị trường.[8]
Thứ nhất, kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn khác
họ
nhau. Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra
và kết quả thu được. Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu trong việc xác định hiệu quả
Đ
ại
mà thôi. Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tổ chức cũng như của nền kinh tế
quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng
hàng hóa, doanh thu bán hàng. Nhưng kết quả này chưa nói lên được nó tạo ra bằng
cách nào? Bằng phương tiện gì? Chi phí bao nhiêu? Như vậy nó không phản ánh được
thể hiện trình độ sản xuất, trình độ quản lý kinh doanh, trình độ sử dụng các yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất để đạt được kết quả đầu ra cao.
tế
Là phạm trù cụ thể vì nó có thể đo lường được thông qua mối quan hệ bằng
lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra. Đương nhiên, không thể có một chỉ tiêu
h
tổng hợp nào có thể phản ánh được đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh
in
tế. Thông qua các chỉ tiêu thống kê, kế toán có thể xác định được hệ thống chỉ tiêu đo
cK
lường hiệu quả kinh tế. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào đó của hiệu quả kinh
tế trên phạm vi mà nó được tính toán. Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ
bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau đó đến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá
họ
trình sản xuất kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh
chất lượng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm hai mặt định
Đ
ại
Thực chất đây là các chỉ tiêu kết quả không thể hiện được mối quan hệ so sánh với chi
phí bỏ ra. Mặt khác, giá cả trong giai đoạn này mang tính bao cấp nặng nề do Nhà
H
nước áp đặt nên việc tính toán hệ thống các chỉ tiêu kinh tế mang tính hình thức không
phản ánh được trình độ thực về quản lý sản xuất của tổ chức sản xuất kinh doanh nói
tế
riêng và của cả nền sản xuất xã hội nói chung. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường,
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý bằng các chính sách vĩ mô thông qua công cụ
h
là hệ thống luật pháp hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, nhằm đạt được mục
in
tiêu chung của toàn xã hội. Các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đều là
cK
các đơn vị pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật. Mục tiêu của các doanh
nghiệp, các thành phần kinh tế không những nhằm thu được lợi nhuận tối đa mà còn
phải phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo những chuẩn mực mà Đảng và Nhà
hội.[8]
họ
thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đưa lại kết quả có lợi hay không? Chính vì
vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
uế
mà còn phải đánh giá chất lượng của công tác hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra
sản phẩm đó.
H
Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu
quả. Trên phạm vi xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kết quả phải là chi phí lao
tế
động xã hội. Vì vậy, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của xã hội và được xác
định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí
h
lao động xã hội, còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa
in
chi phí trong điều kiện nguồn tài nguyên hữu hạn.
cK
1.1.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành kinh tế nào hay một đơn vị sản xuất kinh
hiệu quả kinh tế phải đặt trong mối quan hệ bền vững giữa hiệu quả kinh tế với hiệu
quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài.
1.1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nói chung phải đáp ứng những yêu
cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của nền
uế
kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp;
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống, tức là có cả chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu
H
chủ yếu, chỉ tiêu phục vụ, ...;
- Đảm bảo tính khoa học, đơn giản và tính khả thi;
tế
- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp nước ta, đồng
thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại, nhất là những sản
h
phẩm có khả năng xuất khẩu;
in
- Kích thích được sản xuất phát triển và tăng cường ứng dụng kỹ thuật tiến bộ
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thuý
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
- Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành
sản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất. Được tính bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
Công thức: VA = GO - IC
Các chỉ tiêu trên được dùng để nghiên cứu, phân tích kinh tế cho ngành, vùng,
địa phương.
* Các chỉ tiêu hiệu quả:
uế
- GO/IC: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trung gian bỏ ra trong năm sẽ
mang lại bao nhiều đồng giá trị sản xuất.
H
- VA/IC : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí trung gian bỏ ra trong năm
1.1.2. Một số vấn đề về nuôi ong lấy mật
1.1.2.1. Đặc điểm sinh học của loài ong
tế
và 42,15 kg.
a) Cấu trúc đàn ong
Ong mật có đặc tính sống thành xã hội, đàn ong là một đơn vị sinh học hoàn
chỉnh gồm 3 loại hình ong: Ong chúa, ong đực và ong thợ. Mỗi loại hình có một vị trí
sinh học nhất định trong đàn, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thuý
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
* Ong chúa: là ong cái duy nhất có cơ quan sinh dục phát triển hoàn chỉnh để
giao phối với ong đực. Nhiệm vụ chủ yếu của ong chúa là đẻ trứng (trung bình 400
trứng/ngày đêm) và tiết chất chúa (Feromon) để điều hoà hoạt động của đàn ong.
Tuổi thọ trung bình của ong chúa là 2 - 3 năm nhưng sức đẻ trứng của ong chúa
chỉ cao nhất trong năm đầu tiên (khoảng 6 - 9 tháng đầu). Khi già, khả năng đẻ trứng
của ong chúa giảm dần, lượng pheromon sản sinh ít và đẻ nhiều trứng không thụ tinh.
Khi đó, đàn ong có thể sẽ tạo chúa để thay thế chúa già hoặc thay thế đàn.
uế
* Ong đực: được sinh ra từ trứng không thụ tinh, nhiệm vụ duy nhất của ong
đực là giao phối với ong chúa. Ong đực có cơ quan sinh dục rất phát triển, thể lực tốt,
H
ại
cơ quan phù hợp với chức năng của ong thợ. Các nhiệm vụ chính của ong thợ là vệ
sinh tổ, vít nắp lỗ tổ; nuôi ấu trùng, chăm sóc nuôi dưỡng ong chúa; tiết sáp, xây cầu
và kiếm mật.
Tuy nhiên, nhiệm vụ chủ yếu của ong thợ là hút mật hoa và chế biến mật hoa
thành mật ong. Các nhà nghiên cứu cho rằng, sau khi ong thợ hút mật hoa và mật
ngoài hoa (mật lá) về, tuyến hạ hầu của chúng tiết ra enzim Invectaza và Glucooxydaza để chuyển hoá đường saccaroza thành đường glucoza, chế biến thành mật
ong, dự trữ lại trong các lỗ tổ và dự trữ tới mức dư thừa nhu cầu trong tương lai của
đàn ong. Nhờ đó, người nuôi ong khai thác mật ong và đây chính là giá trị kinh tế của
nghề nuôi ong.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thuý
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tuấn
b) Cấu tạo ngoài của ong mật
Cơ thể ong mật chia làm 3 phần:
- Đầu: gồm các cơ quan cảm giác, thần kinh, 2 mắt kép và 3 mắt đơn, râu đầu
và phần phụ miệng.
Phần phụ miệng kiểu gặm hút gồm: môi trên, hàm trên, môi dưới và hàm dưới.
- Ngực: Gồm 3 đốt: trước, sau, giữa.
Hai đôi cánh được dính vào đốt ngực giữa và sau. Ba đôi chân được dính vào 3
người Mỹ...
họ
bánh 'Pain d'épice' của người Pháp, bánh Bí đỏ - Mật ong trong lễ Halloween của
Mật ong còn được xem là bài thuốc cổ truyền nhất. Từ xa xưa, con người đã sử
Đ
ại
dụng mật ong làm phương thuốc bồi bổ cơ thể, tăng cường thể lực. Thành phần mật
ong chứa đường hấp thu nhanh (glucose và fructose) nên nhanh chóng tạo năng lượng
cho cơ thể, chống mệt mỏi và suy nhược. Thêm mật ong vào thức ăn hoặc đồ uống
hằng ngày sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh và trẻ lâu. Mỗi buổi sáng, uống một ly nước nóng
pha mật ong và chanh sẽ làm sạch cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh. Trước khi luyện tập
thể thao, dùng một muỗng cafe mật ong để cung cấp năng lượng, tăng cường hoạt
động thể lực, duy trì sức bền bỉ và dẻo dai. Mật ong có thể dùng cho mọi lứa tuổi, đặc
biệt tốt cho trẻ em bị suy dinh dưỡng và người già muốn kéo dài tuổi thọ.
Mật ong được sử dụng phổ biến còn nhờ có tính năng sát khuẩn tự nhiên. Sử
dụng mật ong để bảo quản thực phẩm giúp giữ nguyên được mùi vị đặc trưng trong
SVTH: Nguyễn Thị Thu Thuý
13