I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
LM TH KIM QUY Tờn ti:
ĐáNH GIá HIệU QUả kinh tế GiốNG LúA LAI NHị ƯU 986 TạI Xã THANH THịNH
HUYệN THANH CHƯƠNG, TỉNH NGHệ AN khóa luận tốt nghiệp đại học
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Kinh t nụng nghip
Khoa : KT&PTNT
Khoỏ hc : 2010-2014
Thỏi Nguyờn, 2014
Thỏi Nguyờn, 2014 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của thầy giáo: TS.Bùi Đình Hòa.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 06 năm 2014
Sinh viên Lâm Thị Kim Quy
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban chủ
nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “
Đánh giá hiệu quả kinh tế giống lúa lai Nhị ưu 986 tại xã Thanh Thịnh,
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân
thành đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ
4 GO/ha Giá trị sản xuất trên 1 hecta
5 GO/IC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
6 GO Tổng giá trị sản xuất
7 HQKT Hiệu quả kinh tế
8 IC Chi phí trung gian
9 MI/1đ chi phí Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí
10 MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
11 MI Thu nhập hỗn hợp
12 Pr/1đ chi phí Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
13 Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
14 Pr Lợi nhuận
15 UBND Ủy ban nhân dân
16 VA/1đ chi phí Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí
17 VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
18 VA Giá trị gia tăng
19 PTBQ Phát triển bình quân
20 BQ Bình quân
21 LĐ Lao động
22 GTSX TM - DV Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ
23 GTSX Giá trị sản xuất
24 KT - XH Kinh tế xã hội
25 IPM Phòng trừ dịch hại tổng hợp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.14: Phân tích ảnh hưởng của mức bón phân lân đến HQKT sản xuất
giống lúa lai Nhị ưu 986 41
Bảng 3.15: Phân tích ảnh hưởng của mức bón phân Kali đến HQKT sản xuất
giống lúa lai Nhị ưu 986 42
Bảng 3.16: Phân tích ảnh hưởng của sự tiếp cận khoa học kỹ thuật đến HQKT
sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 43
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Vị trí, vai trò của sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 trong sự phát triển
kinh tế 4
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về HQKT 5
1.2. Cơ sở thực tiễn 10
1.2.1. Tình hình sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 tại huyện Yên Thành,
tỉnh Nghệ An 10
1.2.2.Tình hình sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 huyện quế phong, tỉnh
Nghệ An 10
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất giống lúa lai Nhị
ưu 986 12
1.3.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường 12
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội 12
1.3.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 15
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 15
đã điều tra trong xã 37
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả, HQKT sản xuất giống lúa lai Nhị
ưu 986 của các hộ nông dân tại xã Thanh Thịnh 39
3.4.1. Trình độ văn hóa của chủ hộ. 39
3.4.2. Mức bón phân đạm 40
3.4.3. Mức bón phân lân 41
3.4.4. Mức bón phân Kali 42
3.4.5. Sự tiếp cận khoa học kỹ thuật 43
3.5. Những thuận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất và nâng cao HQKT
của giống lúa lai Nhị ưu 986 tại xã Thanh Thịnh. 44
3.5.1. Những thuận lợi 44
3.5.2. Những khó khăn 45 3.6. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất
giống lúa lai Nhị ưu 986 tại xã Thanh Thịnh 45
3.6.1. Những mặt đạt được 45
3.6.2. Những mặt còn hạn chế 46
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HQKT
SẢN XUẤT GIỐNG LÚA LAI NHỊ ƯU 986 TẠI XÃ THANH THỊNH 47
4.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng về nâng cao HQKT sản xuất
giống lúa lai Nhị ưu 986 trên địa bàn xã Thanh Thịnh 47
4.2. Giải pháp nâng cao HQKT sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 tại xã
Thanh Thịnh 47
4.2.1. Giải pháp về quy mô sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 47
4.2.2. Giải pháp ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất 48
4.3. Kiến nghị 50
4.3.1. Đối với xã Thanh Thịnh 50
4.3.2. Đối với hộ nông dân sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 51
KẾT LUẬN 52
bảo an ninh lương thực quốc gia và phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt
Nam thì một trong những chiến lược được Đảng và Nhà nước quan tâm đó là
nâng cao năng suất và sản lượng. Bằng cách nghiên cứu ra những giống lúa
mới có điều kiện sinh trưởng phù hợp với địa phương và có năng suất, sản 2
lượng tối đa. Thời gian gần đây các cơ quan nghiên cứu trong nước đã nhập
khẩu, lựa chọn và lai tạo được một số tổ hợp lúa lai mới, có triển vọng nhằm
đáp ứng về năng suất, chất lượng, chống chịu và giá thành hạt lai phù hợp
điều kiện Việt Nam. Lúa lai đã được trồng thử nghiệm ở các tỉnh thành trong
nước và bước đầu đã có những thành tích về năng suất cũng như chất lượng.
Thanh Chương là một huyện miền núi của Nghệ An, mà trong đó
Thanh Thịnh là một xã thuộc huyện Thanh Chương. Với chủ trương của tỉnh
là đưa các giống lúa lai vào sản xuất, thì những năm qua người dân đã sản
xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 và diện tích sản xuất giống lúa này không
ngừng tăng lên.
Chính vì vậy tôi đã lựa chọn khóa luận nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả
kinh tế giống lúa lai Nhị ưu 986 tại xã Thanh Thịnh, huyện Thanh Chương,
tỉnh Nghệ An” với mong muốn sẽ là cơ sở để góp phần đánh giá đúng thực
trạng, HQKT và thấy rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển
sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 hợp lý mang lại HQKT cao hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá HQKT sản xuất lúa lai Nhị ưu 986 trên cơ sở
thực tiễn tại xã Thanh Thịnh. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao HQKT sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986, góp phần cải thiện và
nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã Thanh Thịnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Vị trí, vai trò của sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 trong sự phát
triển kinh tế
1.1.1.1. Ý nghĩa của việc sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986
Lúa là cây lương thực chính trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh
tế Việt Nam. Trong những năm gần đây sản lượng lúa xuất khẩu của nước ta
ngày càng tăng và đến năm 2013 sản lượng lúa xuất khẩu đã đứng thứ nhất trên
thế giới. Hạt gạo là sản phẩm từ cây lúa được chế biến thành cơm, là món ăn
chính và không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam.
Năm 2005 giống lúa lai Nhị ưu 986 được đưa vào khảo nghiệm tại một
số tỉnh ở Việt Nam. Ngày 24/12/2007 giống lúa lai Nhị ưu 986 đã được Bộ
NN&PTNT công nhận tạm thời là giống lúa lai chất lượng tốt cả về năng suất
và tính chống chịu sâu bệnh. Đến ngày 05/10/2009 được Bộ NN &PTNT
công nhận chính thức tại QĐ số 381/QĐ-TT-CLT và đưa vào sản xuất đại trà.
Giống lúa Nhị ưu 986 có thời gian sinh trưởng ngắn, cấy được 3 vụ trên năm.
Là giống được đánh giá rất cao trong bộ giống lúa lai về năng suất và chất
lượng gạo và chống chịu sấu bệnh đều vượt trội so với các giống lúa lai hệ
Nhị ưu khác, dùng để thay thế (Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, Nhị ưu 725).
HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật
chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng
khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất và sự giới hạn của nguồn lực. Quá tŕnh tái sản xuất vật chất, sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào
theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [5].
Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phối bởi
quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội về hàng
hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên. Vì vậy bắt buộc xã hội phải lựa chọn từng cơ
sở sản xuất, kinh doanh sao cho sử dụng một nguồn lực nhất định để tạo ra được
khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa nhất. Đó là một trong những mục tiêu
quan trọng của xã hội và từng cơ sở sản xuất, kinh doanh [1].
Nói cách khác trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận cho mình các cơ sở
sản xuất, kinh doanh ở một mức độ sản xuất nhất định phải tính toán làm sao 6
để có chi phí vật chất và chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp
nhất. Có như vậy thì lợi nhuận của nhà sản xuất cũng như lợi ích của người
lao động và toàn xã hội mới được nâng lên, nguồn lực được tiết kiệm. HQKT
là sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực [4].
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt
động kinh tế. Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao
HQKT. HQKT là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ
chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các
yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như
toàn bộ nền kinh tế. Có thể nói HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội, phản
ánh mặt chất lượng HQKT và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là
đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội [3].
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi
nhiên để phục vụ lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng
của các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc trưng của nền sản xuất xã hội. Quan
niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau sẽ không giống
nhau. Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, mục đích và yêu cầu của một
đất nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể được đánh giá theo những góc
độ khác nhau.
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện yêu
cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã
hội. Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng
tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí bỏ
ra. Trên quan điểm toàn diện có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế
không thể loại bỏ mục tiêu năng cao trình độ về văn hoá, xã hội và đáp ứng
nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững
- Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt
được các mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường thấy là: giải
quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế,
giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần
cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng
cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ
trong phân phối, đảm bảo và nâng cao sức khỏe, đảm bảo vệ sinh môi 8
trường, Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan
giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao
động, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm )
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
- Hiệu quả môi trường:
- Chỉ tiêu tổng quát phản ánh HQKT:
H=Q - K H = Q/K
H =
∆
Q/
∆
K
H = K/Q
H =
∆
Q -
∆
K
H =
∆
K/
∆
Q
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế.
Q: Kết quả sản xuất thu được.
K: Chi phí nguồn lực.
∆
Q: Phần tăng lên của kết quả.
∆
K: Phần tăng lên của chi phí.
Chỉ tiêu này có thể tính theo hiện vật, hoặc tính theo giá trị (tiền).
Vấn đề cần thống nhất cách xác định Q và K để tính toán HQKT.
Q có thể biểu hiện là: Tổng giá trị sản xuất (GO), tổng giá trị gia
An cho biết: Giống lúa lai Nhị ưu 986 được đưa vào khảo nghiệm tại huyện
trọng điểm lúa Yên Thành từ năm 2005. Sau 3 năm sản xuất giống lúa lai Nhị
ưu 986 được bà con nông dân ở đây đánh giá là giống lúa lai ưu việt trên đồng
đất Yên Thành với nhiều ưu điểm nổi trội về năng suất (bình quân trong 2
năm 2006 và 2007 từ 8 đến 9 tấn/ha/vụ). Nhị ưu 986 thích ứng rộng có thể
gieo cấy được 3 vụ/năm. Đây cũng là một giống lúa chịu rét và chống đổ tốt,
chống chịu sâu bệnh và chất lượng gạo ngon hơn Nhị ưu 838.
Bởi thế, trong năm 2008 riêng giống lúa Nhị ưu 986 được huyện Yên
Thành đưa vào kế hoạch sản xuất thử lớn nhất của huyện (4.000 ha) [11].
1.2.2.Tình hình sản xuất giống lúa lai Nhị ưu 986 huyện quế phong, tỉnh
Nghệ An
Bà Lương Thị Hải, trưởng bản Ná Ngá, xã Mường Nọc cho biết: “Gia
đình bà có 8 sào đất cấy lúa, các năm trước thường cấy các giống lúa, như Nhị
ưu 838, Bio 404, năng suất cao lắm cũng chỉ đạt 3 tạ/sào. Trong khi cấy các
giống lúa sâu bệnh hại nhiều, gạo không ngon lắm.
Năm 2009 theo sự chỉ đạo của xã, huyện, gia đình cấy 7,5 sào giống lúa
lai 3 dòng Nhị ưu 986. Theo dõi quá trình lúa sinh trưởng, tôi thấy đầu tư
chăm sóc giống như các giống lúa trước đây, ưu điểm là ít sâu bệnh, thân lúa
cứng. Khi lúa chín, hạt lúa chắc hơn, đẹp hơn. Gia đình gặt một ít về ăn thử,
thấy hạt cơm dẻo, thơm, mềm”. Không những người trẻ, người cao tuổi cũng
dễ nuốt. Cụ Thoa, 76 tuổi ở bản Na Ngá khoe: "Dân bản ở đây từ trước đến
nay chuyên làm lúa nước, có rất nhiều giống lúa đưa vào gieo cấy. Nhưng tôi
thấy giống lúa vừa rồi ngon cơm nhất. Nghe con cháu nói năng suất cũng cao
hơn trước, chắc là nhà có lúa dư để bán". 11
Sau khi gặt xong, gia đình bà Hải dự kiến năng suất lúa sẽ đạt 3,5
tạ/sào, như vậy vụ xuân này gia đình thu về 2,7 tấn lúa Nhị ưu 986, nhiều hơn
các vụ trước 4 tạ lúa. Theo tính toán của bà, với số lúa đó, gia đình sẽ bán đi
12
3 dòng Nhị ưu 986 để gieo cấy tại một số địa phương, trong đó tập trung
nhiều nhất lại xã Mường Nọc, gần 200 ha”.
Trong thời gian lúa sinh trưởng, chúng tôi phân công cán bộ chuyên
môn theo dõi, cho thấy giống lúa này phát triển tốt, cây và lá cứng cáp, ít
sâu bệnh, trổ đều, hạt lúa sáng đẹp, phù hợp với điều kiện miền núi cao
này. Một ưu điểm nữa, giống lúa Nhị ưu 986 dé lúa dai hơn các giống lúa
khác, nên gặt rất ít rụng, phù hợp với điều kiện thu gặt lúa bằng thủ công
của nông dân vùng cao. Huyện Quế Phong diện tích đất trồng lúa nước hơn
2 nghìn ha, tập trung chủ yếu ở các xã vùng ngoài: Châu Kim, Quế Sơn,
Mường Nọc, Tiền Phong đây là những địa phương có thể cơ cấu giống
lúa này vào vụ đông xuân [12].
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao HQKT sản xuất giống lúa lai
Nhị ưu 986
1.3.1. Các yếu tố tự nhiên thuộc hệ sinh thái và môi trường
Cây lúa là một bộ phận trong hệ thống cây trồng của hệ sinh thái nông
nghiệp, có sự trao đổi vật chất với môi trường bên ngoài và có tính mẫn cảm
lớn với các yếu tố sinh thái như: Khí hậu, đất đai, cây trồng, con người,… vì
vậy, muốn có một vùng chuyên môn hoá sản xuất cây lúa phải theo quan điểm
sinh thái bền vững.
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, đất đóng vai trò là nơi cung cấp nước, chất
dinh dưỡng cho cây trồng, song với các loại đất ở các địa hình khác nhau lại có
thành phần cơ giới, tính chất vật lý hoá học khác nhau. Vậy nên cần phải xem xét,
nghiên cứu kỹ để tìm ra giống cây phù hợp với vùng đó để có được HQKT cao.
Việc tập trung sản xuất và nâng cao HQKT sản xuất cây lúa phải dựa trên
quan điểm hệ sinh thái bền vững, tức là phát triển phải đảm bảo ổn định, tận
dụng tối đa các mặt thuận lợi và tránh các mặt không thuận lợi của thời tiết, củng
cố độ phì của đất, cung cấp chất dinh dưỡng và không ngừng cải tạo nâng cao
chất lượng của đất.
1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
nhà nước cần có những chích sách hỗ trợ cũng như hướng dẫn cho người dân
có thêm kiến thức để họ áp dụng vào sản xuất.
Ngoài ra việc cung cấp giống đảm bảo chất lượng là một vấn đề quan
trọng mà các nhà quản lý cần phải quan tâm. Đó là bước đầu quyết định đến
năng suất cây trồng và HQKT. 14
1.3.3. Nhóm nhân tố kỹ thuật
Giống: Lúa giống chủ yếu mua từ trung tâm giống cây trồng của huyện nên
chất lượng lúa luôn được đảm bảo, vì vậy người dân có thể yên tâm sản xuất.
Thời vụ trồng lúa: Một năm lúa được trồng chủ yếu vào 2 vụ là vụ
đông xuân và vụ hè thu. Vụ xuân người dân bắt đầu gieo mạ vào 10 - 20/01
và có thể cấy từ 05/02 - 15/02 vụ xuân cây mạ sinh trưởng khoảng 120 - 130
ngày. Còn vụ thu lúa sinh trưởng nhanh hơn nên thời gian lúa cho thu hoạch
trong khoảng 110 - 115 ngày. Vụ thu gieo mạ từ 10 - 15/5 và 30/5 - 5/6 là có
thể cấy. Ngoài ra giống lúa lai Nhị ưu 986 có thể gieo cấy vào vụ mùa tức là
gieo mạ từ 05/6 - 10/6 và đến 20 ngày sau thì có thể đem ra gieo cấy được.
Chăm sóc: Tùy thuộc vào loại đất, tình trạng sinh trưởng từng giai đoạn
của lúa để có thể bón các loại phân với lượng thích hợp. Người dân cần phải theo
dõi mức nước có trong ruộng để điều tiết phù hợp với từng giai đoạn phát triển
của lúa. Ngoài ra người dân phải chú ý đến các loại cỏ trong ruộng để xử lý tránh
hiện tượng cỏ phát triển hút hết chất dinh dưỡng có trong ruộng lúa.
Phòng trừ sâu bệnh: Cần phải phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Khi phát hiện
các loại sâu bệnh thì cần xem xét kỹ lưỡng để chọn loại thuốc sâu cho phù hợp
và phun đúng liều lượng, không ảnh hưởng đến năng suất lúa khi thu hoạch.
Thu hoạch và bảo quản: Tùy vào từng thời điểm gieo trồng và thời tiết thì
cây lúa cho thu hoạch vào các thời gian khác nhau. Khi lúa gần chín thì người
dân cần thường xuyên theo dõi để thu hoạch kịp thời, tránh hiện tượng để lúa
quá chín khi thu hoạch sẽ bị rơi rụng và giảm năng suất lúa. Lúa sau khi thu
+ Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và rủi ro trong sản xuất xuất giống
lúa lai Nhị ưu 986 tại xã Thanh Thịnh.
+ Giải pháp nhằm nâng cao năng suất và HQKT của xuất giống lúa lai
Nhị ưu 986.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao lại đưa giống lúa lai Nhị ưu 986 vào sản xuất ở địa phương?
- Thực trạng sản xuất giống lúa này ở địa phương như thế nào, có thể
tăng năng suất và chất lượng được nữa không?
- Có những giải pháp chủ yếu nào và giải pháp nào là tốt nhất để thực
hiện? Vì sao?