ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
TÊ
́H
U
Ế
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI BÒ SỮA
IN
H
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ NGHỆ AN, HUYỆN NGHĨA ĐÀN,
Đ
A
̣I H
O
3.2. Phương pháp xử lý thông tin số liệu và phân tích.......................................... 2
TÊ
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................. 4
H
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 4
IN
1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp ................. 4
K
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa kinh tế của chăn nuôi bò sữa......................................... 6
1.1.3. Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa........................................................................... 8
O
̣C
1.1.3.1. Chọn và phối giống cho bò sữa................................................................ 8
̣I H
1.1.3.2. Chăm sóc và nuôi dưỡng........................................................................ 11
́H
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................... 28
TÊ
2.1.2.1. Tình hình dân số, lao động..................................................................... 28
2.1.2.2. Tình hình cơ sở hạ tầng.......................................................................... 30
H
2.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế.................................................................... 30
IN
2.1.2.4. Tình hình sử dụng đất đai....................................................................... 31
2.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa ở xã Nghệ An .................................................. 33
K
2.2.1. Giống bò sữa ............................................................................................. 33
̣C
2.2.2. Thị trường tiêu thụ sữa bò ở xã Nghệ An ................................................. 33
O
2.3. Thực trạng chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra......................................... 35
3.1.1. Những căn cứ, định hướng phát triển trong thời gian tới ......................... 49
U
3.1.1.1. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của xã ........ 49
́H
3.1.1.2. Căn cứ vào điều kiện cho hoạt động chăn nuôi bò sữa ở xã Nghệ An .. 50
TÊ
3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động chăn nuôi bò sữa trên địa
bàn xã .................................................................................................................. 50
H
3.1.2.1. Định hướng............................................................................................. 50
IN
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăn nuôi bò sữa trên địa
bàn xã Nghệ An, huyện nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An ............................................. 51
K
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 54
̣C
́H
Bảng 2.8: Hiệu quả chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra năm 2014............................43
Bảng 2.9: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô đàn bò của các hộ điều tra..............45
TÊ
Bảng 2.10: Hiệu quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô đàn bò của các hộ điều tra..........45
Bảng 2.11: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo chi phí trung gian của các hộ điều tra .......47
H
Bảng 2.12: Hiệu quả chăn nuôi bò sữa theo chi phí trung gian của các hộ điều tra .....47
IN
Bảng 2.13: Kết quả chăn nuôi bò sữa theo quy mô lao động của các hộ điều tra.........48
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của xã đã xác định bò sữa là vật nuôi chủ lực và có tính
IN
hàng hóa cao.
Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã trong thời gian qua còn
K
gặp nhiều khó khăn như: bò sữa chủ yếu được chăn nuôi ở dạng hộ gia đình với hình
̣C
thức tổ chức khá manh mún, mức độ tập trung và chuyên canh còn nhiều hạn chế; thị
O
trường tiêu thụ sữa vẫn thiếu ổn định và mang tính độc quyền mua khá cao; giá trị tạo
̣I H
ra đối với các sản phẩm sữa bò chưa cao; thu nhập của người chăn nuôi bò sữa thấp và
làm cho bò sữa vẫn chưa được thực sự trở thành vật nuôi chủ lực ở nhiều nơi và nhiều
Đ
A
hộ gia đình; tính bền vững về môi trường vẫn chưa cao…
Vậy làm thế nào để hoạt động chăn nuôi bò sữa trở thành một trong những
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi bò sữa.
TÊ
- Xác định các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi bò sữa trên địa bàn
xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
H
3. Phương pháp nghiên cứu
IN
3.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:
Số liệu thứ cấp:
K
- Báo cáo tổng kết về kinh tế - xã hội của xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh
̣C
Nghệ An qua 3 năm 2012, 2013, 2014.
O
- Niên giám thống kê của xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn và toàn tỉnh Nghệ An
̣I H
Ế
4.1 Đối tượng nghiên cứu
U
- Hoạt động chăn nuôi bò sữa và tiêu thụ sữa trên địa bàn xã Nghệ An, huyện
́H
Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
TÊ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: địa bàn xã Nghệ An, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
H
- Thời gian: Đánh giá thực trạng chăn nuôi bò sữa ở xã Nghệ An giai đoạn 2012
Đ
A
̣I H
O
TÊ
tác giả Nguyễn Tiến Mạnh lại cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách
quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”
H
[8,21]. Khái niệm này thể hiện sự tập trung, sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản
IN
ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá
K
trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Đánh giá vị trí và tầm quan trọng của
hiệu quả kinh tế, tác giả Ngô Đình Giao cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao
̣C
nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có
O
sự quản lý của Nhà nước” [6, 33].
̣I H
Về khái quát có thể hiểu rằng, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản
ánh chất lượng hoạt động kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình
U
Hiệu qủa kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật
́H
và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả yếu tố hiện vật và yếu tố giá trị đều được
TÊ
tính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt
hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
H
Sự khác nhau trong hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp là do sự khác nhau
IN
về hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. David Colman và Trevor Young đã viết:
“Rõ ràng là, hiệu quả kỹ thuật chỉ liên quan đến những đặc tính vật chất của quá trình
K
sản xuất. Do đó, có thể coi nó là mục đích phổ biến thích hợp với mọi hệ thống kinh
̣C
tế. Mặt khác, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế toàn bộ cho thấy mục đích của nhà
chúng ta phải hiểu trên quan điểm hiệu quả kinh tế - xã hội.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm sản xuất ra là kết quả tổng hợp
các yếu tố đầu vào và sự tác động của môi trường. Để đạt được cùng một khối lượng
sản phẩm người ta có thể làm bằng nhiều cách khác nhau. Do tính mâu thuẫn giữa khả
năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu tăng lên của con người nên chúng ta phải xem
Ế
xét đánh giá kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, cần đánh giá xem xét kết quả
U
đánh giá đó đạt được bằng cách nào, chi phí bao nhiêu. Chính vì vậy, khi đánh giá kết
́H
quả hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá số lượng sản phẩm đạt
TÊ
được mà phải đánh giá chất lượng của hoạt động đó. Đánh giá chất lượng hoạt động
sản xuất kinh doanh chính là đánh giá hiệu quả kinh tế trên phạm vi xã hội, các chi phí
H
bỏ ra để thu được kết quả phải là chi phí lao động xã hội. Vì vậy, bản chất của hiệu
IN
quả kinh tế - xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan
- Protein: Trong sữa có một lượng protein và calories tương đối cao. Trong sữa
bò tươi có khoảng 67Kcal/100ml sữa, lượng calories trong sữa trâu cao hơn, khoảng
6
117Kcal/100ml sữa. Thành phần protein có trong sữa chủ yếu bao gồm casein và
nước. Ngoài ra còn có thêm thành phần canxi, magie, photpho…
- Chất béo: Trong sữa có một lượng chất béo tương đối dồi dào, chất béo trong
sữa nằm dưới dạng glycerides, nhẹ hơn nước nên thường nổi lên trên bề mặt sữa.
Lượng chất béo trong sữa có thể được tách ra bằng phương pháp li tâm bởi đa số chất
béo trong sữa ở dạng hòa tan. Để đảm bảo độ bền của sữa, cần có công nghệ xử lí để
chất béo trong sữa hòa tan trong sữa chứ không đóng nổi trên bề mặt sữa. Thành phần
chất béo có trong sữa tươi tốt cho sự phát triển của não bộ, tạo các mô trong tế bào, hỗ
Ế
trợ ổn định hệ mạch bởi các chất béo có trong sữa tươi thường có lượng cholesterol
U
thấp. Do vậy, đảm bảo cho sự phát triển của cơ thể.
́H
- Đạm: Loại đạm trong sữa chủ yếu là đạm whey, một loại đạm bị đông lại dưới
TÊ
tác động của nhiệt độ. Lượng đạm cũng như protein có trong sữa có giá trị sinh học
tiêu hóa ở người.
- Khoáng chất: Trong sữa có thành phần các dưỡng chất phong phú, trong đó có
khoáng chất Canxi, Magiê, sắt và một số khoáng chất khác như: khoáng chất
phosphorous, sodium và potassium. Canxi và Magiê giúp các mixen trong sữa ổn định,
giúp bảo quản sữa được lâu hơn. Thành phần Canxi có trong sữa giúp hỗ trợ phát triển
cho hệ xương, giúp hệ xương chắc khỏe, dẻo dai, đồng thời giúp răng chắc khỏe
- Vitamin: Ngoài những dưỡng chất trên, trong thành phần dinh dưỡng của sữa
có nguồn vitamin phong phú, đó là các nhóm: vitamin A, vitamin B, vitamin B2,
vitamin B12 và có thêm thành phần acid niconitic trong sữa. Trong đó, nguồn vitamin
A bổ sung dưỡng chất cho cơ thể giúp phát triển thị lực, hỗ trợ phát triển não bộ; nhóm
7
vitamin B giúp thúc đẩy tiêu hóa, kích thích vị giác, ăn ngon miệng, ngủ ngon;
Vitamin B12 cũng là thành phần thiếu hụt trong thực phẩm chay, do vậy giúp bổ sung
cho cơ thể lượng vitamin cần thiết.
- Nước: Trong sữa tươi, nước chiếm khối lượng cao nhất, khoảng từ 85% 90%. Nước trong sữa tươi giúp trung hòa các thành phần dinh dưỡng có trong sữa,
lượng nước trong sữa có thể bay hơi dưới tác động của nhiệt độ
Phân của bò sữa là loại phân hữu cơ có chất lượng kém hơn phân lợn và một số
vật nuôi khác, tuy nhiên số lượng phân thải ra mỗi ngày của bò sữa lại lớn hơn nhiều
Ế
nên đây vẫn là nguồn phân hữu cơ chính cho ngành trồng trọt. Phân trâu bò đáp ứng
U
Mặc dù chi phí bỏ ra ban đầu để chăn nuôi bò sữa là rất lớn nhưng giá trị mang
̣I H
lại từ hoạt động này là rất cao. Ngoài những giá trị dinh dưỡng có trong sữa bò tốt cho
sức khỏe, là nguồn phân hữu cơ cho ngành trồng trọt thì hoạt động chăn nuôi bò sữa
Đ
A
còn giúp bà con nông dân tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm và góp phần cải thiện
đời sống hàng ngày.
1.1.3. Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa
1.1.3.1. Chọn và phối giống cho bò sữa
Chọn giống:
Trong chăn nuôi bò sữa, công tác chọn đúng giống, giống tốt phù hợp với điều
kiện sinh thái của từng vùng là yếu tố chính quyết định tới năng suất sữa.
Khi chọn giống bò sữa, ta chọn những con không bệnh tật, khỏe mạnh và cần
căn cứ vào những tiêu chuẩn sau:
8
- Đặc điểm ngoại hình:
Chọn con lông màu loang trắng đen, loang trắng đỏ hoặc mình đen, bụng, chân,
giữa trán và đuôi trắng, lông bóng mượt, kết cấu cơ thể hình nêm, phía sau to hơn phía
trước, ngực và mông nở rộng, da mỏng, mịn, đầu thanh, cổ dài kết hợp linh hoạt, lưng
thẳng, 4 chân thẳng, chắc khoẻ đi lại nhanh nhẹn, nhịp nhàng, bầu vú to, nhiều mạch
máu nổi rõ, 4 núm vú to, dài, cách nhau 10-20cm.
K
suất sữa của bò mẹ. Nếu chọn bò đã sinh sản phải nắm rõ bò đang ở chu kỳ sữa thứ
̣C
mấy, tháng thứ mấy của chu kỳ và năng suất sữa 1 ngày là bao nhiêu để tính ra năng
O
suất sữa một chu kỳ. Các chu kỳ cho sữa phải đạt năng suất sữa lứa 1 là 3.500kg
̣I H
sữa/chu kỳ, lứa 2 là 4.500kg sữa/chu kỳ, lứa 3 là 5.000kg sữa/chu kỳ.
+ Chu kỳ khai thác sữa: Bò Hà - Việt: 270-300 ngày, bò lai Sind: 240-170 ngày.
Đ
A
+ Năng suất sữa trung bình: Bò Hà - Việt: 08-10 kg/ngày, bò lai Sind: 06-08
kg/ngày.
- Ngoài ra điều kiện môi trường, khí hậu chuồng nuôi, cách chăm sóc nuôi
dưỡng và cách vắt sữa cũng có ảnh hưởng đến thành phần và sản lượng sữa.
Phương pháp phát hiện động dục và phối giống cho bò:
- Động dục của bò và thời điểm phối giống:
vậy, ta phải phối giống cho bò 2 lần để rào trước, đón sau, tức là lúc bò chảy nước
+ Phối giống trực tiếp: Cho bò đực nhảy trực tiếp nhưng ít lấy được giống tốt và
H
hay bị lây truyền bệnh đường sinh dục. Thông thường người ta chỉ sử dụng phương
IN
pháp này đối với số bò tơ đã trưởng thành có trọng lượng nhỏ hoặc bò khó phối.
+ Phối giống nhân tạo: Dùng tinh đông viên hoặc tinh lỏng đã chế sẳn đưa vào
K
tử cung bò. Với phương pháp phối giống nhân tạo chúng ta có thể chọn giống theo
̣C
đúng yêu cầu chăn nuôi phù hợp với giống bò mẹ để cho ra đàn con có chất lượng tốt.
O
Chăm sóc và đỡ đẻ cho bò sữa:
̣I H
Bò cái sắp đẻ tách khỏi đàn 15 ngày trước khi đẻ, theo dõi thường xuyên để có
thể can thiệp kịp thời nếu có biến cố xảy ra.
Bê lọt lòng để bò mẹ liếm, nếu không phải dùng khăn lau khô bóc móng cho bê
U
đứng, rốn cắt cách bụng 15cm, sát trùng bằng Cồn Iod cho đến khi khô. Bò đẻ xong nên
́H
cho uống nước hòa cám và muối. Sau 1-2 giờ bê cứng cáp bắt đầu cho bê bú sữa đầu.
TÊ
Chuồng bò đẻ và chuồng bê phải luôn khô ráo sạch sẽ.
- Giai đoạn hậu sản:
H
+ Cho bò ăn thức ăn bồi dưỡng và thức ăn xanh non.
IN
+ Dùng bock rửa tử cung bò bằng nước sát trùng khoảng 3-4 ngày đầu để
ngừa viêm.
K
+ Chế độ vắt sữa: Những ngày đầu bò mới đẻ thường thường bầu vú còn cứng
̣C
Nhanh, vệ sinh xô chậu dễ, tiết kiệm.
Khẩu phần sữa từ 5-6 kg/ngày tùy trọng lượng bê sơ sinh.
- Bê từ 8-120 ngày tuổi:
Ngoài sữa làm thức ăn chính cần phải tập cho bê ăn cỏ, cám để sớm phát triển
dạ cỏ. Bê 4 tháng chuẩn bị giai đoạn cai sữa phải bổ sung thêm đạm, khoáng vi lượng
và đa lượng vào khẩu phần.
Khẩu phần sữa: + Bê 08-30 ngày tuổi: 6kg.
Ế
+ Bê 30-60 ngày tuổi: 4kg.
́H
+ Bê 90-120 ngày tuổi: 1kg.
U
+ Bê 60-90 ngày tuổi: 2kg.
TÊ
Tùy điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng mà ta có thể thay từ từ một phần sữa bằng
cháo bắp hay tấm... Nếu bê tiêu chảy phải cân đối lại khẩu phần kịp thời.
H
- Giai đoạn bê cai sữa đến tơ lỡ:
IN
+ Thức ăn thô: Cỏ, rơm cho ăn tự do.
Nuôi dưỡng bò vắt sữa
- Yêu cầu: Cho sản lượng sữa cao, động dục sớm, trạng thái sức khỏe tốt. Khẩu
phần: Bao gồm khẩu phần sản xuất và khẩu phần duy trì.
+ Khẩu phần sản xuất: 0,4 đơn vị thức ăn cho 1kg sữa (1 ĐVTĂ = 1kg cám HH)
+ Khẩu phần duy trì: 0,1 đơn vị thức ăn cho 100kg thể trọng. Trong thực tế ta chỉ
12
cung cấp cám cho khẩu phần sản xuất còn khẩu phần duy trì cung cấp bằng cỏ, mật…
Thức ăn xanh cho ăn tự do (tương đương 10% trọng lượng cơ thể). Lượng nước
cần 40-50 lít nước/con/ngày. Bò có sản lượng sữa cao có thể cần tới 100-120 lít nước
trở lên. Mùa khô bổ sung thêm năng lượng (rĩ mật) và đạm (Urea 60 - 80 gr/con/ngày
chia 3 lần).
- Những quy định về vắt sữa:
+ Vắt đúng giờ, cố định người vắt.
+ Giữ yên lặng nơi vắt sữa, không hút thuốc, không gây cảm giác khó chịu đối
Ế
với bò. Công nhân vắt sữa phải rửa tay sạch sẽ, móng tay cắt ngắn, đeo khẩu trang và
U
không mắc bệnh truyền nhiễm.
́H
+ Chuồng trại và dụng cụ vắt sữa sạch sẽ, hợp vệ sinh.
+ Cố định cổ, cột chân bò. Người vắt sữa phải ngồi đúng tư thế vắt sữa (đứng
Đ
A
bên phải bò, xô vắt sữa phải đặt trước mặt).
Rửa vú bằng nước sạch, dùng khăn lau khô vắt bỏ vài tia sữa đầu kiểm tra viêm
vú bằng cách vắt mỗi vú vài tia sữa vào miếng vải đen (nếu lợn cợn là bị viêm).
Xoa kích thích: Mục đích gây cảm giác dễ chịu, kích thích sữa xuống và bò
bình tĩnh cho vắt sữa.
Cách làm: Ngón trỏ đến ngón út nắm giữa 2 bầu vú bên trái, ngón cái làm
chuyển động toàn thân bầu vú trái. Sau đó hai nữa bàn tay chuyển sang bầu vú phải, ở
đây hai ngón cái nắm ở bầu vú bò và hai bàn tay làm chuyển động tròn theo bầu vú
gây kích thích cho con vật bình tỉnh đứng yên, sữa trên bể dồn xuống 4 núm vú.
13
Cách vắt: (Vắt nắm 70-90 nắm/phút).
Trước hết ngón cái và ngón trỏ nắm và thích chặt phần cơ vú để sữa không trở
ngược lại bầu vú được, sau đó lần lượt thích chặt các ngón 2, 3, 4 để sữa chảy vào bầu
vú, ngón út để cách bầu vú khoảng 0,5cm, khi sữa thoát ra khỏi núm vú, ngón cái,
ngón trỏ và ngón khác mới lần lượt buông. Dưới áp lực của áp suất sữa trong bầu vú,
bể sữa dẫn dần sữa xuống núm vú và các thao tác vắt lại được lập lại như ban đầu, 1 lít
sữa vắt trong vòng 1 phút là vừa. Thứ tự vắt đối với các núm vú ảnh hưởng đến sản
lượng sữa. Do mối liên hệ qua lại giữa các bể sữa mà đưa ra quy tắc vắt: Vắt chéo
Ế
bò bị viêm vú cần điều trị ngay để tránh lây lan.
O
+ Giữa 2 lần vắt sữa, người công nhân phải dọn rửa, lau chùi, vệ sinh nền
̣I H
chuồng, máng ăn, máng uống. Nền chuồng khô, không có nước đọng (là môi trường dễ
tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển và xâm nhập vào bầu vú).
Đ
A
Nuôi dưỡng bò cạn sữa
Thời gian khai thác sữa kéo dài khoảng 270-300 ngày. Tuy nhiên một số con có
năng suất sữa cao, chậm lên giống có thể khai thác trên 300 ngày.
Thời gian bò mang thai 9 tháng 10 ngày thì bò đẻ. Tùy theo biến động sinh lý
trong giai đoạn mang thai mà thời điểm bò đẻ tăng hoặc giảm 5-6 ngày.
Khi bò mang thai được 7 tháng bắt buộc phải cho cạn sữa, dù năng suất nhiều
hoặc ít, mục đích đảm bảo sản lượng sữa, sức khỏe bò mẹ, sức khỏe bê con trong lứa
tới. Thức ăn thời kỳ này phải kèm theo khẩu phần mang thai.
Những ngày sắp đẻ và những ngày đầu sau khi đẻ, xét tình trạng sức khỏe của
từng con mà giảm thức ăn để kích thích tiết sữa (cám, mật…)
14
IN
Giống
Những giống có sức sản xuất sữa cao thuờng là những giống chuyên môn hoá
K
theo hướng sữa. Giống bò sữa Holstein Friesian đạt năng suất 5000-8000 kg/chu kỳ
̣C
với tỷ lệ mỡ trong sữa từ 3,2-3,8%. Giống bò Jersey đạt năng suất sữa trung bình
O
2800-3500 kg/chu kỳ với tỷ lệ mỡ 5,8-6%.
̣I H
Tuổi có thai lần đầu
Thường bê nghé hậu bị có tuổi thành thục về tính sớm hơn sự hoàn thiện về thể
Đ
A
vóc. Do vậy, nếu phối cho con cái quá sớm sẽ kìm hãm sự sinh trưởng cơ thể, kèm
theo đó là kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của tuyến sữa, đặc biệt tuyến bào phát
triển kém và sức sản xuất sữa thấp. Đối với các giống bò sữa nên tiến hành phối giống
lần đầu vào khoảng 16-18 tháng tuổi. Bên cạnh đó cần tính đến thể trọng và sự phát
phải huy động các nguồn dự trữ trong cơ thể để sản xuất sữa. Tuy nhiên nguồn dự trữ
là có hạn và nếu cho ăn thiếu năng lượng trong một thời gian dài năng suất sữa và sức
H
khoẻ của bò sẽ gioảm sút. Mức protein trong khẩu phần không thích hợp có ảnh hưởng
IN
xấu đến tiết sữa của bò cao sản. Giảm quá thấp hay tăng quá cao mức protein khoảng
trong khẩu phần đều có ảnh hưởng xấu đến sự tiết sữa. Các loại khoáng, đặc biệt là Ca
K
và P có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất sữa của bò vì đây là nhưng nguyên tố có
̣C
thành phần khá ổn định trong sữa và trong xương của bò.
O
Khối lượng cơ thể
̣I H
Nói chung, trong cùng một giống bò sữa con nào có thể trọng lớn thì khả năng
cho sữa cao hơn. Tuy nhiên, thể trọng quá cao có thể làm giảm năng suất sữa do cơ thể
Khi có thai, lượng sữa ở bò sữa giảm từ 15-20% so với không có thai, và lượng
́H
sữa giảm nhiều hơn khi có thai từ tháng 5 trở đi. Song không có nghĩa là phải kéo dài
thời gian không có thai sau khi đẻ để đạt được chỉ số ổn định về năng suất sữa cao.
TÊ
Một nghiên cứu cho thấy trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, nếu lấy khối lượng sữa trung
bình trong 1 chu kỳ 300 ngày là 100%, thì kéo dài chu kỳ sữa lên 450 ngày, năng suất
H
sữa bình quân trong ngày chỉ đạt 85%. Như vậy, kéo dài thời gian của chu kỳ không
IN
thể bù được 15% lượng sữa giảm thấp trên. Thời gian của một chu kỳ cho sữa tốt nhất
từ sau khi đẻ.
̣C
Kỹ thuật vắt sữa
K
là khoảng 300 ngày. Để đạt được yêu cầu trên phải cho bò cái giao phối 60-80 ngày kể
Giai đoạn của chu kỳ sữa
Tỷ lệ mỡ trong sữa thường thay đổi trong một chu kỳ vắt sữa. Tỷ lệ mỡ cao ở
đầu kỳ cho sữa, sau đó giảm đi theo lượng sữa tăng lên. Cuối chu kỳ cho sữa tỷ lệ mỡ
Ế
sữa lại có xu hướng tăng lên. Trong cùng một lần vắt sữa, những giọt cuối thường
U
chứa nhiều mỡ hơn, vì các hạt mỡ từ tuyến bào đi xuống do tác dụng co bóp của
́H
oxytoxin. Hàm lượng protein cũng biến đổi tương tự như mỡ sữa.
TÊ
Thức ăn
Thành phần của sữa phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ dinh dưỡng của khẩu phần
H
thức ăn. Khi khẩu phần thức ăn không cân đối, đặc biệt thiếu protein thường dẫn tới sự
IN
giảm thấp hàm lượng chất khô, mỡ, protein và các thành phần khác trong sữa. Hàng
loạt các nghiên cứu cho thấy, nâng cao tỷ lệ mỡ trong khẩu phần đã nâng cao tỷ lệ mỡ
21oC-27oC; ngược lại, khi nhiệt độ tăng hơn 27oC tỷ lệ mỡ sữa có xu hướng tăng;
18
trong khi đó chất khô tách mỡ luôn luôn giảm thấp. Nhiệt độ cao cũng làm giảm axit
xitric và canxi trong giai đoạn đầu của kỳ cho sữa.
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
1.1.6.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
- Giá trị sản xuất (GO):
Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong nông nghiệp
trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
GO = ∑ Qi*Pi
Ế
Trong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i được sản xuất ra.
́H
- Chi phí trung gian (IC):
U
Pi: Giá bình quân một đơn vị sản phẩm loại i.
TÊ
Chi phí trung gian là những khoản chi phí và dịch vụ bỏ ra bằng tiền được sử
dụng trong quá trình sản xuất.
A
khấu hao TSCĐ.
1.1.6.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
- Hiệu suất GO/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra
được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất. Hiệu suất này càng lớn thì sản xuất càng có hiệu
quả và ngược lại.
- Hiệu suất VA/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra
được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm.
- GO/Quy mô đàn bò sữa (GO/Đ): Thể hiện rằng cứ chăn nuôi một con bò sữa
thì thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- VA/Quy mô đàn bò sữa (VA/Đ): Thể hiện rằng cứ chăn nuôi một con bò sữa
19
thì thu được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm.
- GO/Lao động: Thể hiện rằng cứ bỏ ra một công lao động thì sẽ thu được bao
nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- VA/Lao động: Thể hiện rằng cứ bỏ ra một công lao động thì sẽ thu được bao
nhiêu đồng giá trị tăng thêm.
1.1.6.3. Phân tích lợi ích - chi phí
Theo Environment Economics Teacher' Manual 2005: Phân tích lợi ích - chi phí
là công cụ giúp đưa ra các quyết định chính sách công - tức là nên thực hiện chính
Ế
sách hay chương trình nào - đứng trên quan điểm của xã hội nói chung chứ không phải
một phương án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ bỏ để đạt được lợi
O
ích đó. Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa các phương án,
̣I H
và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn ưu tiên kinh tế của mình.
Nói rộng hơn, phân tích lợi ích - chi phí là một khuôn khổ nhằm tổ chức thông
Đ
A
tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án, xác định các giá trị kinh tế
có liên quan, và xếp hạng các phương án dựa vào tiêu chí giá trị kinh tế. Vì thế phân
tích lợi ích - chi phí là một phương thức để thực hiện sự lựa chọn chứ không chỉ là một
phương pháp để đánh giá sự ưa thích.
Chi phí và phương pháp đo lường chi phí
Chi phí là khoản tiền phải bỏ ra để tạo ra hay có được hàng hoá, dịch vụ nào đó.
Thời gian sử dụng một con bò sữa thường từ 8 - 10 năm, thời gian sử dụng dài
nên ta phải hiện tại giá chi phí (PVC) để tính toán.
20