ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
TRIỆU THỊ VỴ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT CHO GIỐNG KHOAI TÂY SOLARA
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
TRIỆU THỊ VỴ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT CHO GIỐNG KHOAI TÂY SOLARA
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo GS. Trần Ngọc Ngoạn – Phó hiệu trưởng trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, thầy là người đã chỉ bảo tận tình về phương pháp nghiên cứu, cũng như
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Phòng Đào tạo,
khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã truyền thụ
cho tôi những kiến thức và phương pháp nghiên cứu quý báu trong suốt thời gian tôi
học tập tại trường.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp, và
chính quyền địa phương đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày .. tháng … năm 2015
Tác giả
Triệu Thị Vỵ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài .............................................................2
3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm sinh trưởng của giống khoai
tây Solara tại Định Hóa, Thái Nguyên. ............................................................33
3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ nhiễm sâu bệnh hại của giống
khoai tây Solara tại Định Hóa, Thái Nguyên ...................................................35
3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống khoai tây Solara tại Định Hóa, Thái Nguyên ...........................38
3.1.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống khoai tây Solara
tại Định Hóa, Thái Nguyên ..............................................................................40
3.1.5. Hiệu quả kinh tế ......................................................................................41
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng và năng suất khoai
tây có triển vọng tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên .....................................42
3.2.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đặc điểm hình thái và thời gian sinh
trưởng của giống khoai tây Solara tại Định Hóa, Thái Nguyên .......................42
3.2.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây
tại Định Hóa, Thái Nguyên ..............................................................................45
3.2.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất giống khoai tây Solara tại Định Hóa, Thái Nguyên ..................................46
3.2.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất của giống khoai tây Solara
tại Định Hóa, Thái Nguyên ..............................................................................48
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng và năng suất
khoai tây có triển vọng tại huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên ...........................49
v
3.3.1. Ảnh hưởng của phân bón đến đặc điểm hình thái và thời gian sinh trưởng
của giống khoai tây Solara tại Định Hóa, Thái Nguyên ...................................49
3.3.2. Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh hại giống khoai tây
Solara tại Định Hóa, Thái Nguyên ...................................................................51
3.3.3. Ảnh hưởng của phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
NSTT
: Năng suất thực thu
RSBD
: Rendomized completed block design
(kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh).
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới ................................................. 7
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu .............................. 8
Bảng1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Á ................................. 9
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất khoai tây của một số nước trên thế giới ..................... 10
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 2000- 2013 ................. 12
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất khoai tây tại Thái Nguyên năm 2014 ......................... 14
Bảng 1.7. Liều lượng Phospho khuyến cáo dựa trên cơ sở hàm lượng
phospho và vôi có ở trong đất ...................................................................... 25
Bảng 3.1. Đặc điểm sinh trưởng của giống khoai tây Solara vụ Đông 2014 tại
Định Hóa, Thái Nguyên ............................................................................... 34
Bảng 3.2. Tình hình bệnh hại giống khoai tây Solara vụ Đông 2014 tại Định
Hóa, Thái Nguyên ........................................................................................ 36
Bảng 3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống khoai tây
Solara vụ Đông 2014 tại Định Hóa, Thái Nguyên ....................................... 39
Bảng 3.4. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống Solara qua các
mật độ trồng khác nhau ................................................................................ 40
Hình 3.1: Biểu đồ chiều cao cây của giống Solara ở các mật độ trồng khác nhau ......... 34
Hình 3.2: Biểu đồ năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống Solara ở
các mật độ trồng khác nhau ..................................................................... 41
Hình 3.3: Biểu đồ chiều cao cây của giống khoai tây Solara ở các thời vụ trồng
khác nhau ................................................................................................. 44
Hình 3.4: Biểu đồ năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống Solara ở
các thời vụ trồng khác nhau ..................................................................... 49
Hình 3.5: Biểu đồ chiều cao cây của giống Solara ở các mức phân bón khác nhau ........ 50
Hình 3.6: Biểu đồ năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống Solara
qua các mức phân bón khác nhau ............................................................ 55
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây khoai tây (Solanum tuberosum) là cây lương thực chiếm vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới. Khoai tây là loài cây nông
nghiệp ngắn ngày, chúng là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới và là loại cây
trồng phổ biến thứ tư về mặt sản lượng tươi. Trong củ khoai tây chứa một nguồn
dồi dào xơ và các khoáng chất cần thiết như Vitamin B6 và kali, và một nguồn rất
tốt của Vitamin C. Khoai tây chứa ít chất béo bão hòa, cholesterol và natri nên rất
tốt cho tim mạch. Hiện nay, cây khoai tây được xếp vào hàng thứ 4 trong số những
cây lương thực quan trọng nhất của thế giới và được trồng ở 148 nước kéo dài từ
710 vĩ tuyến Bắc đến 400 vĩ tuyến Nam. Theo số liệu của Tổ chức Nông lương của
Liên Hợp quốc năm 2013 (Food and Agriculture Organization, FAO) diện tích
khoai tây trên thế giới là 19,46 triệu ha với tổng sản lượng 368 triệu tấn. Trong đó,
diện tích khoai tây châu Âu chiếm 29,4%, sản lượng chiếm 30,7%, diện tích châu Á
chiếm 51,7% và sản lượng chiếm 49,0% (FAOSTAT, 2015)[31].
Khoai tây là cây trồng có nguồn gốc ôn đới, sinh trưởng và phát triển trong
“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho giống khoai tây Solara tại huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được mật độ, thời vụ trồng và công thức phân bón phù hợp
trong sản xuất khoai tây Solara thương phẩm trong điều kiện vụ Đông tại
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Xác định được các biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây hiệu quả trong điều
kiện vụ Đông huyện Định Hoá
- Xây dựng được quy trình sản xuất khoai tây Solara theo hướng thương phẩm
tại huyện Định Hoá, Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp kỹ
thuật thích hợp với cây khoai tây Solara tại Thái Nguyên.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đề tài góp phần thay đổi phương thức canh tác truyền thống trong sản xuất
cây vụ Đông, thúc đẩy mở rộng diện tích cây khoai t©y để nâng cao năng suất, hệ
số sử dụng đất cũng như tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người nông dân.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã kéo theo sự phát triển của
axit citric, kỹ nghệ pha chế nhiều loại biệt dược có giá trị. Củ khoai tây chứa 20%
lượng chất khô trong đó có 80 - 85% là tinh bột, 3 - 5% là protein và một số vitamin
khác (Trần Như Nguyện và cs, 1990; Nguyễn Văn Thắng và cs, 1996)[15], [18].
Khoai tây có chứa các vitamin, khoáng chất và một loạt các hóa chất thực vật
như các carotenoit và phenol tự nhiên. Axít chlorogenic cấu thành đến 90% của
phenol trong khoai tây. Các hợp chất khác trong khoai tây là axit 4-Ocaffeoylquinic (axit crypto-clorogenic), axit 5-O-caffeoylquinic (axit neoclorogenic), axit 3,4-dicaffeoylquinic và 3,5-dicaffeoylquinic. Trong một củ khoai
tây còn vỏ có kích thước trung bình 150 g, cung cấp 27 mg vitamin C (45% giá trị
hàng ngày), 620 mg kali (18%), 0,2 mg vitamin B6(10%) và một lượng rất nhỏ
thiamin, riboflavin, folate, niacin, magie, photpho, sắt và kẽm. Hàm lượng dinh
dưỡng của khoai tây chỉ kém trứng. Sử dụng 100g khoai tây có thể đảm bảo ít nhất
8% nhu cầu protein, 3% năng lượng, 10% sắt, 10% vitamin B1 và 20 – 50% nhu
cầu vitamin C cho một người trong một ngày đêm (Beukema et al., 1990; Horton,
1987)[27], [36].
Khoai tây chứa khoảng 26 g cacbohydrat trong một củ trung bình, các hình
thức chủ yếu của cacbonhydrat này là tinh bột. Một phần nhỏ trong đó có khả năng
chống tiêu hoá từ enzym trong dạ dày và ruột non. Tinh bột khoáng này được coi là
có hiệu ứng sinh lý và lợi ích cho sức khỏe giống chất xơ: là chống ung thư ruột kết,
tăng khả năng nạp glucose, giảm nồng độ cholesterol và chất béo trung tính trong
huyết tương, tăng cảm giác no, thậm chí nó có thể làm giảm chất béo tích trữ trong
cơ thể. Cách chế biến khoai tây có thể làm thay đổi đáng kể hàm lượng dinh dưỡng,
ví dụ khoai tây nấu chín chứa 7% tinh bột khoáng, khi nguội đi thì nó tăng lên 13%.
6
Khoai tây được xem là cây xoá đói cho những vùng khó khăn, là cây sinh lợi
hơn cả so với các cây trồng khác (Vander Zaag, 1976) [44]. Sản xuất giống cho giá
trị cao hơn sản xuất khoai tây thương phẩm từ 2- 4 lần. Tuy nhiên, cây khoai tây
vẫn là cây cho thu nhập cao hơn 1,7 đến 3,8 lần so với khoai lang và ngô (Nguyễn
Công Chức, 2001) [4].
ha, đến năm 2005 toàn thế giới diện tích trồng giảm còn 18,57 ha. Từ năm 2010 đến
nay diện tích có xu hướng tăng nhẹ trở lại, từ 18,67 triệu ha lên 19,46 triệu ha năm
2013. Trái với diện tích thì năng suất khoai tây liên tục tăng từ năm 2000 – 2011 từ
16,45 – 19,46 tấn/ha, nhưng từ năm 2011 – 2013 năng suất có xu hướng giảm nhẹ
xuống còn 18,91 tấn/ha (năm 2013). Nguyên nhân của sự giảm sút này có thể được
giải thích bởi vấn đề biến đổi khí hậu đang ngày càng nghiêm trọng, nhiệt độ, độ ẩm
thay đổi, làm cho cây trồng nói chung và cây khoai tây nói riêng chưa kịp thích ứng
dẫn đến năng suất cây trồng vì thế mà bị ảnh hưởng. Năm 2011 năng suất khoai tây
đạt cao nhất trong những năm gần đây (19,46 tấn/ha), năm 2013 năng suất giảm 0,55
tấn/ha so với năm 2011.
Bảng 1. 1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tấn/ ha)
(triệu tấn)
2000
19,94
16,45
18,95
365,1
2013
19,46
18,91
368,1
(Nguồn: FAOSTAT, 2015)[31]
Điều đó chứng tỏ sự biến động về diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây
trên thế giới liên tục thay đổi, diện tích đang ngày càng được mở rộng và tăng lên
với các giống khoai tây có năng suất cao, áp dụng các kỹ thuật mới vào sản xuất và
đạt năng suất cao nhằm đáp ứng nhu cầu người dân và nâng cao hiệu quả kinh tế.
8
* Tình hình sản xuất khoai tây ở châu Âu
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu
Năm
Diện tích
Năng suất
21,09
2012
5,98
19,48
2013
5,73
19,73
148,82
131,29
131,06
129,34
116,50
112,98
(Nguồn: FAOSTAT, 2015)[31]
Khoai tây là một loại cây trồng quan trọng trong khẩu phần ăn và là nguồn
dinh dưỡng rất tốt cho nhiều người dân châu Âu. Vì thế khoai tây là cây trồng chính
và được trồng nhiều ở các nước như Hà Lan, Đức, Anh, Tây Ban Nha... Châu Âu có
nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới và cũng có xu hướng giảm nhẹ cả về diện
tích lẫn năng suất củ. Năm 2000 cả châu lục trồng được 9,13 triệu ha, đến năm 2013
chỉ còn 5,73 triệu ha, giảm 3,4 triệu ha. Để đáp ứng nhu cầu về khoai tây trong điều
kiện diện tích giảm, các nhà khoa học đã nghiên cứu nhiều biện pháp kỹ thuật, đặc
biệt là về giống nên năng suất cây khoai tây không ngừng được nâng cao. Năng suất
7,96
15,20
120,99
2005
7,86
16,38
128,75
2010
9,18
17,30
158,96
2011
9,55
18,33
175,24
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tấn/ ha)
(nghìn tấn)
Mỹ
425,73
46,61
19.843,9
Trung Quốc
5.772,0
15,41
88.925,0
Ấn Độ
Đức
242,80
39,83
9.669,7
Quốc gia
(Nguồn: FAOSTAT, 2015)[31]
Trung Quốc là nước có diện tích trồng khoai tây lớn nhất trên thế giới với
5.772,0 nghìn ha. Mặc dù không phải là vùng khởi nguồn của khoai tây nhưng với
diện tích tự nhiên rộng lớn nên Trung Quốc đã chiếm ưu thế về diện tích của rất
nhiều loại cây trồng trong đó có cây khoai tây. Do không phải là nước ôn đới nên
khoai tây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn và chất lượng khoai tây không cao,
ngoài ra năng suất cũng ở mức rất thấp chỉ đạt 15,41 tấn/ha. Tuy nhiên với lợi thế
về diện tích nên sản lượng khoai tây của nước này vẫn đạt cao nhất trên thế giới là
88.925,0 nghìn tấn.
Là một trong số ít các nước có năng suất khoai tây dẫn đầu thế giới với năng suất
bình quân đạt 46,61 tấn/ha cao gấp 3 lần Trung Quốc là nước Mỹ. Với trình độ sản xuất
tiên tiến nên không lạ khi Mỹ là quốc gia có năng suất bỏ xa các nước khác như vậy.
Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy năng suất khoai tây ở các nước thuộc khu
vực châu Âu, châu Mỹ cao hơn nhiều so với các nước có khí hậu nhiệt đới như
Trung Quốc, Ấn Độ…Điều này cũng dễ hiểu bởi khoai tây là cây trồng ôn đới và nó
phản ứng rất chặt với điều kiện nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng nên năng suất biến
động rất lớn.
11
12
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam từ năm 2000- 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tấn/ ha)
(tấn)
2000
28,02
11,27
315.807,94
2005
35,00
10,57
369.950,00
313.383,0
Năm
(Nguồn: FAOSTAT, 2015)[31]
Số liệu bảng 1.5 cho thấy, diện tích trồng khoai tây của nước ta giai đoạn 2000
- 2012 có xu hướng mở rộng. Năm 2000 diện tích trồng khoai tây là 28,02 nghìn ha,
đến năm 2012 đạt 40.000 nghìn ha, nhưng năm 2013 diện tích giảm còn 23,08
nghìn ha. Năng suất cũng tăng từ năm 2005 – 2013 và đạt cao nhất năm 2013 là
13,58 tấn/ha. Nếu so sánh, năng suất khoai tây của nước ta chỉ bằng 71,8% năng
suất bình quân chung của thế giới, bằng 68,83% năng suất khoai tây của châu Âu.
Diện tích và năng suất khoai tây của Việt Nam còn thấp và không ổn định do
thiếu bộ giống thích hợp với điều kiện khí hậu của nước ta, giống khoai tây chủ yếu
là nhập nội từ các nước khác chứ ít được chọn tạo trong nước nên lượng giống
không chủ động và thiếu hụt các giống có chất lượng tốt có thể trồng ở nhiều vùng
sản xuất. Để trồng 1 ha khoai tây ở Việt Nam cần 1,2 - 1,5 tấn củ giống, với mức
hao hụt 40 - 50% trong quá trình bảo quản lượng giống cần giữ ban đầu có thể lên
tới 2,5 - 3 tấn củ tươi (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 1998)[7]. Như vậy, với diện tích
35.000 ha sản xuất cần 42 - 52 ngàn tấn giống do đó các giống khoai tây sản xuất ở
Việt Nam chỉ đáp ứng được 20% diện tích nên nước ta phải nhập từ Trung Quốc là
60% giống, nhập từ châu Âu (Hà Lan, Đức) 20% giống (Lê Hưng Quốc, 2006)[17].
Giống khoai tây của Trung Quốc có thế mạnh là trẻ sinh lý, giá rẻ nhưng chứa đựng
13
nguy cơ về dịch bệnh khó lường trong khi khoai tây nhập khẩu từ châu Âu có giá thành
cao, thời điểm trồng không chủ động. Mặt khác củ giống bị thoái hoá không sạch bệnh
và già sinh lý: Thời gian bảo quản giống ở Việt nam rất dài (từ tháng 1 đến tháng
cây khoai tây với quy mô 50ha trên địa bàn 6 huyện Phổ Yên, Phú Bình, Đại Từ,
Định Hóa, Đồng Hỷ và thị xã Sông Công. Đây là một trong những mô hình thuộc
nhiệm vụ “Chuyển giao kiến thức KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông
thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2011” do Sở Khoa học và Công nghệ Thái
Nguyên phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện.
Khoai tây là một loại cây trồng vụ đông có năng suất ổn định và có giá trị kinh tế
cao. Với quy mô ban đầu là 6 huyện và thành phố thì cho tới nay mô hình trồng
khoai tây đẫ được nhân rộng ra hầu hết các huyện trong tỉnh.
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất khoai tây tại Thái Nguyên năm 2014
TT
Địa điểm
Diện tích (Ha)
Năng suất
(Tạ/ha)
Sản lượng
(Tấn)
1
Thành phố
51
149.6
763
5
Phú Lương
38
121.05
460
6
Đồng Hỷ
55
146.8
804
7
Đại Từ
131
136.64
1790
Qua bảng số liệu 1.6 cho thấy: sản xuất khoai tây đang dần thay thế các cây vụ
đông khác trên địa bàn tỉnh Thái nguyên. Điển hình trong đó là huyện Đại Từ với
diện tích đạt 131 ha, chiếm 20,9% diện tích khoai tây toàn tỉnh, tiếp đến là Phú Bình
và Phổ Yên với diện tích lần lượt là 99 ha và 94 ha. Năng suất khoai tây bình quân
toàn tỉnh đạt 130,89 tạ/ha, bằng 96,4% năng suất trung bình của cả nước và bằng
73% năng suất khoai tây của thế giới. Trong những năm gần đây cây khoai tây đã
được tỉnh Thái Nguyên, Đảng bộ và chính quyền tỉnh đặc biệt chú trọng quan tâm và