ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN QUAN HỆ QUỐC TẾ
CÂU 1: Bằng kiến thức quan hệ quốc tế, đồng chí hãy làm rõ nội dung đấu tranh
nhằm thiết lập một Trật tự thế giới mới hòa bình, dân chủ, bình đẳng, hợp tác và phát
triển của các nước trên thế giới hiện nay. Ý nghĩa đối với hoạt động đối ngoại của Đảng
và Nhà nước ta?
Trả lời:
ĐVĐ: Đây là vấn đề lớn, phản ánh mâu thuẫn của thời đại mà tập trung là cuộc đấu
tranh giai cấp, dân tộc diễn ra gay gắt vì lợi ích quốc gia dân tộc...
Nội dung cụ thể:
- Khái niệm trật tự thế giới, cục diện thế giới, quan hệ quốc tế
Quan hệ quốc tế: là tổng thể những mối quan hệ về kinh tế, chính trị, tư tưởng, luật
pháp, ngoại giao, quân sự…giữa những quốc gia & hệ thống quốc gia với nhau, giữa các
giai cấp chính, các lực lượng tổ chức xã hội, kinh tế và chính trị chủ yếu hoạt động trên
trường quốc tế (QHQT sau CTTG II. Nxb CTQG, 1962, tr.26; Inodensev, Liên Xô).
Quan hệ quốc tế này vượt khỏi biên giới quốc gia, có những thay đổi và trở nên vô cùng
phức tạp, bởi trong môi trường quốc tế có các cơ chế hoạt động và luật chơi hoàn toàn khác
với cơ chế trong nội bộ quốc gia. Vì vậy, cũng có thể hiểu đó là quá trình hội nhập quốc tế
hiện nay.
Về thực chất, là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh để thực hiện lợi ích quốc gia, dân tộc
torng các mối quna hệ nhiều mặt, đa dạng, song phương, đa phương với các chủ thể khác
nhau trong cộng đồng quốc tế (như quốc gia; chính đảng; tổ chức nhân dân; tổ chức phi
chính phủ; tổ chức quốc tế; tổ chức tiểu khu vực, khu vực và liên khu vực; tập đoàn công ty,
hiệp hội, doanh nghiệp;…).
Cục diện thế giới: Là trạng thái của thế giới tại một thời điểm nhất định, phản ánh
tương quan lực lượng và quan hệ giữa các chủ thể quốc tế chính, trước hết là các cường
quốc, bao gồm cả các xu hướng vận động của các tương quan lực lượng và quan hệ giữa
các chủ thể tại thời điểm đó.
Cục diện thế giới phản ánh trạng thái thế giới, thực trạng thế giới với những biến động
trong tương quan lưc lượng giữa các chủ thể và ở một thời điểm nhất định.
Trật tự thế giới: là kết cấu tương đối bền vững về tương quan so sánh lực lương giữa
các chủ thể quốc tế trong một giai đoạn lịch sử.
nay
+ Mục tiêu xuyên suốt là: Đấu tranh nhằm thiết lập một Trật tự thế giới mới hòa bình,
dân chủ, bình đẳng, hợp tác và phát triển của các nước trên thế giới hiện nay
2
* Hũa bỡnh, dõn ch, bỡnh ng, hp tỏc v phỏt trin l nguyn vng ca ton nhõn
loi tin b, nht l cỏc nc nh, cỏc nc nghốo ang phỏt trin v chm phỏt trin.
* Hũa bỡnh, dõn ch, bỡnh ng, hp tỏc v phỏt trin phn ỏnh xu th ch yu ca thi
i trong giai on hin nay
+ Ni dung u tranh: u tranh vỡ c lp t ch ca dõn tc, chng ch ngha can
thip mi; tng cng hi nhp quc t, khc phc nhng tỏc ng tiờu cc ca ton cu húa;
gi gỡn v phỏt huy bn sc vn húa dõn tc; ngn chn dch bnh; bo v mụi trng sinh
thỏi; ci t c cu v c ch hot ng ca Liờn hp quc...
+ Hỡnh thc u tranh: Thụng qua cỏc s kin quc t ln nh Hi ngh Thng nh
ca Liờn hp quc; Din n ca cỏc nc G77; Din n xó hi; Hi ngh bn v phỏt trin
bn vng, Hi ngh Cp cao Phong tro Khụng liờn kt, theo ỳng Hin chng ca Liờn
hp quc.
- Nhng khú khn ca cuc u tranh cho TTTG mi hũa bỡnh, dõn ch, bỡnh ng,
hp tỏc v phỏt trin ca cỏc nc ang phỏt trin, chm phỏt trin.
+ õy l cuc u tranh khụng cõn sc v chu nhiu ỏp lc t phớa cỏc nc ln.
+ Khú khn trong gii quyt mõu thun xung t tụn giỏo, sc tc, tranh chp biờn gii
nhng nc ny;
+ Gi n nh chớnh tr; xõy dng mt chin lc phỏt trin kinh t quc gia ỳng n
vi tinh thn gi vng c lp, t ch gn vi tng cng hp tỏc quc t.
+ Kt hp sc mnh ni lc vi khai thỏc cỏc ngun lc bờn ngoi; chng quan liờu,
tham nhng trong b mỏy nh nc...
- í ngha i vi hot ng i ngoi ca ng v Nh nc ta
Lp trng,quan im nht quỏn ca ng v Nh nc ta i vi vn thit lp
TTTG mi l:
tương quan lực lượng và quan hệ giữa các chủ thể quốc tế chính, trước hết là các cường
quốc, bao gồm cả các xu hướng vận động của các tương quan lực lượng và quan hệ giữa
các chủ thể tại thời điểm đó.
Cục diện thế giới phản ánh trạng thái thế giới, thực trạng thế giới với những biến động
trong tương quan lưc lượng giữa các chủ thể và ở một thời điểm nhất định.
Trật tự thế giới: là kết cấu tương đối bền vững về tương quan so sánh lực lương giữa
các chủ thể quốc tế trong một giai đoạn lịch sử.
Trật tự thế giới nó phản ánh một kết cấu ổn định về nguyên tắc vận hành và cơ chế tác
động giữa các chủ thể quốc tế trong một giai đoạn lịch sử tương đối dài
4
Quan hệ quốc tế: là tổng thể những mối quan hệ về kinh tế, chính trị, tư tưởng, luật
pháp, ngoại giao, quân sự…giữa những quốc gia & hệ thống quốc gia với nhau, giữa các
giai cấp chính, các lực lượng tổ chức xã hội, kinh tế và chính trị chủ yếu hoạt động trên
trường quốc tế
Quan hệ quốc tế này vượt khỏi biên giới quốc gia, có những thay đổi và trở nên vô cùng
phức tạp, bởi trong môi trường quốc tế có các cơ chế hoạt động và luật chơi hoàn toàn khác
với cơ chế trong nội bộ quốc gia. Vì vậy, cũng có thể hiểu đó là quá trình hội nhập quốc tế
hiện nay.
Về thực chất, là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh để thực hiện lợi ích quốc gia, dân
tộc torng các mối quna hệ nhiều mặt, đa dạng, song phương, đa phương với các chủ thể khác
nhau trong cộng đồng quốc tế (như quốc gia; chính đảng; tổ chức nhân dân; tổ chức phi
chính phủ; tổ chức quốc tế; tổ chức tiểu khu vực, khu vực và liên khu vực; tập đoàn công ty,
hiệp hội, doanh nghiệp;…).
- Cơ sở khoa học để Đảng ta khẳng định: “Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ
hơn, xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ
chi phối các quan hệ quốc tế”
+ Phương pháp luận mácxít có giá trị rất lớn trong việc giải thích sự hình thành vận
Trong so sánh lực lượng giữa các nước lớn, Mỹ vẫn là siêu cường số 1, ráo riết triển
khai chiến lược toàn cầu hòng thiết lập trât tự thế giới một cực của CNTB do Mỹ đứng đầu.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sự vượt trội của Mỹ bị suy giảm cả về sức mạnh kinh
tế và vai trò chi phối quan hệ quốc tế...
Hiện nay, Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc đang vươn lên mạnh mẽ để trở thành các
trung tâm lớn của thế giới. Nga đang từng bước khôi phục địa vị cường quốc hàng đầu thế
giới; Ấn Độ nỗ lực vươn lên thành một cường quốc.
Nhìn chung, các nước lớn đang duy trì một cục diện quan hệ vừa hợp tác, dàn xếp lợi
ích, vừa tranh chấp, giành dật ảnh hưởng quyết liệt. Xu thế đi tới trật tự thế giới đa cực ngày
càng rõ.
- Những đặc điểm của cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn hiện nay
+ Mỹ tuy vẫn là siêu cường duy nhất, song sức mạnh tổng thể quốc gia đã giảm đi
tương đối;
+ Xuất hiện một số nước “mới nổi” nhóm BRICS (Brazin, Russia, India, China, South
Africa)ểu , trong đó nổi bật hơn là Russia, India, China đang cạnh tranh quyết liệt với Mỹ;
+ Kinh tế thế giới được cơ cấu lại;
6
+ Chiến lược các nước và QHQT được điều chỉnh sâu sắc: vừa hợp tác nhiều mặt, vừa
cạnh tranh gay gắt, vừa sẵn sàng thỏa hiệp với nhau;
+ Lãnh thổ thế giới ở một số nơi đang biến động phức tạp: nổi lên TQ xâm chiếm Biển
Đông...
- Xu thế phát triển của cục diện thế giới hiện nay
+ Cục thế giới đến năm 2020 vẫn tiếp tục biến chuyển nhanh chóng, với những biến
đổi khó lường, khó đoán định, nhưng được dự báo là ít có những thay đổi lớn;
+ Hợp tác quốc tế sẽ ngày càng nổi bật, kênh hợp tác đa phương được coi trọng hơn;
các nước lớn vẫn nắm vai trò chi phối QHQT;
+ Các nước nhỏ vẫn bị thua thiệt và bị chi phối, tác động bất lợi từ những tính toán
chiến lược của các nước lớn, nhưng “tiếng nói” và sự tham gia tích cực của các nước nhỏ sẽ
diện cho chủ quyền quốc gia tham gia vào đời sống chính trị quốc tế.
Đặc trưng:
Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước là nhất quán
Là cơ sở pháp lý cho các thành viên hệ thống chính trị soạn thảo nội dung đối ngoại…
Do Đảng và Nhà nước ban hành thông qua các văn bản nghị quyết,chỉ thị hoặc bài
phát biểu của các nguyên thủ quốc gia …
Đảng và Nhà nước vừa là chủ thể soạn thảo,vừa trực tiếp thực hiện,vừa ban hành ,vừa
thẩm định,điều chỉnh
- Cơ sở lý luận
+ Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin: Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra mối
quan hệ hữu cơ giữa cách mạng vô sản và phong trào GPDT, giữa lợi ích
dân tộc và lợi ích giai cấp, giữa quốc gia và quốc tế
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh:
Trong nội dung phong phú và sâu sắc của tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ quốc tế,
nổi bật lên một số vấn đề chủ yếu sau đây:
* Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới: Cách
mạng giải phóng dân tộc gắn bó chặt chẽ với cách mạng vô sản, giữa độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, giữa lợi ích dân tộc và giai cấp, quốc gia
và quốc tế
* Chăm lo xây dựng củng cố tình đoàn kết quốc tế giữa Đảng Cộng sản, các lực lượng
cách mạng và tiến bộ trên thế giới
* Trong quan hệ quốc tế phải “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”
+ Truyền thống ngoại giao của dân tộc Việt Nam
8
Ngoại giao Việt Nam truyền thống về bản chất là nền ngoại giao giữ nước và cứu
nước, ngoại giao chính nghĩa.
Lịch sử ngoại giao của ông cha ta để lại một số bài học chủ yếu sau đây:
Bài học thứ nhất, luôn nêu cao ý thức độc lập dân tộc, tự chủ, bảo vệ chủ quyền, thống
lên Chủ nghĩa xã hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 71.
2
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên Chủ nghĩa xã hội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 83- 84.
10
> Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, VN
muốn là bạn với các nước cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
> 4 phương châm chỉ đạo: Hội nghị Trung ương 3 khóa VII (1992)
- “bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính”
- Giữ vững độc lập, tự chủ, tự lực tự cường,đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa
quan hệ đối ngoại
- Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế
- Tham gia hợp tác với các nước trong khu vực, đồng thời mở rộng quan hệ với tất cả
các nước, chú trọng quan hệ với các nước lớn, trung tâm kinh tế lớn
> Kết quả được đánh dấu bằng bốn sự kiện có ý nghĩa bước ngoặt:
> VN và TQ ký Tuyên bố chung bình thường hóa quan hệ giữa hai Đảng và hai Nhà
nước (11-1991);
> Ký Hiệp định khung về hợp tác giữa VN và EU (7-1995)
> Bình thường hóa quan hệ ngoại giao giữa VN và Hoa Kỳ (7-1995)
> VN trở thành thành viên của ASEAN (7-1995)
+ Đại hội VIII của Đảng (1996) phát triển chính sách đối ngoại đổi mới đưa ra
chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở”, “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới”.
> Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa
phương hóa các quan hệ đối ngoại.
> Xác định rõ chính sách quan hệ với các chủ thể...
+ Đại hội IX của Đảng (2001) khẳng định rõ thêm đường lối đối ngoại độc lập tự
quan hệ với mọi đối tác, trong xử lý mọi sự việc nảy sinh để không bỏ lỡ bất kỳ một cơ hội
hợp tác nào nhưng cũng không lơ là mất cảnh giác
- Đối ngoại đa phương được nhấn manh: “Chủ động và tích cực đóng góp xây dựng
định hình các thể chế đa phương”; “Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa
phương,đặc biệt là ASEAN và Liên hợp Quốc”
- Thay thuật ngữ “đối ngoại Nhân dân” thành “ngoại giao Nhân dân”
- Liên hệ trách nhiệm và phê phán quan điểm sai trái
Trong thời gian tới, tình hình thế giới sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường và tác
động đến nước ta; tình hình tranh chấp chủ quyền, quyền chủ quyền biển, đảo ở Biển Đông
tiếp tục diễn ra; công cuộc đổi mới càng đi vào chiều sâu sẽ càng làm nảy sinh nhiều vấn đề
mới phức tạp; những khó khăn, yếu kém của nền kinh tế do điểm xuất phát thấp cộng với
lạm phát, suy giảm kinh tế không thể khắc phục được một sớm một chiều; sự suy thoái về tư
tưởng chính trị và đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên chưa ngăn
chặn, đẩy lùi được. Các thế lực thù địch vẫn ráo riết đẩy mạnh chiến lược “diễn biến hòa
bình”, thúc đẩy “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” nhằm xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa
bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa. Do đó, cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng chính trị nhằm
chống âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch chắc chắn sẽ còn
diễn ra quyết liệt.
12
Ngày nay, các thế lực thù địch tiếp tục không từ một thủ đoạn nào để chống phá sự
nghiệp cách mạng của chúng ta, chống phá Đảng, chống phá chế độ ta.
Về đối ngoại và quốc phòng, an ninh, họ kêu gọi xóa bỏ Cương lĩnh cũng có nghĩa là
xóa bỏ đường lối “Đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa,
đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế…”; là xóa bỏ đường lối quốc
phòng - an ninh “bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc” mà Cương lĩnh năm 2011 đã xác định. Nếu đi theo con đường mà một số người kiến
nghị: “Chuyển hẳn sang đường lối dân tộc và dân chủ, trọng tâm là chuyển đổi thể chế chính
trị từ toàn trị sang dân chủ”… thì kịch bản và hậu quả sẽ như thế nào? Họ không hề quan tâm
đường biện pháp, đấu tranh phù hợp với điều kiện mới, báo hiệu sự phát triển của nó trong
tương lai.
Chủ nghĩa đế quốc không hề thay đổi bản chất và mục tiêu bóc lột, áp bức nhân dân các
dân tộc trên thế giới, đang có sự điều chỉnh, tìm phương cách mới để tồn tại và phát triển.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ tiếp tục phát triển như vũ bão làm tăng nhanh lực
lượng sản xuất, đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá, sự phát triển kinh tế trị thức, tạo ra cho các
quốc gia cả những thời cơ và cả nguy cơ, thuận lợi và thách thức to lớn. Khoảng cách giàu
nghèo giữa các nước phát triển và đang phát triển, chậm phát triển càng chênh lệch lớn.
Các cuộc xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, sắc tộc và tôn giáo, chạy đua vũ trang,
chiến tranh cục bộ, can thiệp lật đổ, khủng bố... vẫn diễn biến phức tạp, kéo dài và tiềm ẩn ở
nhiều nơi trên thế giới.
Cuộc đấu tranh cho một trật tự thế giới mới ngày càng quyết liệt và phức tạp. Sau khi
Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, Mỹ càng có tham vọng thiết lập trật tự thế giới một cực do Mỹ
điều khiển.
Cộng đồng thế giới đang đứng trên nhiều vấn đề toàn cầu nghiêm trọng: Sự biến đổi khí
hậu, ô nhiễm môi trường sinh thái, bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, an ninh năng lượng, an
ninh lương thực, khủng hoảng kinh tế thế giới... mà không một quốc gia riêng lẻ nào có thể tự
giải quyết, đòi hỏi sự hợp tác đa phương.
+ Đặc điểm khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, các nước ASean hiện nay
Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương sau khủng hoảng tài chính - kinh tế có khả năng
phát triển năng động, khu vực Đông Nam Á xu thế liên kết, hợp tác phát triển cả về bề rộng
và chiều sâu, hình thành cộng đồng ASEAN vào năm 2015, song vẫn có nhiều diễn biến
phức tạp trong quan hệ nội bộ mỗi quốc gia và giữa các quốc gia về lãnh thổ, biển đảo, cùng
với sự tác động của các thế lực bên ngoài.
1- Phân tích tính tất yếu của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển: Nhận định xu
thế hoà bình, hợp tác và phát triển là đúng đắn.
Bởi vì:
15
duy trì và củng cố hoà bình thế giới.
+ Bảo vệ hoà bình và an ninh, chống chiến tranh, chống khủng bố là nhiệm vụ
chung của tất cả các dân tộc.
+ Đàm phán và thương lượng hoà bình là phương thức chủ yếu giải quyết các
16
xung đột, tranh chấp quốc gia và quốc tế hiện nay.
=> Hoà bình độc lập dân tộc, dân chủ là điều kiện cho ổn định, hợp tác và phát
triển của các quốc gia
+ Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ là nhu cầu chung của các dân tộc.
+ Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ là điều kiện cho sự giao lưu và hợp tác của
các quốc gia.
+ Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ là điều kiện cho ổn định và phát triển của
các quốc gia.
+ Tranh thủ cơ hội hoà bình phục vụ phát triển kinh tế, xã hội làm nhiệm vụ
hàng đầu của các nước đang phát triển, v.v.
- Hợp tác là phương thức đạt tới hoà bình và phát triển của các nước hiện nay
+ Hợp tác là con đường và phương pháp đạt tới hoà bình, phát triển, thống nhất
và đồng thuận, vượt qua những mâu thuẫn và xung đột quốc gia, quốc tế.
+ Hợp tác tích cực, lành mạnh, văn minh - tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi
ích của nhau, tin cậy, hiểu biết lẫn nhau và cùng có lợi.
+ Hợp tác bao hàm cạnh tranh, đấu tranh đảm bảo lợi ích dân tộc và lợi ích
quốc tế, lợi ích trước mắt và lâu dài.
+ Hợp tác và đấu tranh là hai mặt cùng tồn tại trong quan hệ quốc tế hiện nay.
+ Hợp tác để đấu ữanh và đấu tranh để họp tác chặt chẽ, lâu dài hơn.
+ Hợp tác toàn diện các lĩnh vực
+ Hợp tác và xây dựng là hướng chủ yếu của tranh đua kinh tế trong khẳng định
kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và toàn cầu hoá kinh tế.
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ hiện đại, của xu thế toàn cầu hoá
đã tác động đến mọi quốc gia trên thế giới; nhất là sau chiến tranh lạnh tình hình thế giới đã có
những thay đổi lớn. Trước sự thay đổi trật tự thế giới đã làm cho các nước lớn có sự điều chỉnh
chính sách đối ngoại của mình trong quan hệ quốc tế là tất yếu khách quan.
Mỗi nước đều có những thay đổi trong chính sách đối ngoại trước những diễn biến phức
tạp của tình hình thế giới để thực hiện mục tiêu lợi ích theo đuổi. Tuy nhiên, trong quan hệ của
các nước lớn hiện nay diễn ra hết sức phức tạp, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, đấu tranh và kiềm
chế lẫn nhau.
- Đặc điểm thế giới tác động đến chính sách đối ngoại của các nước hiện nay
Cuối thập niên 80, đầu thập niên 90, chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô và
Đông Âu sau mấy chục năm tồn tại và phát triển.
Hiện nay, loài người đang bước vào thế kỷ mới, thiên niên kỷ mới. Vào những năm
tháng này, tình hình thế giới tiếp tục biến đổi mau chóng, phức tạp và chứa đầy những nhân tố
khó lường.
18
Chủ nghĩa xã hội hiện thực và phong trào cộng sản quốc tế sau sự sụp đổ của Liên Xô và
Đông Âu, mặc dù vẫn đang tạm lâm vào thoái trào, phải đương đầu với những khó khăn to lớn,
song vẫn đang có những bước phát triển mới. Phong trào cộng sản có bước phục hồi và củng cố,
tìm tòi con đường biện pháp, đấu tranh phù hợp với điều kiện mới, báo hiệu sự phát triển của nó
trong tương lai.
Chủ nghĩa đế quốc không hề thay đổi bản chất và mục tiêu bóc lột, áp bức nhân dân các
dân tộc trên thế giới, đang có sự điều chỉnh, tìm phương cách mới để tồn tại và phát triển.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ tiếp tục phát triển như vũ bão làm tăng nhanh lực
lượng sản xuất, đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá, sự phát triển kinh tế trị thức, tạo ra cho các
quốc gia cả những thời cơ và cả nguy cơ, thuận lợi và thách thức to lớn. Khoảng cách giàu
nghèo giữa các nước phát triển và đang phát triển, chậm phát triển càng chênh lệch lớn.
Các cuộc xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, sắc tộc và tôn giáo, chạy đua vũ trang,
chiến tranh cục bộ, can thiệp lật đổ, khủng bố... vẫn diễn biến phức tạp, kéo dài và tiềm ẩn ở
> Giới thiệu tổng quan về nước Mỹ: Mỹ là một quốc gia nằm ở phía Bắc lục địa châu
Mỹ, có diện tích 9.393.000 km2 (lớn thứ tư thế giới), dân số (2003) 288,4 triệu người (đông thứ
ba thế giới), ngày quốc khánh 4 - 7 (1776)
> Những nhân tố chi phối chính sách đối ngoại của Mỹ trong giai đoạn hiện nay
Thứ nhất, vị thế siêu cường thế giới duy nhất - nhân tố đóng vai trò chi phối chiến
lược và chính sách đối ngoại sau chiến tranh lạnh của Mỹ:
Thứ hai, những biến động của môi trường an ninh thế giới
Thứ ba, những xu hướng vận động khách quan của các mối quan hệ quốc tế hiện đại:
+ Mục tiêu và nội dung chính sách đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh lạnh
Mục tiêu chiến lược xuyên suốt, nhất quán, không thay đổi, mang tính chất lâu dài là duy
trì và củng cố vị trí bá quyền thế giới của Mỹ trong tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế thương mai, quân sự - an ninh. Tuy nhiên, quan niệm, nội dung bá quyền và cách thức thực hiện
bá quyền có sự thay đổi, điều chỉnh từ G.Busơ (cha) đến B.Clintơn đến G.Busơ (con) và Obama
* Ba mục tiêu trụ cột và ba nhóm lợi ích quốc gia
Ba mục tiêu trụ cột:
Một là, củng cố và tăng cường an ninh cho Mỹ và đồng minh của Mỹ.
Hai là, bảo đảm lợi ích thịnh vượng kinh tế cho nước Mỹ
Ba là, thúc đẩy dân chủ và nhân quyền ở nước ngoài
Ba nhóm lợi ích quốc gia ở ba cấp độ như sau:
20
Thứ nhất, các lợi ích quốc gia quan trọng sống còn.
Thứ hai, các lợi ích quốc gia quan trọng.
Thứ ba, các lợi ích ngoại vi hay các lợi ích nhân đạo và các lợi ích khác
Trên thực tế Mỹ luôn tuân thủ nguyên tắc căn cứ vào lợi ích để có biện pháp, hành động
tương ứng, để bảo đảm các lợi ích quốc gia, tư tưởng chỉ đạo chính sách đối ngoại của Mỹ là tư
tưởng thực hiện hành động ngoại giao trên cơ sở sức mạnh, trước hết là sức mạnh quân sự. Tuy
nhiên qua các đời Tổng thống thời kỳ sau chiến tranh lạnh đã có một số điều chỉnh nhất định.
+ Một số điều chỉnh chiến lược đối ngoại của Mỹ hiện nay
Qua các đời Tổng thống từ G.Busơ (cha) (1989 - 1992), B.Clintơn (1993 - 2000), G.Busơ
* Nhật Bản điều chỉnh lại một cách căn bản tư thế ngoại giao của mình: điều chỉnh
Hiến pháp, bước ra khỏi cái bóng an ninh của Mỹ; cứng rắn hơn với Trung quốc, Nga và cả
Hàn quốc;
* Đẩy mạnh hơn nữa các mối quan hệ chiến lược của Nhật tại Đông Nam Á;
* Nhật Bản tham gia vào những vấn đề nổi cộm của thế giới .
- Chính sách đối ngoại của Trung Quốc
+ Giới thiệu tổng quan về Trung Quốc: Trung quốc là nước lớn nhất và mạnh nhất tại lục
địa châu Á, diện tích 9.571.300 km2 (lớn thứ ba thế giới), dân số 1.3 tỷ người (đông nhất thế
giới), GDP xếp thứ 2 thế giới. Ngày quốc khánh 1 - 10 (1949).
+ Những nhân tố tác động đến chính sách đối ngoại của Trung Quốc hiện nay
* Thực lực sau gần 40 năm cải cách thành công đã đưa Trung quốc lên vị trí cường quốc thế giới
* Thực hiện chuyển giao quyền lực sang thế hệ thứ năm thành công và đang có những kết quả
khả quan trong cuộc chiến chống tham nhũng.
* Mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc, ly khai và chênh lệch phát triển vùng miền còn tiềm ẩn nhiều nguy
cơ lớn.
+ Mục tiêu và nội dung chính sách đối ngoại của Trung Quốc
Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Trung Quốc sau Đại hội 18 (2012)
* Chuyển từ “náu mình chờ thời” sang “ngoại giao nước lớn” nhằm mục tiêu “giấc
mộng Trung hoa”;
* Với Mỹ: đề xuất “quan hệ nước lớn kiểu mới”
* Với các nước láng giềng thực hiện thủ đoạn cả “cứng” và “mềm”, kể cả chiến tranh,
nếu thấy “cần thiết” thực hiện mục tiêu “vững chân ở châu Á vươn ra thế giới”.
- Chính sách đối ngoại của liên bang Nga
+ Giới thiệu tổng quan về Liên bang Nga: Liên bang Nga (Nga) chính thức trở thành một
chủ thể quan hệ quốc tế từ sau sự tan dã của Liên Xô cuối năm 1991. Đây là một quốc gia Âu - Á có
22
lãnh thổ lớn nhất thế giới (hơn 17 triệu km 2), dân số hơn 145 triệu người, ngày quốc khánh: 12/6
(1990).
* Là một quốc gia ở đông namá, thành viên của asean
* Là một nước đang pháttriển theo định hướng XHCN
* Là chủ thểtích cực, năng động đáng tincậy và cótrách nhiệm của cộng đồng thế giới
+ Những tác động lớn tới Việt Nam
Một là: Trong cuộc chạy đua khốc liệt, để tăng sức mạnh tổng hợp, tất cả các quốc gia
đều giành ưu tiên cao cho khoa học - công nghệ và đi liền với nó là chất lượng nguồn nhân
lực. Điều đó đặt Việt Nam trước những thách thức gay gắt hơn, có nguy cơ tụt hậu xa hơn,
nếu không kịp thời có những điều chỉnh thích hợp trong chiến lược phát triển;
Hai là: Trong cuộc chạy đua hiện nay, nhu cầu về nguyên nhiên liệu, lương thực,dầu
khí ngày một giảm. Vị thế địa chính trị,địa chiến lược của Việt Nam đang trở thành công cụ
hữu hiệu trong QHQT;
Ba là: Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á cũng như Châu Á - Thái Bình
Dương là sự phát triển năng động, là "động lực" phát triển của thế giới được tất cả các nước
lớn quan tâm, do đó chịu tác động của sự tranh chấp, giành giật phức tạp giữa các nước lớn
cả về chính trị, quân sự lẫn kinh tế.
Dự báo những tác động từ quan hệ Trung-Mỹ đến Biển Đông và Việt Nam
* Trung Quốc sẽ tiếp tục mở rộngtôn tạo các đảo ở Biển Đông
* Tiếp tục cô lậpViệt Nam và nhảy vào nơi nào ta sơ hở
* Mỹ không vì Việt Nams ẽ thỏa hiệp, dàn xếp với TQ
- Liên hệ trách nhiệm và phê phán quan điểm sai trái
Tuyệt đối tin tưởng vào đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta hiện nay;
Nhận thức đúng về tình hình, các mối quan hệ của các nước, đặc biệt là âm mưu ý đồ
củaTQ đối với VN và BĐ;
Đấu tranh phê phán các quan điểm sai trái lợi dụng vấn để Biển Đông để chống phá...
VĐ 6: Bằng kiến thức quan hệ quốc tế đồng chí làm rõ nội dung trong Văn kiện
Đại hội XII của Đảng: “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa
bình và hợp tác phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực
hội nhập quốc tế”. Phê phán quan điểm sai trái?
tham gia hiệu quả vào hệ thống sản xuất và phân phối toàn cầu...
* Trong đối ngoại, độc lập, tự chủ là độc lập, tự chủ trong lựa chọn đường lối, chiến
lược đối ngoại; độc lập, tự chủ trong các chiến lược hội nhập quốc tế, trong quan hệ với các
đối tác, nhất là các đối tác chủ chốt.
+ Phương cách chủ yếu để giữ vững và tăng cường độc lập, tự chủ là nâng cao sức
mạnh tổng hợp quốc gia. Bác Hồ nói: “Chú ý rằng: Ta có mạnh thì họ mới chịu “đếm xỉa
25