MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................................2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.................................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................................2
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu........................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................3
6. Bố cục của đề tài..................................................................................................................3
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ........................................4
1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành thực hiện nghĩa vụ........................................................4
1.1.1. Lịch sử hình thành chế định nghĩa vụ........................................................................4
1.1.2. Khái niệm...................................................................................................................4
1.1.3.Ý nghĩa thực hiện nghĩa vụ dân sự.............................................................................4
1.2. Những quy định chung của pháp luật về thực hiện nghĩa vụ dân sự ..............................5
1.2.1. Quy định lại việc áp dụng Bộ luật dân sự..................................................................5
2.1.2. Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự................................................................5
1.2.3. Trách nhiệm nghĩa vụ................................................................................................8
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................................10
CHƯƠNG II. SO SÁNH BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 VÀ BLDS 2005 VỀ THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ................................................................................................................................11
2.1. Những điểm mới về thực hiện nghĩa vụ trong BLDS 2015............................................11
2.2. So sánh BLDS 2015 với BLDS 2005 về thực hiện nghĩa vụ..........................................12
TIỂU KẾT CHƯƠNG II............................................................................................................19
KẾT LUẬN................................................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................21
1
PHẦN MỞ ĐẦU
tranh chấp xung đột không đáng có, đảm bảo an sinh xã hội.
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Do kiến thức và trình độ còn hạn chế nên trong đề tài này tôi sẽ tập trung nghiên
cứu từ Điều 97,99 và Điều 100 đến Điều 12 tại mục 1, chương XV, phần thứ ba “Nghĩa
vụ và hợp đồng”,và chương V (Căn cứ Điều 97, 99, 100 Bộ luật dân sự 2015). Để thực
hiện mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đề tài sẽ tập trung vào các vấn đề sau:
Phân tích những điểm mới trong thực hiện nghĩa vụ, chỉ rõ nguyên nhân tồn tại
của nghĩa vụ dân sự trong BLDS 2005. Qua đó đánh giá những tác động của điểm mới
về thực hiện nghĩa vụ BLDS 2015 trong tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà
BLDS hiện hành chưa giải quyết được.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứ:
Phân tích, tổng hợp, logic pháp lý và lịch sử, so sánh luật…Đồng thời để hoàn thành đề
tài tôi còn nghiên cứu những bài viết đánh giá của các tác giả và tiếp thu ý kiến hướng
dẫn của giảng viên hướng dẫn nhằm làm rõ những vấn đề được tôi đưa ra trong đề tài.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài môn học được chia
làm 2 chương:
Chương I: Khái quát chung về thực hiện nghĩa vụ;
Chương II : So sánh bộ luật dân sự 2015 và BLDS 2005 về thực hiện nghĩa vụ
3
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành thực hiện nghĩa vụ
1.1.1. Lịch sử hình thành chế định nghĩa vụ
Thời kỳ Pháp thuộc, đất nước chịu ảnh hưởng của pháp luật dân sự Pháp, 3
miền chịu sự điều chỉnh của luật dân sự Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ. Sau cách mạng
tháng Tám thành công, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời. Tuy nhiên
phạm do hành vi của một hoặc các bên trong quan hệ nghĩa vụ, là căn cứ để xác định
trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ.
Nghĩa vụ dân sự là một loại quan hệ pháp luật tương đối về tài sản mang tính
chất hàng hoá – tiền tệ, có vị trí độc lập với các quyền chính trị, trách nhiệm hành
chính, trách nhiệm hình sự và nghĩa vụ về các loại thuế của cá nhân, pháp nhân,… theo
quy định của pháp luật.
1.2. Những quy định chung của pháp luật về thực hiện nghĩa vụ dân sự
1.2.1. Quy định lại việc áp dụng Bộ luật dân sự
- Khẳng định vị trí, vai trò của BLDS 2015 trong hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật Việt Nam:
Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.
- Hướng dẫn cụ thể việc áp dụng pháp luật trong trường hợp cùng một vấn đề có
nhiều văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh:
Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể
không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự đã nêu trên.
Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi
phạm nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự thì quy định của BLDS 2015 được áp
dụng.
- Việc áp dụng pháp luật trong trường hợp cùng một vấn đề mà có sự khác nhau
giữa BLDS 2015 và điều ước quốc tế mà nước CHXHCNVN là thành viên không thay
đổi so với trước.
(Căn cứ Điều 4 Bộ luật dân sự 2015)
2.1.2. Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
• Căn cứ xác lập quyền dân sự
5
Quy định lại căn cứ xác lập quyền dân sự, trong đó, có một số căn cứ được sửa
đổi, bổ sung.
Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau:
bảo vệ quyền dân sự.
Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền
tự bảo vệ theo quy định của BLDS 2015, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền:
- Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai.
- Buộc thực hiện nghĩa vụ.
- Buộc bồi thường thiệt hại.
- Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền.
- Yêu cầu khác theo quy định của luật.
(Căn cứ Điều 11 Bộ luật dân sự 2015)
Các nội dung quy định từ mục 10 đến mục 13 là nội dung hoàn toàn mới tại Bộ
luật dân sự 2015.
• Tự bảo vệ quyền dân sự
Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến
quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự đã
nêu trên.
(Căn cứ Điều 12 Bộ luật dân sự 2015)
• Bồi thường thiệt hại
Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ
thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
(Căn cứ Điều 13 Bộ luật dân sự 2015)
• Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền
- Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền
dân sự của cá nhân, pháp nhân.
7
+ Nhà nước CHXHCNVN, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu
trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự do mình xác lập với nhà nước, pháp nhân, cá nhân
nước ngoài trong trường hợp sau:
i. Điều ước quốc tế mà CHXHCNVN là thành viên có quy định về việc từ bỏ
quyền miễn trừ.
ii.Các bên trong quan hệ dân sự có thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ.
iii.Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung
ương, ở địa phương từ bỏ quyền miễn trừ.
+ Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của nhà nước, cơ quan nhà nước của nước
ngoài khi tham gia quan hệ dân sự với Nhà nước CHXHCNVN, cơ quan nhà nước ở
trung ương, ở địa phương, pháp nhân, cá nhân Việt Nam được áp dụng tương tự như
vừa nêu trên.
(Căn cứ Điều 97, 99, 100 Bộ luật dân sự 2015)
9
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Đã từ lâu pháp luật về hợp đồng chiếm một vị trí rất quan trọng trong hệ thống
pháp luật Việt Nam, bởi vì, hầu hết các giao dịch trong xã hội, dù có mục đích kinh
doanh hay nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt thông thường, đều liên quan đến hợp
đồng.
Mục đích của pháp luật về hợp đồng là nhằm bảo vệ quyền tự do ý chí của các
bên. Quyền tự do ý chí này chỉ bị hạn chế bởi một số ngoại lệ nhằm bảo vệ trật tự công
hoặc nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba.
Qua chương một phần nào ta đã hình dung được, và hiểu được quyền và nghĩa
vụ của môi mỗi công dân có trách nhiệm to lơn thế nào đối với nhà nước, là một công
dân cân nắm bắt được trách nhiệm của mình về luật nghĩa vụ, để làm tròn một bộn
trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền;
- Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả
kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc
pháp luật có quy định khác;
- Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được
nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền;
- Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không
xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình;
11
- Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên có
quyền thì bên có nghĩa vụ chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của
mình.
2.2. So sánh BLDS 2015 với BLDS 2005 về thực hiện nghĩa vụ
BLDS 2005
Thực hiện nghĩa vụ dân sự
BLDS 2015
- Những điều này đã được bỏ
•
Địa điểm thực hiện nghĩa vụ
•
Thời hạn thực hiện
•
theo định kì
•
Thực hiện nghĩa vụ thông qua
người thứ ba
•
Thực hiện nghĩa vụ dân sự có
điều kiện
•
Thực hiện nghĩa vụ dân sự có
đối tượng tùy ý lựa chọn
12
•
Thực hiện nghĩa vụ dân sự
thay thế được
•
Thực hiện nghĩa vụ riêng rẽ
•
phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường phương thành lập không chịu trách
hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật nhiệm về nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ
có quy định khác.
dân sự của Nhà nước CHXHCNVN, cơ
3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách quan nhà nước ở trung ương, ở địa
nhiệm dân sự nếu chứng minh được phương.
nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn + Nhà nước CHXHCNVN, cơ quan nhà
toàn do lỗi của bên có quyền.
nước ở trung ương, ở địa phương không
Điều 303. Trách nhiệm dân sự do không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của
thực hiện nghĩa vụ giao vật
pháp nhân do mình thành lập, bao gồm
1. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện cả doanh nghiệp nhà nước, trừ trường
13
nghĩa vụ giao vật đặc định thì người có hợp Nhà nước CHXHCNVN, cơ quan
quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa nhà nước ở trung ương, ở địa phương
vụ phải giao đúng vật đó; nếu vật không bảo lãnh cho nghĩa vụ dân sự của pháp
còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán nhân này theo quy định pháp luật.
giá trị của vật.
+ Cơ quan nhà nước ở trung ương, ở
thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ.
2. Khi bên có nghĩa vụ không được thực iii.Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
hiện một công việc mà lại thực hiện nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở
công việc đó thì bên có quyền được trung ương, ở địa phương từ bỏ quyền
quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải miễn trừ.
14
chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình + Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của
trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.
nhà nước, cơ quan nhà nước của nước
Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm ngoài khi tham gia quan hệ dân sự với
thực hiện nghĩa vụ dân sự
Nhà nước CHXHCNVN, cơ quan nhà
1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực nước ở trung ương, ở địa phương, pháp
hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để nhân, cá nhân Việt Nam được áp dụng
bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; tương tự như vừa nêu trên.
nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn
chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu
của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn
phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường
thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ
không còn cần thiết đối với bên có
quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp
nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu
bên vi phạm gây ra, bao gồm tổn thất về
tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn
chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế
bị mất hoặc bị giảm sút.
3. Người gây thiệt hại về tinh thần cho
người khác do xâm phạm đến tính mạng,
sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín
của người đó thì ngoài việc chấm dứt
hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công
khai còn phải bồi thường một khoản tiền
để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người
bị thiệt hại.
Điều 308. Lỗi trong trách nhiệm dân sự
1. Người không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải
chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý
16
hoặc lỗi vô ý, trừ trường hợp có thoả
thuận khác hoặc pháp luật có quy định
khác.
2. Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một
người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ
gây thiệt hại cho người khác mà vẫn
thực hiện và mong muốn hoặc tuy không
mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại
xảy ra.
Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một
người không thấy trước hành vi của
về trách nhiệm.
19
KẾT LUẬN
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, các quan hệ xã hội do tác động của nền kinh tế thị trường càng trở nên đa dạng
và phức tạp hơn. Vì vậy việc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về BLDS về thực hiện nghĩa
vụ dân sự trở nên rất quan trọng và cần thiết. Trong đề tài môn học này, em đã nghiên
cứu về các điểm mới của BLDS 2015 để đưa ra các nhận xét nhận đinh của mình về
BLDS. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu còn nhiều điểm thiếu sót và hạn chế. Em
rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn./.
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tập bài giảng của Tổ bộ môn Luật dân sự, Khoa luật dân sự, Trường Đại Học
Luật Tp. Hồ Chí Minh: Những quy định chung của pháp luật dân sự và Tài sản-Thừa
kế.
2. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật dân sự, Tập I và II, Nxb.
CAND, Hà Nội.
3.Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lý luận nhà nước và pháp luật, Nxb.
CAND.
4. Học viện tư pháp, Giáo trình luật dân sự, Nxb. Công an nhân dân, 2007.
5. Nguyễn Mạnh Bách, Luật dân sự Việt Nam lược khảo. Nxb. CTQG, Hà Nội,
2004.
21