Tìm hiểu quy định về hợp đồng dịch vụ theo quy định của BLDS 2015 - Pdf 41

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................2
2. Mục đích của đề tài...................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................3
4. Bố cục đề tài..............................................................................................4
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG...................................................5
1.1. Khái niệm hợp đồng...............................................................................5
1.1.1. Định nghĩa hợp đồng.......................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng...................................................................5
1.1.3. Chủ thể của hợp đồng......................................................................6
1.1.4. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng................................................6
1.1.5. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng................................................6
1.2. Hợp đồng dịch vụ theo quy định của BLDS 2015.................................8
1.2.1. Khái niệm hợp đồng dịch vụ...........................................................8
1.2.2. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ......................................................8
1.2.3. Nội dung của hợp đồng dịch vụ......................................................9
1.2.4. Quyền và nghĩa vụ các bên..............................................................9
1.2.5. Hợp đồng dịch vụ vô hiệu.............................................................10
TIỂU KẾT CHƯƠNG I..................................................................................11
CHƯƠNG II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA BLDS 2015 VỀ HỢP ĐỒNG
DỊCH VỤ.............................................................................................................12
2.1. So sánh BLDS 2005 với BLDS 2015 về hợp đồng dịch vụ.................12
2.2. Đánh giá các điểm mới.........................................................................17
2.3. Lí do thay đổi của luật..........................................................................17
KẾT LUẬN.....................................................................................................19


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009, về thí điểm thực hiện Thừa phát lại tại thành phố Hồ chí
Minh… Bước đầu đặt cơ sở pháp lý cho hoạt động DVPL của các nhà cung cấp DVPL
ký kết HĐDVPL với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng DVPL. Các văn bản
pháp luật nêu trên quy định về hợp đồng, HĐDV và DVPL chứ không hiện quy định
trực tiếp về HĐDVPL. Điều đó dẫn đến một thực tế là trong một số trường hợp cùng
một vấn đề nhưng lại được điều chỉnh bằng nhiều quy định của các văn bản khác nhau
và những quy định đó lại chồng chéo, mâu thuẫn với nhau. Ngược lại, có nhiều vấn đề
lại không được quy phạm pháp luật nào điều chỉnh hoặc quy định không rõ ràng hoặc
quá chung chung…gây khó khăn, lúng túng cho các chủ thể HĐDVPL, cho hoạt động
QLNN và hoạt động giải quyết chấp về HĐDVPL. Để đảm bảo tính thống nhất, tính
minh bạch, tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho việc ký kết và thực hiện HĐDVPL, góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN cũng như hoạt động giải quyết tranh chấp
HĐDVPL thì pháp luật về HĐDVPL cần phải được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết này, tác giả đã lựa chọn vấn đề “Hợp đồng dịch vụ pháp
lý ở Việt Nam” làm đề tài tiểu luận của mình. Đây là một đề tài có tính thời sự và thực
tiễn cao. Hoàn thành đề tài này sẽ là một đóng góp đáng kể vào việc hoàn thiện pháp
luật HĐDVPL và phát triển TMDVPL ở Việt Nam.
2. Mục đích của đề tài
Là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của pháp luật điều chỉnh HĐDVPL,
trên cơ sở đó xác định các quan điểm, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật
HĐDVPL ở Việt nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu

Các quan điểm, tư tưởng luật học về DVPL và pháp luật về HĐDVPL; Cam kết
của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế về DVPL; Các văn bản pháp luật thực định
của Việt Nam về HĐDVPL; Pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế về HĐDVPL;
Thực tiễn xây dựng, áp dụng pháp luật HĐDVPL ở Việt Nam.

phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng
dân sự phát sinh trên thực tế.
Thứ hai, hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý:
Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.
Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì
sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là một sự kiện
pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục
đích của mình sẽ tiến hành thực hiện.
VD: Hợp đồng mua bán tài sản phát sinh hiệu lực làm phát sinh các quyền và
nghĩa vụ của bên mua tài sản và bên bán tài sản.
Thứ ba, nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể
quy định cho nhau.
Thứ tư, mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức
xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng
minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự


mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện
được trên thực tế.
1.1.3. Chủ thể của hợp đồng
Chủ thể giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự phải có ít nhất từ hai bên trở lên, vì
hợp đồng dân sự là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương. Các chủ thể
khi giao kết, thực hiện hợp đồng đều phải có tư cách chủ thể tức là phải đáp ứng các
điều kiện theo quy định của pháp luật đối với một chủ thể của quan hệ dân sự (ví dụ:
nếu chủ thể là cá nhân thì phải đáp ứng được các yêu cầu về năng lực pháp luật, năng
lực hành vi dân sự…);
1.1.4. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp. Thông thường các bên
giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát

được hưởng lợi ích phát sinh từ hợp đồng thì khi họ chết, hợp đồng mới chấm dứt.
Thứ tư, hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp
đồng
Ngoài việc hợp đồng được chấm dứt theo các căn cứ quy định tại Điều 424 Bộ
luật dân sự thì hợp đồng còn chấm dứt khi một bên đơn phương đình chỉ thực hiện hợp
đồng. Khi có một bên vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt
thực hiện hợp đồng. Việc đơn chấm dứt thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy
định tại Điều 426 Bộ luật dân sự. Khi đơn phương đình chỉ hợp đồng thì phần hợp
đồng chưa thực hiện sẽ chấm dứt, nghĩa là hợp đồng được coi là chấm dứt kể từ thời
điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng từ bên bị vi phạm. Khi
hợp đồng bị chấm dứt, bên có nghĩa vụ không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của
mình nhưng các bên phải thanh toán phần hợp đồng đã được thực hiện.
Thứ năm, hợp đồng chấm dứt khi một bên huỷ bỏ hợp đồng
Nhằm nâng cao tính kỉ luật trong việc thực hiện hợp đồng, pháp luật cho phép
các bên trong hợp đồng được thoả thuận về việc một bên có quyền huỷ hợp đồng nếu
bên kia vi phạm hợp đồng. Vì vậy, trong những trường đó thì bên bị vi phạm hợp đồng
có quyền đơn phương huỷ hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.
Khi một bên huỷ hợp đồng thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các
bên phải hoàn trả cho nhau những tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng vật
thì phải hoàn trả bằng tiền.


Thứ sáu, hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không
còn và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại
Trong những trường hợp đối tượng của hợp đồng là một vật đặc định hoặc đơn
chiếc mà do bị mất hoặc bị tiêu huỷ hay các lí do khác nên vật đó không còn thì hợp
đồng đó đương nhiên được coi là chấm dứt vào thời điểm vật là đối tượng của hợp
đồng không còn. Tuy nhiên, các bên có thể thoả thuận vẫn duy trì hợp đồng đó bằng
cách thay thế vật không còn bằng một vật khác.
1.2. Hợp đồng dịch vụ theo quy định của BLDS 2015


1.2.3. Nội dung của hợp đồng dịch vụ
Nội dung của hợp đồng dịch vụ bao gồm tổng hợp các điều khoản trong hợp
đồng. Trong một hợp đồng dịch vụ, các bên có thể thỏa thuận về : đối tượng (dịch vụ
nào?), giá dịch vụ, thời hạn hoàn thành dịch vụ, thời hạn thanh toán…
1.2.4. Quyền và nghĩa vụ các bên
a. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ
• Quyền bên thuê dịch vụ
– Bên thuê dịch vụ có quyền yêu cầu bên làm dịch vụ thực hiện công việc theo
đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các nội dung khác mà hai bên đã thỏa
thuận.
– Có quyền nhận kết quả công việc mà bên làm dịch vụ đã thực hiện.


Có quyền đơn phương chẩm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bồi thường

thiệt hại, nếu bên làm dịch vụ vi phạm nghĩa vụ. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện
hợp đồng, bên thuê dịch vụ phải báo trước cho bên làm dịch vụ trong một khoảng thời
gian họp lý và phải trả tiền công theo số lượng, chất lượng mà bên làm dịch vụ đã thực
hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có).


Trong trường hợp chất lượng, sổ lượng dịch vụ không đạt được như thoả

thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn do lỗi của bên làm dịch
vụ, thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiền công và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
• Nghĩa vụ


Bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên làm dịch vụ thông tin, tài

lượng, thời hạn và các điều khoản khác mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp
đồng.


Không được giao cho người khác làm thay công việc, nếu không có sự đồng

ý của bên thuê dịch vụ.


Phải bảo quản và giao lại cho bên thuê dịch vụ tài liệu và phương tiện được

giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc. Khi nhận tài liệu, phương tiện,
thông tin nếu thấy không đầy đủ, không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc
thì phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ biết.


Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian làm dịch yụ, nếu các

bên có thoả thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định. Bên cung ứng dịch vụ
phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu được
giao để làm dịch vụ hoặc trong quá trình làm dịch vụ đã tiết lộ bí mật thông tin.
1.2.5. Hợp đồng dịch vụ vô hiệu
Bên cạnh việc xác định điều kiện để hợp đồng có hiệu lực, chủ thể cần xem xét
đến các trường hợp vô hiệu khác của hợp đồng, cụ thể:
- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 129 – Bộ Luật dân sự);
- Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành
vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 130 – Bộ
Luật dân sự);




thực hiện được, không bị
pháp luật cấm, không trái

đạo đức xã hội.
Nghĩa vụ của 1. Cung cấp cho bên cung Không thay đổi. ( Điều 515)
bên

sử

dịch vụ

dụng ứng dịch vụ thông tin, tài liệu
và các phương tiện cần thiết
để thực hiện công việc, nếu
có thoả thuận hoặc việc thực
hiện công việc đòi hỏi.
2. Trả tiền dịch vụ cho bên
cung ứng dịch vụ theo thoả

thuận.
Quyền của bên 1. Yêu cầu bên cung ứng Không thay đổi. (Điều 516)
sử dụng dịch vụ dịch vụ thực hiện công việc
theo đúng chất lượng, số
lượng, thời hạn, địa điểm và
thoả thuận khác.


2. Trường hợp bên cung ứng
dịch vụ vi phạm nghiêm

mình biết được trong thời
gian thực hiện công việc, nếu
có thoả thuận hoặc pháp luật
có quy định.
6. Bồi thường thiệt hại cho
bên sử dụng dịch vụ, nếu làm
mất, hư hỏng tài liệu, phương
tiện được giao hoặc tiết lộ bí
mật thông tin.
Quyền của bên 1. Yêu cầu bên sử dụng dịch Không thay đổi. (điều 518)
cung ứng dịch vụ cung cấp thông tin, tài
vụ

liệu và phương tiện để thực
hiện công việc.
2. Được thay đổi điều kiện
dịch vụ vì lợi ích của bên sử
dụng dịch vụ mà không nhất
thiết phải chờ ý kiến của bên
sử dụng dịch vụ, nếu việc
chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại
cho bên sử dụng dịch vụ,
nhưng phải báo ngay cho bên
sử dụng dịch vụ.
3. Yêu cầu bên sử dụng dịch

vụ trả tiền dịch vụ.
Trả tiền dịch vụ 1. Bên sử dụng dịch vụ phải Không thay đổi. (điều 519)
trả tiền dịch vụ theo thoả
thuận.

hiện hợp đồng không có lợi cho bên thuê lợi cho bên sử dụng dịch vụ
dịch vụ

dịch vụ thì bên thuê dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có
có quyền đơn phương chấm quyền đơn phương chấm dứt


dứt thực hiện hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhưng
nhưng phải báo cho bên cung phải báo cho bên cung ứng
ứng dịch vụ biết trước một dịch vụ biết trước một thời
thời gian hợp lý; bên thuê gian hợp lý; bên sử dụng dịch
dịch vụ phải trả tiền công vụ phải trả tiền công theo
theo phần dịch vụ mà bên phần dịch vụ mà bên cung ứng
cung ứng dịch vụ đã thực dịch vụ đã thực hiện và bồi
hiện và bồi thường thiệt hại.

thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên sử 2. Trường hợp bên sử dụng
dụng dịch vụ không thực dịch vụ vi phạm nghiêm
hiện nghĩa vụ của mình hoặc trọng nghĩa vụ thì bên cung
thực hiện không đúng theo ứng dịch vụ có quyền đơn
thoả thuận thì bên cung ứng phương chấm dứt thực hiện
dịch

vụ



quyền

từ Điều 518 đến Điều 526. Với tổng cộng 9 điều luật dành cho hợp đồng dân sự thông
dụng này, các quy định pháp luật đã tạo nên một khung pháp lý cơ bản dành cho Hợp
đồng dịch vụ. Tuy nhiên, trên góc nhìn đối chiếu với các thuộc tính dịch vụ cho thấy
một số điểm còn chưa phù hợp:
Một là, quy định pháp luật về Hợp đồng dịch vụ chưa quy định ranh giới giữa
công việc mang tính chất dịch vụ và công việc không mang tính chất dịch vụ. Theo
Điều 519 Bộ luật Dân sự năm 2005, nguyên tắc pháp luật đặt ra với công việc là đối
tượng Hợp đồng dịch vụ gồm: Có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm và
không trái đạo đức xã hội. Nguyên tắc “có thể thực hiện được” đối với dịch vụ được
quy định chung chung. Thuộc tính của dịch vụ cho thấy, dịch vụ có hai đặc trưng so
với công việc không mang tính dịch vụ là tính chuyên nghiệp và tính sinh kế của
người thực hiện công việc. Điều 519 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định chưa cụ thể
nên dẫn đến trong thực tiễn xét xử, nhiều Tòa án áp dụng quy định dành cho Hợp đồng
dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng nếu hợp đồng có đối tượng là công việc.
Hai là, chưa quy định về nghĩa vụ tiền hợp đồng dành cho các nhà cung ứng
dịch vụ chuyên nghiệp. Trong quy định về hợp đồng dân sự nói chung, Việt Nam chưa
thừa nhận các nghĩa vụ tiền hợp đồng. Nhiều nghĩa vụ như cung cấp thông tin, tài liệu,
yêu cầu… thường phải thực hiện trước khi hợp đồng được giao kết để xác định phạm
vi đối tượng. Trong pháp luật của Liên minh Châu Âu đã xây dựng thống nhất một số
nguyên tắc chung, trong đó có nguyên tắc chung về Hợp đồng dịch vụ (Principle of
European Law: service contracts - viết tắt PEL SC) quy định về nghĩa vụ tiền hợp
đồng dành cho các nhà cung ứng dịch vụ như Điều 1:103 quy định nghĩa vụ cảnh báo
trước hợp đồng mà bên cung ứng dịch vụ…


Ba là, chưa quy định về tiêu chuẩn dịch vụ nói chung. Dịch vụ rất đa dạng và
bản thân mỗi dịch vụ có một tiêu chuẩn khác nhau hoặc mỗi nhà cung ứng dịch vụ sẽ
cung cấp dịch vụ ở một tiêu chuẩn nhất định. Tuy nhiên, trong trường hợp các bên
không có thỏa thuận về chất lượng dịch vụ thì pháp luật cần đưa ra các phương thức
xác định tiêu chuẩn dịch vụ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status