Sử dụng phép biện chứng duy vật trong công tác kiểm tra tại đảng uỷ các cơ quan tỉnh bắc giang - Pdf 41

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Mục lục
Trang

Mở đầu………………………………………………………..

2

Phần nội dung…………………………………………….….

3
3
3
3
4
8
9
9
10
10
11
12
12
13
13
13
13
14
17
18

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Lênin để xem xét, giải quyết các vấn đề sẽ có được sự đánh giá khách quan và
chặt chẽ.
Kiểm tra là một trong các nhiệm vụ quan trọng của công tác xây dựng
Đảng. Trong tình hình hiện nay, công tác xây dựng Đảng càng được quan tâm và
đảy mạnh. Đại hội IX của Đảng ta đã một lần nữa khẳng định: “phát triển kinh tế
là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt”. Trước những đòi hỏi ấy, công tác
kiểm tra Đảng càng cần được nâng cao về hiệu quả và chất lượng, đảm bảo đáp
ứng yêu cầu về công tác xây dụng Đảng. Kiểm tra Đảng là một công việc khó
khăn, mang những đặc thù riêng, là quá trình đấu tranh và tự đấu tranh trong
Đảng. Để làm tốt công tác này cần phải có những quan điểm và lập trường vững
vàng, bên cạnh đó cần phải được trang bị phương pháp luận đúng đắn và khoa
học.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn công việc, em chọn nghiên cứu đề tài:
“Sử dụng phép biện chứng duy vật trong công tác kiểm tra tại Đảng uỷ Các cơ
quan tỉnh Bẵc Giang”. Đề tài nghiên cứu nhằm nhìn nhận các vấn đề từ thực
tiễn công việc dưới góc độ phương pháp luận triết học, qua đó rút ra những vấn
đề mang tính lý luận phục vụ cho công tác.
Đề tài thực hiện trên quan điểm duy vật và phương pháp biện chứng của
triết học Mác-Lênin. Nghiên cứu các vấn đề lý luận từ đó đánh giá việc sử dụng
lý luận ấy trong thực tiễn. Qua quá trình nghiên cứu nhằm khẳng định rõ hơn
phương pháp luận trong công tác và hoạt động chuyên môn tại đơn vị.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài được sắp xếp
gồm 3 phần:
Phần 1: Phép biện chứng duy vật của triết học Mác-Lênin
Phần 2: Các quy định về công tác kiểm tra của Đảng
Phần 3: Thực hiện công tác kiểm tra tại Đảng bộ Các cơ quan tỉnh Bắc
Giang.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Sinh và PGS. TS Dương

trong việc thực hiện các hành động nhằm nhận thức và cải tạo đối tượng nhận
thức.
Cách hiểu như vậy thể hiện phép biện chứng duy vật là phương pháp luận
chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng. Trong khi vạch ra
tính biện chứng chung nhất của thế giới, thông qua hệ thống các phạm trù và qui
luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy,
phép biện chứng duy vật rút ra những quan niệm, những nguyên tắc xuất phát
dùng để chỉ đạo việc xây dựng phương pháp cho hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn của con người. Nghiên cứu từng nguyên lý, từng phạm trù, từng
qui luật của phép biện chứng duy vật, chúng ta sẽ càng thấy rõ sự thống nhất
chặt chẽ giữa lý luận và phương pháp của phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng là môn khoa học phản ánh những qui luật chung nhất,
phổ biến nhất về sự vận động và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong cả
ba lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy đó là sự thống nhất trên cơ sở duy vật giữa
phép biện chứng, lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng
1.2 Nội dung của phép biện chứng duy vật.
Là một môn khoa học, phép biện chứng duy vật là một hệ thống bao gồm
ba qui luật và sáu cặp phạm trù cơ bản. Mỗi một qui luật phản ánh một mặt khác
nhau của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. Nhưng khi nằm trong
hệ thống, chúng phản ánh mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của các sự vật,
hiện tượng trong thế giới. Lý luận về các cặp phạm trù và qui luật của phép biện
chứng duy vật là sự cụ thể hoá nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý
về sự phát triển.
Hai nguyên lý là quan niệm bao quát những tính chất biện chứng chung
nhất của thế giới, còn các cặp phạm trù và các qui luật là lý luận nghiên cứu các
mối liên hệ và khuynh hướng phát triển trong thế giới các sự vật, hiện tượng cụ
3


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

chủ yếu và có mối liên hệ thứ yếu v.v.
b. Các mối liên hệ phổ biến
Các hình thức cơ bản của mối liên hệ phổ biến là những mối liên hệ có
tính qui luật giữa những phạm trù trong từng cặp, như: cái riêng, cái chung và cái
đơn nhất; nguyên nhân-kết quả; tất nhiên-ngẫu nhiên; nội dung-hình thức; bản
chất-hiện tượng; khả năng-hiện thực.
Cái chung- cái riêng và cái đơn nhất
Cái chung với tư cách là qui luật tồn tại và phát triển của tất cả các hình
thức đơn lẻ của sự tồn tại của các hiện tượng vật chất và hiện tượng tinh thần
được thể hiện trong hình thức các khái niệm và các học thuyết. Cái chung, đó là
cái riêng trong nhiều cái. Là qui luật, cái chung thể hiện trong cái riêng và thông
4


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

qua nhiều cái riêng. Bất kỳ một vật thể tồn tại khách quan nào và khái niệm phản
ánh nó đều nằm trong sự thống nhất của cái chung và cái đơn nhất.
Cái riêng là dấu hiệu của đối tượng, dấu hiệu đó nằm trong mối quan hệ
không giống với các dấu hiệu khác của tất cả các đối tượng khác cùng một loại
đối tượng đã được xác định. Khi thể hiện những đặc điểm và những tính chất
không lặp lại của đối tượng, cái riêng chỉ tồn tại trong cái đơn lẻ gắn trong mình
sự thống nhất biện chứng giữa cái riêng và cái chung.
Cái đơn nhất là một phạm trù triết học thể hiện cái chung trong cái riêng
và thể hiện cái riêng trong sự thống nhất của nó với cái chung.
Nguyên nhân-kết quả là một phạm trù triết học phản ánh một trong những
hình thức của mối liên hệ và mối liên hệ tác động qua lại chung của các hiện
tượng.
Nguyên nhân được hiểu là hiện tượng mà tác động của nó gây ra, qui
định, làm thay đổi, tạo nên hoặc là kéo theo mình những hiện tượng khác. Những

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

hiện thực.Tất nhiên là cái gây ra sự điều chỉnh và các nguyên nhân thường xuyên
của quá trình, nó thể hiện sự ổn định, không biến đổi trong cấu trúc của thế giới
khách quan, là đặc trưng của tính một nghĩa (thường xuyên là tính tất nhiên).
Ngẫu nhiên phản ánh những mối liên hệ đơn lẻ, không ổn định, không tồn
tại, bên ngoài của hiện thực, là điểm khởi đầu của nhận thức đối tượng, là kết
quả sự giao nhau của các quá trình, các sự kiện có nguyên nhân độc lập, là
phương pháp chuyển hoá khả năng vào hiện thực, trong đó, ở đối tượng cụ thể,
trong những điều kiện cụ thể có một số khả năng khác nhau có khả năng chuyển
hoá vào hiện thực, nhưng chỉ có một khả năng trong số đó được thực hiện, là
hình thức biểu hiện của tất nhiên và những cái thêm vào nó.
Trong hiện thực khách quan, tất nhiên và ngẫu nhiên không tồn tại trong
các dạng độc lập "...ngẫu nhiên- đó chỉ là một cực của sự phụ thuộc qua lại, cực
khác của sự phụ thuộc qua lại đó được gọi là tất nhiên"
Nội dung-hình thức là một phạm trù triết học mà trong mối quan hệ qua lại
của chúng, nội dung, với tính cách là mặt xác định của cái nguyên vẹn, tạo ra sự
thống nhất của tất cả các thành phần cấu thành nên cái nguyên vẹn đó, của mọi
tính chất của nó, của các quá trình bên trong, của các mối liên hệ, của các mâu
thuẫn và của các xu hướng, còn hình thức là phương pháp tồn tại và thể hiện của
nội dung. C.Mác và Ph.Ăngghen đã phát triển quan niệm mà Ph.Hêghen đã bắt
đầu về sự khác nhau của nội dung với bản thể vật chất của vật thể ("vật chất"):
các ông cho rằng, nội dung không phải chính là bản thể, mà là tình trạng bên
trong của nó; là tổng số các quá trình, chúng là đặc trưng của sự tác động qua lại
giữa các hình dạng của các thành phần bản thể với nhau và với hoàn cảnh và qui
định sự tồn tại của chúng, với sự phát triển và sự thay thế của chúng. Trong
nghĩa này, chính nội dung thể hiện mình là quá trình. Cách hiểu duy vật biện
chứng về hình thức yêu cầu xem xét nó như cái đang phát triển, cần phải, theo
C.Mác, "... mô tả cái nguồn gốc, căn nguyên các hình thức khác nhau..." và cần
hiểu "quá trình hành động tạo lập hình thức trong các giai đoạn khác nhau của



CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Phải nghiên cứu các mối liên hệ của các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật, hiện t ợng đó. Phải đặt sự vật, hiện tợng đang nghiên cứu vào trong không gian và thời
gian nhất định, nghĩa là phải nghiên cứu quá trình vận động của sự vật, hiện tợng
trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tơng lai của nó.
1.2.2 Nguyên lý về sự phát triển.
Trong phép biện chứng duy vật, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến gắn liền
với nguyên lý về sự phát triển. Hai nguyên lý này thống nhất hữu cơ với nhau, bởi
vì, liên hệ cũng tức là vận động, không có vận động sẽ không có một sự phát
triển nào.
a. Khái niệm về sự phát triển
Phát triển là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ. Tuỳ theo các lĩnh
vực khác nhau mà sự phát triển thể hiện ra khác nhau. Đặc điểm của sự phát triển
là sự phát triển có tính tiến lên, có tính kế thừa giữa cái cũ và cái mới, có sự dờng
nh lặp lại cái cũ nhng trên cơ sở cao hơn. iờu ny vạch ra nguồn gốc bên trong
của sự vận động và phát triển, đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong
sự vật, hiện tợng.
b. Các qui luật cơ bản của sự phát triển.
Các qui luật chung nhất của chủ nghĩa duy vật biện chứng là Qui luật
chuyển hoá từ những thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất (của các sự
vật, hiện tợng) và ngợc lại- gọi tắt là qui luật lợng đổi, chất đổi; Qui luật thống
nhất và đấu tranh giữa các măt đối lập (trong một sự vật, hiện tợng toàn vẹn)- qui
luật mâu thuẫn và Qui luật phủ định của phủ định (của các sự vật, hiện tợng)- qui
luật phủ định. Các qui luật này thể hiện là các hình thức chung của sự vận động
và phát triển của thế giới vật chất và của nhận thức của con ngời về thế giới đó,
đồng thời, các qui luật này cũng tạo ra cơ sở cho phơng pháp chung của nhận
thức biện chứng.
Qui luật mâu thuẫn nói lên nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận

một số đặc tính, thành phần của cái cũ.
Trong phép biện chứng duy vật, nếu nh qui luật mâu thuẫn chỉ ra nguyên
nhân của sự phát triển, qui luật lợng đổi chất đổi là cách thức của sự phát triển thì
qui luật phủ định của phủ định chỉ ra phơng hớng, hình thức và kết quả của sự
phát triển đó.
c. ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức đợc rằng, muốn thực sự
nắm đợc bản chất của sự vật, hiện tợng, nắm đợc khuynh hớng phát triển của
chúng thì phải có quan điểm phát triển, khắc phục t tởng bảo thủ, trì trệ.
Quan điểm phát triển yêu cầu chúng ta, khi phân tích một sự vật, hiện tợng
phải đặt nó trong sự vận động, phải phát hiện đợc các xu hớng biến đổi, chuyển
hoá của chúng. V.I.Lênin cho rằng: "Lôgíc biện chứng đòi hỏi phải xét sự vật
trong sự phát triển, trong sự "tự vận động"..." trong sự biến đổi của nó".
2. Cỏc quy nh v cụng tỏc kim tra ca ng.
2.1 Cỏc quy nh chung v cụng tỏc kim tra ng.
iu l ng Cng sn Vit Nam khoỏ IX cú quy nh ti Chng VII v
Cụng tỏc kim tra ca ng v u ban kim tra cỏc cp, c th c quy nh rừ
ti iu 30 v iu 32.
iu 30 quy nh:
1. Kim tra l mt trong nhng chc nng lónh o ca ng. T chc
ng phi tin hnh cụng tỏc kim tra. T chc ng v ng viờn chu s kim
tra ca ng.
2. Cỏc cp u ng lónh o cụng tỏc kim tra v t chc thc hin nhim
v kim tra t chc ng v ng viờn chp hnh Cng lnh chớnh tr, iu l
ng, ngh quyt, ch th ca ng.
iu 32 quy nh:
U ban kim tra cỏc cp cú nhim v:
1. Kim tra ng viờn, k c cp u viờn cựng cp khi cú du hiu vi phm
tiờu chun ng viờn, tiờu chun cp u viờn v trong vic thc hin nhim v
ng viờn.

chức Đảng cấp trên, công tác kiểm tra là mang tính toàn diện: kiểm tra cả các
đảng viên và tổ chức đảng, ở các cấp từ trung ương đến địa phương, mang tính
thường xuyên, liên tục: đảm bảo trong mỗi nhiệm kỳ, mỗi đảng viên và tổ chức
đảng phải được tiến hành kiểm tra một lần…Công tác kiểm tra được thực hiện
bởi cấp uỷ các cấp và uỷ ban kiểm tra các cấp, cấp uỷ lãnh đạo và trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định, uỷ ban kiểm tra các cấp thực hiện nhiệm
vụ kiểm tra theo quy định đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho cấp uỷ cùng cấp
thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra.
2.2 Ý nghĩa, tác dụng và yêu cầu, nhiệm vụ của công tác kiểm tra.
2.2.1 Ý nghĩa tác dụng.
Kiểm tra là một tất yếu khách quan, là một biểu hiện nghiêm túc của hoạt
động ý thức của một tổ chức và con người trong xã hội: Hoạt động có tổ chức và
con người trong xã hội là hoạt động có ý thức. Điều này đã được Mác minh hoạ
bằng sự so sánh về sự khác biệt giữa nhà kiến trúc tồi nhất (hoạt động có ý thức)
và con ong giỏi nhất (hoạt động theo bản năng) là "nhà kiến trúc trước khi xây
dựng từng ngăn trong tổ ong thì đã xây dựng từng ngăn đó trong óc mình rồi".
Nhận thức bao giờ cũng là một quá trình. Tổ chức dù vững mạnh, con
người dù có tài năng, có khoa học và công nghệ phát triển cao, cũng không thể
10


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

một lúc hiểu biết được mọi vấn đề, mọi sự vật, hiện tượng một cách đầy đủ,
chuẩn xác. Vì vậy muốn đạt được kết quả trong thực tiễn, phải xem xét tình hình
thực tế để nhận xét, đánh giá, nghĩa là phải kiểm tra; phải kiểm tra toàn bộ từ ý
định, chủ trương, kế hoạch đến hoạt động thực tiễn và kết quả đã đạt được để
giúp cho tổ chức và con người đánh giá ưu điểm, khuyết điểm của ý định, chủ
trương, kế hoạch, hành động; kịp thời rút kinh nghiệm, bổ sung, sửa đổi những
thiếu sót, chưa đồng bộ, chưa phù hợp hoặc sai lầm, lệch lạc; bảo đảm ý định,

Tính chiến đấu: Thể hiện ở tinh thần đấu tranh làm rõ đúng, sai, ưu điểm,
khuyết điểm trong quá trình kiểm tra; nếu có vi phạm thò cần đấu tranh làm rõ:
Nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân của vi phạm để bảo vệ cái
đúng, cái tốt; khắc phục cái sai, cái xấu. Đây là cuộc đấu tranh tự phê bình và
11


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

phê bình trung tực, thẳng thắn; nhiều khi rất quyết liệt giữa cái cái đúng, mặt tích
cực với cái sai, mặt tiêu cực trong bản thân đối tượng được kiểm tra; giữa chủ
thể kiểm tra với đối tượng được kiểm tra; giữa đảng viên với đảng viên; giữa
đảng viên với tổ chức đảng; giưũa tổ chức đảng có thaamr quyền thi hành ký luật
với đối tượng bị thi hành kỷ luật và ngay cả đối với chính bản thân cán bộ và tổ
chức Đảng tiến hành kiểm tra. Không có tính chiến đấu cao, bản lĩnh vững vàng,
phương pháp thích hợp, hoặc bị khuất phục bởi uy quyền, vật chất, bị chi phối
bởi chủ nghĩa cá nhân thì không kết luận được đúng, sai, vi phạm (nếu có) khi
tiến hành kiểm tra.
Tính giáo dục: thể hiện ở mục đích của nó là "thúc đẩy và giáo dục đảng
viên và cán bộ làm tròn nhiệm vụ đối với Đảng, với nhà nước, làm gương tốt cho
nhân dân", chứ không phải để vạch lá tìm sâu, để trừng trị. Về phương pháp
kiểm tra là phát huy tinh thần tự giác của tổ chức Đảng và đảng viên trong quá
trình kiểm tra nhằm thấy được ưu điểm để phát triển, kịp thời phát hiện khuyết
điểm để có biện pháp sửa chữa, khắc phục; đồng thời, qua kiểm tra phải rút ra
được những bài học kinh nghiệm về lãnh đạo, chỉ đạo, về tổ chức thực hiện
nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng để bồi dưỡng nâng cao sức chiến
đấu và năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng và đảng viên
Tính hiệu quả: thể hiện là sau khi kết thúc cuộc kiểm tra thì đối tượng
được kiểm tra thấy được ưu điểm, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) để phấn đấu
tiến bộ; tổ chức Đảng nơi có đối tượng được kiểm tra và tổ chức đảng tiến hành

2.3.2 Ý nghĩa tác dụng của kỷ luật.
Tăng cường kỷ luật của Đảng là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của
mọi tổ chức Đảng và đảng viên để nâng cao tính Đảng, tính giai cấp, giữu vững
kỷ cương của Đảng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo và xây dựng Đảng.
Tăng cường kỷ luật là thường xuyên giáo dục, nâng cao giác ngộ chính trị, giác
ngộ giai cấp, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm cho các tổ chức Đảng
và đảng viên để nghiêm túc và tự giác chấp hành kỷ luật của Đảng. Nhưng nếu
tổ chức Đảng và đảng viên vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì cần được
xử lý một cách nghiêm túc để giữ vững sự thống nhất ý chí và hành động, tăng
cường sức chiến đấu của Đảng, giáo dục tổ chức Đảng và đảng viên.
2.3.3 Phương châm thi hành kỷ luật trong Đảng.
Công minh là mọi đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật Đảng, nếu vi
phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì đều phải được xử lý, không ai ngoại lệ,
không phân biệt chức vụ cao hay thấp, tuổi Đảng nhiều hay ít. Công minh còn có
nghĩa là việc xử lý đảng viên vi phạm phải đồng bộ.
Chính xác là việc thi hành kỷ luật phải đúng người vi phạm; đúng nội
dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân của vi phạm và phải được xem xét
trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể khi xảy ra vi phạm.
Kịp thời là việc xem xét, thi hành kỷ luật phải khẩn trương, đúng lúc,
không để chậm trễ, kéo dài gây thêm khó khăn cho việc thẩm tra, xác minh, kết
luận, xử lý; làm giảm tác dụng giáo dục. Kịp thời còn có nghĩa là sau khi tổ chức
Đảng có thẩm quyền quyết định kỷ luật thì phải công bố ngay quyết định ấy cho
tổ chức Đảng và đảng viên vi phạm, không được trì hoãn vì bất cứ lý do gì.
3. Thực hiện công tác kiểm tra tại Đảng bộ Các cơ quan tỉnh Bắc Giang.
3.1 Đặc điểm của Đảng bộ Các cơ quan tỉnh Bắc Giang.
Đảng bộ Các cơ quan tỉnh Bắc Giang là đảng bộ bao gồm các chi, đảng bộ
khối các cơ quan cấp tỉnh, các doanh nghiệp thuộc quản lý của tỉnh, gồm 62 chi
đảng bộ cơ sở trong đó có 20 đảng bộ và 42 chi bộ cơ sở với 1190 đảng viên là
cán bộ, công nhân viên các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh và doanh

Nắm vững các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, sử dụng thế giới
quan duy vật và phương pháp luận biện chứng của Triết học Mác-Lênin vào quá
trình thực hiện công tác kiểm tra tại Đảng bộ trong thời gian qua đã thu được các
kết quả hết sức đảng khích lệ.
Về công tác kiểm tra của Cấp uỷ theo quy định tại Điều 30, Điều lệ Đảng:
Ban Thường vụ Đảng uỷ đã chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, đôn đốc cơ sở
xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra đáp ứng được các yêu cầu, quy đinh về
thời gian, chất lượng. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các chi đảng bộ tiến hành
công tác kiểm tra, kịp thời sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, phân tích và chỉ
rõ những ưu khuyết điểm của cơ sở, nêu rõ nguyên nhân. Tổ chức hội thảo,
nghiên cứu chuyên đề, đề tài để tìm ra các giải pháp không ngừng nâng cao chất
lượng công tác kiểm tra trong đảng bộ. Kịp thời tổng kết thực tiễn, đánh giá thực
tiễn và rút ra các bài học kinh nghiệm. Kết hợp tổ chức kiểm tra thường xuyên
và kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra đột xuất, xây dựng kế hoạch kiểm tra một
cách toàn diện đồng thời cũng căn cứ vào điều kiện đặc điểm riêng của từng đơn
vị để vạch ra các nội dung cần đi sâu kiểm tra…
Công tác kiểm tra của Ban Thường vụ Đảng uỷ đã đảm bảo thực hiện
đúng theo các quy định của Trung ương và trên quan điểm toàn diện, đồng thời
xem xét, kiểm tra, đánh giá cơ sở trên quan điểm biện chứng đó là xem xét trong
su thế vận động phát triển đi lên, trong mối quan hệ đa dạng và ràng buộc lẫn
14


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

nhau giữa các đơn vị, giữa các yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị…để có được cái
nhìn toàn diện, khách quan, đánh giá được đúng, trung thực về các tổ chức cơ sở
đảng trong Đảng bộ.
Nắm vững nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, giữa nhận thức
và thực tiễn, Ban Thường vụ Đảng uỷ cũng luôn coi trọng công tác tổng kết thực

viên có dấu hiệu vi phạm đã được xem xét trên cơ sở quan điểm toàn diện, nghĩa
là những vi phạm, khuyết điểm đã được đặt trong các mối quan hệ, các mối
tương quan, trong su thế vận động phát triên của các hiện tượng để xem xét.
Nắm vững các quy định và sự chỉ đạo của Trung ương ương về công tác
kiểm tra Đảng, Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ đã tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
đảng viên và tổ chức Đảng có dấu hiệu vi phạm đạt được mục đích, yêu cầu, chỉ
15


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

đạo Uỷ ban kiểm tra cơ sở thực hiện tốt công tác kiểm tra, do vậy trong những
năm qua, không có trường hợp nào khiếu nại về kỷ luật Đảng.
Thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Ban Thường vụ Đảng uỷ tổ chức và
lãnh đạo công tác kiểm tra trong Đảng bộ, Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ đã giúp cấp
uỷ xây dựng kế hoạch kiểm tra một cách toàn diện, kịp thời và sâu sát với tình
hình thực tiễn của cơ sở. Đã tham mưu giúp Ban Thường vụ tổ chức các cuộc
kiểm tra đạt kết quả và hiệu quả tốt, chỉ đạo cơ sở thường xuyên thực hiện công
tác kiểm tra trên quan điểm toàn diện và những quy định của Trung ương về
công tác kiểm tra Đảng.
Nắm vững các quy định của Đảng về công tác kiểm tra, đồng thời xây
dựng được một bản lĩnh vững vàng, một thế giới đúng đắn, và một phương pháp
luận khoa học để xem xét đánh giá và kết luận một vấn đề là điều kiện chắc
chắm đảm bảo cho việc thực hiện tốt công tác kiểm tra đảng trong các điều kiện
đặc thù, có nhiều khó klhăn của Đảng bộ Các cơ quan tỉnh Bắc Giang trong thời
gian qua.
Phát huy các kết quả đã đạt được trong những năm qua, Ban Thường vụ
Đảng uỷ chủ trương tiếp tục lãnh đạo và chỉ đạo công tác kiểm tra của Đảng bộ
trong thời gian tới trên cơ sở quán triệt chặt chẽ các quy định của Trung ương về
công tác kiểm tra Đảng với phương pháp luận biện chứng duy vật của triết học

việc và đã rút ra được các phương hướng cho công tác trong thời gian tới.
Sau khi nghiên cứu đề tài, vấn đề được rút ra là: Nắm vững các quy định
của Đảng về công tác kiểm tra đồng thời quán triệt phép biện chứng duy vật là
điều kiện quan trọng để tiếp tục hoàn thành tốt công tác kiểm tra Đảng trong thời
gian tới tại Đảng bộ Các cơ quan tỉnh Bắc Giang./.

Danh mục tài liệu tham khảo
1. Quy định, hướng dẫn cụ thể thi hành Điều lệ Đảng, Tạp chí Xây dựng
Đảng, 2006.
2. Công tác kiểm tra và việc thi hành kỷ luật trong Đảng (tài liệu tập huấn
nghiệp vụ), Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, 2006.
17


CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

3. Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra và kỷ luật của
Đảng, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, 2005.
4. Tài liệu giảng dạy môn Triết học, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.
5. Giáo trình triết học Mác-Lênin, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2006.
6. Tạp chí Xây dựng Đảng, năm 2006, 2007.
7. Tạp chí Kiểm tra, năm 2006, 2007.
8. Tạp chí Cộng sản, năm 2006, 2007.
9. Tạp chí Tư tưởng Văn hoá, năm 2006, 2007.
10. Báo cáo việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra của Ban Thường vụ
Đảng uỷ Các cơ quan tỉnh Bắc Giang, năm 2004, 2005, 2006, 2007.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status