Header Page 1 of 161.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
HOÀNG CÔNG KHÁNH
PHÁP LUẬT VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
ĐỐI VỚI Ô TÔ - QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN DUY HƢNG
Thừa Thiên Huế, năm 2016
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
Footer Page 2 of 161.
Header Page 3 of 161.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
1.3.2.2. Yếu tố từ phía các cơ quan Nhà nƣớc ....................................... 11
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................17
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP
DỤNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THẾ TIÊU THỤ ĐẶC
BIỆT ĐỐI VỚI Ô TÔ ........................................................................... 12
2.1. Thực tiễn áp dụng luật thuế tiêu thụ đặc biệt .................................. 12
2.1.1. Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động thực thi pháp luật thuế
tiêu thụ đặc biệt ....................................................................................... 12
2.1.2. Một số tồn tại, hạn chế trong việc thực thi pháp luật thuế tiêu thụ
đặc biệt đối với ô tôở Việt Nam hiện nay .............................................. 13
2.2. Thực trạng pháp luật về thực hành thu thuế tiêu thụ đặc biệt ............ 14
2.2.1.Thực trạng quy định pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô ..14
2.2.2. Các vƣớng mắc trong thực hiện pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt ..15
2.3. Thực trạng thực hành thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô tại Bình
Dƣơng ..................................................................................................... 16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ....................................................................... 17
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT THUẾ TIÊU THỤ
ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI Ô TÔ TRONG XU THẾ HỘI NHẬP WTO Ở
VIỆT NAM ............................................................................................ 18
3.1. Nhu cầu nâng cao hiệu quả thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô . 18
3.1.1. Quan điểm cải cách hệ thống tài chính nói chung và hệ thống thuế
nói riêng của Đảng .................................................................................. 18
3.1.2. Chiến lƣợc hoàn thiện pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt theo chủ
trƣơng của Nhà nƣớc .............................................................................. 18
Header Page 7 of 161.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cũng nhƣ các quốc gia trên thế giới, hệ thống pháp luật thuế ở Việt
Nam đƣợc coi là thành tố quan trọng trong hệ thống pháp luật kinh tế tài chính. Trong quá trình đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng XHCN, vai trò của hệ thống pháp luật về thuế ngày càng trở nên
rõ nét, tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm
nguồn lực tài chính để phục vụ hiệu quả cho hoạt động của Nhà nƣớc và
xã hội.
Đến nay, hệ thống chính sách, pháp luật về thuế của Việt Nam đã
trải qua ba giai đoạn cải cách và đã có một cơ cấu thuế tƣơng tự các
nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng khác ở Châu Á. Một cơ cấu hệ thống
chính sách thuế đồng bộ và phù hợp sẽ là tiền đề để hệ thống thuế có thể
phát huy đƣợc những chức năng cơ bản trong nền kinh tế thị trƣờng, tạo
cơ sở cho quá trình hội nhập. Về nội dung, hệ thống thuế bắt đầu đƣợc
coi là một trong những công cụ của Nhà nƣớc can thiệp hữu hiệu vào
nền kinh tế. Xét trên phƣơng diện điều tiết vĩ mô, có 10 sắc thuế bắt đầu
đƣợc áp dụng một cách thống nhất và bình đẳng với tất cả các thành
phần kinh tế.
Trƣớc yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế trong thời kỳ
mới, hệ thống pháp luật về thuế của Việt Nam cần tiếp tục đƣợc nghiên
cứu, hoàn thiện, nhất là trong giai đoạn 2010 – 2020 nhằm đáp ứng cầu
khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc theo
chủ trƣơng mà Đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra
Trong xu thế hội nhập kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay, với việc
thực thi các cam kết quốc tế về cắt giảm thuế quan thì thuế tiêu thụ đặc
biệt đã trở thành công cụ quan trọng và hữu hiệu góp phần cùng với thuế
xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện chính sách điều tiết thu nhập, định
đặc biệt đã đạt đƣợc mục tiêu đặt ra khi ban hành Luật là “để hƣớng dẫn
sản xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của ngƣời tiêu dùng
cho ngân sách Nhà nƣớc một cách hợp lý, và tăng cƣờng quản lý sản
xuất, kinh doanh đối với một số hàng hoá và dịch vụ”. Thuế tiêu thụ đặc
biệt đã góp phần hƣớng dẫn sản xuất, tiêu dùng theo định hƣớng của
Nhà nƣớc. Đối tƣợng chịu thuế chủ yếu là những loại hàng hoá, dịch vụ
mà Nhà nƣớc không khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng nhƣ thuốc lá,
rƣợu, bia, kinh doanh vũ trƣờng hoặc hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nƣớc
cần điều tiết nhƣ ô tô, kinh doanh sân gôn... Quy định này là phù hợp
với điều kiện kinh tế xã hội của nƣớc ta cũng nhƣ thông lệ quốc tế. Thuế
tiêu thụ đặc biệt đã đáp ứng yêu cầu phục vụ cho tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế thông qua việc quy định lộ trình từng bƣớc điều chỉnh thuế
tiêu thụ đặc biệt đối với một số mặt hàng nhƣ ô tô sản xuất, lắp ráp trong
nƣớc; áp dụng một mức thuế suất đối với mặt hàng thuốc lá...Tuy nhiên,
để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong giai
đoạn tới, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt cũng đã bộc lộ một số hạn chế cần
đƣợc nghiên cứu, xem xét để bổ sung và sửa đổi cho phù hợp.
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đƣợc ban hành ở Việt Nam lần đầu tiên
vào năm 1990, đến nay đã qua năm lần sửa đổi, bổ sung. Nhóm đối
tƣợng chịu thuế cũng có sự thay đổi qua các lần sửa đổi, bổ sung này.
2
Footer Page 8 of 161.
Header Page 9 of 161.
Có những đối tƣợng đƣợc loại ra bởi nó không còn là mặt hàng xa xỉ,
cũng có những đối tƣợng đƣợc bổ sung thêm bởi sự phát triển của xã hội
đã sinh ra nó. Trên thực tế, có rất nhiều vấn đề phát sinh từ nhóm đối
tƣợng chịu thuế mà khi ban hành luật, các nhà làm luật chƣa dự liệu
3
Footer Page 9 of 161.
Header Page 10 of 161.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt mà nhất là đối với ô tô là vấn đề
rất đƣợc xã hội quan tâm kể từ khi luật thuế tiêu thụ đặc biệt đầu tiên
của nƣớc ta đƣợc ban hành vào năm 1990. Việc quy định những đối
tƣợng nào là đối tƣợng chịu thuế và tính hợp lý của những đối tƣợng này
đã và đang là đề tài gây tranh cãi giữa các bên có liên quan: Nhà nƣớc,
doanh nghiệp, ngƣời tiêu dùng.
Trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng đã có nhiều bài viết liên
quan đến đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, đa phần là các bài báo
mang tính thời sự, bình luận về tính hợp lý của một số loại hàng hóa,
dịch vụ tiêu biểu trong nhóm đối tƣợng chịu thuế, hoặc đƣa tin về sự
thay đổi của nhóm đối tƣợng chịu thuế khi pháp luật có thay đổi.
Nội dung liên quan đến đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng
đƣợc thể hiện trong các giáo trình, tập bài giảng dành cho sinh viên tại
các trƣờng đào tạo chuyên ngành Luật hoặc các trƣờng thuộc khối kinh
tế. Các tài liệu này thƣờng đề cập đến thuế tiêu thụ đặc biệt cũng nhƣ
đối tƣợng chịu thuế của nó với tƣ cách là một nội dung trong hệ thống
cấu trúc thuế, mang tính khái quát, học thuật, không đi sâu vào từng vấn
đề cụ thể.
Về công trình nghiên cứu, đã có một số công trình nghiên cứu liên
quan đến nội dung đề tài, chẳng hạn nhƣ:
- “Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt trước xu hướng hội nhập WTO”,
khóa luận tốt nghiệp cử nhân Luật của Phùng Thị Ngọc Thƣ, Trƣờng
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài nhằm một số mục đích sau:
- Tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề pháp lý cơ bản về đối tƣợng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và những trƣờng hợp không chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt.
- Làm rõ mục tiêu điều tiết của Nhà nƣớc đối với những loại hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đƣa ra các tiêu chí đánh giá và tiến hành đánh giá tính hợp lý của
các quy định pháp luật hiện hành về đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt.
- Đề xuất những quan điểm nhận thức mới về đối tƣợng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt và hoàn thiện cơ sở lý luận cho việc ban hành chính
sách thuế nói chung và pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt nói riêng ở
nƣớc ta trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài và phƣơng pháp
nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những quy định pháp luật về
đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và tình hình thực tiễn áp dụng pháp
luật về đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Bình Dƣơng thời gian
qua.
Với đối tƣợng nghiên cứu nhƣ vậy, tác giả xác định phạm vi
nghiên cứu của đề tài chỉ bao gồm những vấn đề sau:
- Những vấn đề lý luận chung về đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt;
5
Footer Page 11 of 161.
Header Page 12 of 161.
Sau khi đƣợc hoàn thành, đề tài sẽ làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn pháp lý về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô tại Bình Dƣơng
nói riêng và đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nói chung, góp phần
làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng và
thực hiện pháp luật thuế về tiêu thụ đặc biệt ở Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay và trong tƣơng lai.
6
Footer Page 12 of 161.
Header Page 13 of 161.
Kết quả nghiên cứu của đề tài Luận văn cũng có thể đƣợc xem là
tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Luật trong việc
học tập cũng nhƣ nghiên cứu những nội dung liên quan đến thuế tiêu thụ
đặc biệt; đồng thời góp phần trang bị thêm kiến thức cho những ngƣời
quan tâm đến lĩnh vực pháp luật này.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc bố cục thành 3 chƣơng với nội dung cơ bản nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt
đối với ô tô
Chƣơng 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng quy định của
pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô trong xu thế hội
nhập WTO ở Việt Nam
7
- Thuế địa phƣơng
1.1.1.3. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế xã hội
Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nƣớc nhằm huy động tập
trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách
nhà nƣớc
- Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà
nƣớcThuế chiếm một tỷ trọng rất lớn trong thu ngân sách nhà nƣớc.
8
Footer Page 14 of 161.
Header Page 15 of 161.
-Thứ hai, thuế là nguồn động viên GPD vào ngân sách Nhà nƣớc
để Chính phủ có tiền thực hiện các nhiệm vụ chi tiêu công, nhằm thực
hiện việc phân phối lại tổng sản phẩm cho xã hội.
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc đối với nền kinh
tế và đời sống xã hội
Thứ nhất, thông qua pháp lệnh về thuế, Nhà nƣớc chủ động tác
động đến cung – cầu của nền kinh tế góp phần phân bổ lại nguồn lực
nhằm thực hiện tốt chƣơng trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ hai, thuế là công cụ điều chỉnh giá cả thị trƣờng và kiềm chế
lạm phát trong điều kiện kinh tế thế giới có nhiều biến động, khủng
hoảng, suy thoái … và kinh tế trong nƣớc vẫn đang trong giai đoạn phát
triển, thị trƣờng luôn có những biến động khó lƣờng, để kiểm soát đƣợc
những biến động này,Nhà nƣớc phải sử dụng kết hợp rất nhiều biện pháp
và chính sách đồng thời. Trong đó có sự tham gia của chính sách thuế.
Góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh
tếvà công bằng xã hội
- Thuế TTĐB là công cụ rất quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện
chứcnăng hƣớng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.
- Thuế TTĐB cũng là công cụ để Nhà nƣớc điều tiết thu nhập của
ngƣời tiêu dùng vào ngân sách Nhà nƣớc một cách công bằng hợp lý: ai
tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì nộp thuế
nhiều hơnngƣời tiêu dùng ít hoặc không phải nộp thuế nếu không tiêu
dùng các hàng hóa, dịch vụ đó.
1.1.5. Mối liên hệ của thuế tiêu thụ đặc biệt với các sắc thuế
khác
- Mối quan hệ của thuế TTĐB và thuế giá trị gia tăng:
- Mối quan hệ của thuế TTĐB và thuế nhập khẩu
1.1.6..Chủ thể quan hệ pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt :
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 thì
các hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hàng hoá:
- Dịch vụ:
1.2. Khái quát chung về pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ôtô
1.2.1.Cơ cấu pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt
1.2.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô theo quy định của pháp
luật thuế TTĐB
1.3. Các yếu tố tác động
1.3.1. Các yếu tố tác động đến việc thu thuế tiêu thụ đặc biệt
1.3.1.1. Yếu tố khách quan.
Yếu tố kinh tế
Yếu tố văn hóa – giáo dục
Hội nhập quốc tế
1.3.1.2. Những chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước
Đối tƣợng chịu thuế
11
Footer Page 17 of 161.
Header Page 18 of 161.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY
ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI
VỚI Ô TÔ
2.1. Thực tiễn áp dụng luật thuế tiêu thụ đặc biệt
2.1.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động thực thi pháp
luật thuế tiêu thụ đặc biệt
(1) Thuế TTĐB đã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nƣớc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp
phần định hƣớng sản xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của
ngƣời tiêu dùng cho ngân sách nhà nƣớc một cách hợp lý
(2). Thuế TTĐB góp phần thực hiện cam kết của Việt Nam khi gia
nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), bảo đảm phù hợp với thông
lệ quốc tế
(3). Thuế TTĐB góp phần ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc
Thuế TTĐB là nguồn thu ổn định của ngân sách nhà nƣớc
(NSNN). Số thu thuế TTĐB hàng năm chiếm khoảng 8% - 9% trong
tổng thu NSNN và khoảng 1,8% - 2,6% GDP. Trong tổng thu từ thuế
TTĐB thì số thu từ các mặt hàng ô tô, thuốc lá, rƣợu, bia chiếm tỷ trọng
lớn nhất. Dự báo thuế TTĐB tiếp tục là nguồn thu ổn định trong những
năm tới của NSNN.
Bảng 2.1. Bảng số thu thuế TTĐB so với tổng thu NSNN
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
- Thu nội địa
39.893
47.274
49.704
59.772
- Thu nhập khẩu
10.856
15.783
11.039
11.744
Tỷ trọng trên tổng thu
8,87%
8,66%
8,09%
8,70%
NSNN
GDP
1.980.910 2.536.600 3.245.400 3.584.300
Tỷ trọng % trên GDP
2,63%
2,46%
1,83%
c) Về thuế suất thuế TTĐB đối với bia
d) Về thuế suất thuế TTĐB đối với xăng sinh học (E5, E10)
đ) Về thuế suất thuế TTĐB đối với hoạt động kinh doanh ca-si-nô
(casino)
(i) Thuế suất đối với xăng:
Bảng 2.2 Bảng so sánh tỷ trọng thuế/ giá bán lẻ mặt hàng xăng
STT
1
2
3
4
5
6
Tên nƣớc
Trung Quốc
Lào
Philippin
Thái Lan
Campuchia
Việt Nam
Giá bán lẻ (quy đổi
VNĐ/lít)
25.069
26.399
26.085
25.785
26.345
24.270
định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định
tại điều này
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống
+ Từ ngày 1-7-2016 đến hết ngày 31-12-2017
40
+ Từ ngày 1-1-2018
35
3
3
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm đến 2.000 cm
+ Từ ngày 1-7-2016 đến hết ngày 31-12-2017
45
+ Từ ngày 1-1-2018
40
3
3
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm đến 2.500 cm
50
3
3
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm đến 3.000 cm
+ Từ ngày 1-7-2016 đến hết ngày 31-12-2017
55
+ Từ ngày 1-1-2018
60
3
3
-Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm đến 4.000 cm
90
3
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lƣợng điện, năng Bằng 70% mức
lƣợng sinh học, trong đó tỉ trọng xăng sử dụng không quá thuế suất áp
70% số năng lƣợng sử dụng
dụng cho xe
cùng loại quy
định tại các điểm
14
Footer Page 20 of 161.
Header Page 21 of 161.
e) Xe ô tô chạy bằng năng lƣợng sinh học
g) Xe ô tô chạy bằng điện
- Loại chở ngƣời từ 9 chỗ trở xuống
- Loại chở ngƣời từ 10 đến dƣới 16 chỗ
- Loại chở ngƣời từ 16 đến dƣới 24 chỗ
- Loại thiết kế vừa chở ngƣời, vừa chở hàng
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung
tích xi lanh
Từ ngày 1-7-2016 đến hết ngày 31-12-2017
Từ ngày 1-1-2018
4a, 4b, 4c và 4d
của Biểu thuế
quy định tại điều
này
Bằng 50% mức
thức tôn trọng pháp luật của họ sẽ quyết định phần quan trọng tới việc
15
Footer Page 21 of 161.
Header Page 22 of 161.
thực thi pháp luật. Hành vi trốn thuế dù tinh vi đến đâu nếu thực hiện
kiểm tra một cách triệt để, công minh thì đều có thể tìm ra.
Các văn bản pháp luật gần nhƣ không có chế tài xử lý thích đáng
đối với đội ngũ cán bộ thuế khi có vi phạm. Đối với những cán bộ đã vi
phạm tùy vào mức độ vi phạm mà có mức xử lý phù hợp. Nếu không có
các quy định rõ ràng sẽ dẫn tới việc tiếp tay cho hoạt động trốn thuế,
hoặc chính bản thân cán bộ sẽ gợi ý cho đối tƣợng nộp thuế có quen biết
cách trốn thuế.
2.3. Thực trạng thực hành thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô
tô tại Bình Dƣơng
Bảng 2.4. Tình hình thu thuế tại tỉnh Bình Dƣơng năm 2015
Đơn vị tính : Tỷ đồng
STT
1
2
3
Chỉ tiêu
Tổng thu thuế
Tổng Thuế TTĐB
Thu thuế TTĐB đối với ôtô
2
Mỹ
Ford, Lexus
3
Italia
4
5
STT
Số lƣợng
Tỷ lệ
89
2.07%
USD
517
12.01%
Ferrari
100.00%
Sản phẩm
Tổng
Nguồn: Cục thuế tỉnh Bình Dương (2016)
16
Footer Page 22 of 161.
Header Page 23 of 161.
Trong năm 2015, toàn tỉnh tiêu thụ 4304 chiếc ô tô, mang về 224
tỷ cho ngân sách nhà nƣớc. Chiếm tỷ trọng cao nhất là các sản phẩm ô tô
từ Nhật Bản chiếm 49.35% trên tổng số xe tiêu thụ, Hàn Quốc là
35,59%. Các loại xe hạng sang nhƣ Ferrari, Lexus, BMW có lƣợng tiêu
thụ khá thấp, tuy nhiên do bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt khá cao nên các
dòng xe hạng sang này đóng góp không nhỏ vào nguồn thu của tỉnh.
Bên cạnh những nỗ lực của toàn ngành Thuế trong công tác thu
ngân sách, chống thất thu gian lận thuế tiêu thụ đặc biệt, thực tế trong
hoạt động thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô tại Cục thuế tỉnh Bình
Dƣơng cũng vẫn còn tồn tại một số hạn chế, cụ thể:
Do số lƣợng cán bộ công chức thuế tại cục thuế tỉnh Bình Dƣơng
còn “mỏng” nên chƣa bao quát hết tình trạng các doanh nghiệp mua bán
ô tô và ngƣời tiêu dùng có hành vi trốn thuế và gian lận thuế tiêu thụ đặc
biệt ngày càng tinh vi. Trong khi đó, tỷ lệ văn bản tồn đọng chƣa giải
quyết còn cao, dẫn đến công tác giải đáp vƣớng mắc chƣa kịp thời.
Nhiều chiêu gian lận thuế qua giá. Biểu hiện rõ nhất là việc DN
3.1.2. Chiến lược hoàn thiện pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt
theo chủ trương của Nhà nước
Mục tiêu tổng quát mà Chiến lƣợc cải cách hệ thống thuế giai đoạn
2011-2020 cần phải đạt đƣợc (về chính sách thuế và quản lý thuế) là:
- Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công
bằng, hiệu quả, phù hợp thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội
chủ nghĩa;
- Mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong
nƣớc và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Ðảng,
Nhà nƣớc;
- Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả;
- Công tác quản lý thuế và phí, lệ phí thống nhất, đơn giản, dễ
hiểu, dễthực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế
minh bạch, quytrình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp
với thông lệ quốc tế, nguồn nhân lực có chất lƣợng, liêm chính và hiện
đại, có tính liên kết tích hợp, tự động hóa cao.
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, phù hợp
với cam kết quốc tế,góp phần định hƣớng sản xuất, tiêu dùng của xã hội;
- Kịp thời sửa đổi, bổ sung những vấn đề bất cập so với thực tế,
khắc phục những hạn chế của Luật hiện hành, đảm bảo tính thống nhất
và ổn định của hệ thống pháp luật, góp phần thúc đẩy cải cách hành
chính và tạo thuậnlợi cho ngƣời nộp thuế;
- Bảo đảm nguồn thu ổn định cho NSNN trên cơ sở động viên hợp
lý đối với một số mặt hàng trong bối cảnh nhiều năm tới phải cắt giảm
thuế quan theo các cam kết quốc tế và mức động viên thuế thu nhập đã
suy giảm để hấp dẫn đầu tƣ, khuyến khích lao động.
18
Footer Page 24 of 161.
một số phim phóng sự, kịch ngắn hoặc tổ chức định kỳ các cuộc thi tìm
hiểu pháp luật thuế,…; đƣa nội dung tuyên truyền về thuế vào nội dung
giáo trình giáo dục tại các cấp học theo các nƣớc tiên tiến; phát hành các
ấn phẩm tuyên truyền và đổi mới các khẩu hiệu tuyên truyền trên các
panô, áp phích theo hƣớng dễ nhớ, dễ hiểu và thiết thực,…
19
Footer Page 25 of 161.