MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 : GIÁO DỤC LÀ MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ QUAN
TRỌNG THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC .2
1.1. Những khái niệm cơ bản về giáo dục: .......................................................................2
1.1.1. Khái niệm về giáo dục ............................................................................................2
1.2. Đặc trưng của giáo dục: .............................................................................................2
1.3. Vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển Kinh tế xã hội Tầm quan trọng của
giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội .........................................3
1.3.1. Vị trí của giáo dục: .................................................................................................3
1.3.2. Vai trò của giáo dục: ..............................................................................................4
1.4. Xu hướng phát triển của giáo dục : ...........................................................................5
1.5. Kinh nghiệm phát triển giáo dục của các địa phương: .............................................6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN CẨM LỆ GIAI ĐOẠN TRONG CÁC NĂM 2011-2015................................6
2.1. Giới thiệu tổng quan về quận Cẩm Lệ: .....................................................................7
2.1.1. Giới thiệu về điều kiện tự nhiên .............................................................................7
2.1.2. Tình hình phát triển Kinh tế - xã hội quận Cẩm Lệ. ..............................................8
2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế ..................................................................................8
2.1.2. Tình hình phát triển xã hội: ..................................................................................10
2.2. Phân tích thực trạng phát triển giáo dục trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn 20112015: ................................................................................................................................12
2.2.1 Tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp. .........................................................12
2.2.2.Phân tích tình hình giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. ..................................15
2.2.2.1.Số lượng giáo viên ..............................................................................................15
2.2.2.2.Chất lượng giáo viên ..........................................................................................16
2.2.3. Phân tích về số lượng và chất lượng học sinh. ....................................................17
2.2.4.Vốn đầu tư cho ngành giáo dục: ...........................................................................18
2.2.5.Các chính sách phát triển giáo dục: .....................................................................19
2.3 Đánh giá chung .........................................................................................................20
2.3.1. Thành tựu. .............................................................................................................20
LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước diễn ra trong xu thế toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các thế lực kinh tế, các
nước đều lấy nhân tố con người làm sức mạnh quyết định thắng lợi. Trình đội phát
triển của quốc gia không đơn thuần dựa trên giá trị kinh tế như tổng sản phẩm xã hội,
thu nhập quốc dân mà còn dựa vào sự tổng hợp về kinh tế phát triển con người và cải
thiện chất lượng môi trường sống của người dân. So với các nước khác, nước ta còn bị
tụt hậu rất xa về kinh tế. Có thể thấy rằng sự thành công của sự nghiệp công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước đều do sức mạnh của con người quyết định. Giáo dục và đào
tạo sẽ là công cụ quan trọng nhất của xã hội, là động lực thúc đẩy, là nhân tố tác động
mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước là tiền đề cơ bản đảm bảo thực
hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế xã hội nhanh, bền vững và bảo vệ đất nước.
Cùng với không khí hội nhập và đổi mới của đất nước, ngành giáo dục đào tạo
từng bước khẳng định vị thế của mình đối với sự phát triển của đất nước. Ngành giáo
dục đào tạo của thành phố Đà Nẵng nói chung và quận Cẩm Lệ nói riêng cũng không
nằm ngoài xu thế đó. Giáo dục đào tạo là công cụ để xây dựng sức mạnh cho đất nước,
cho quận Cẩm Lệ. Một hệ thống giáo dục đào tạo được đi trước một bước so với kinh
tế là điều kiện tất yếu, tiên quyết cho sự thành công của sự nghiệp phát triển đất nước,
phát triển quận Cẩm lệ trong thời kỳ mới. Nhận thức tầm quan trọng của giáo dục đào
tạo qua tìm hiểu nghiên cứu về ngành trên địa bàn quận, nên em quyết định chọn đề tài
“GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
CẨM LỆ GIAI ĐOẠN 2016-2020” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp. Do trình độ lý luận
và thực tiễn còn hạn chế, bài viết này của em không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và anh chị trong phòng, nhằm giúp
đỡ trau dồi giúp cho đề tài này được hoàn thiện hơn.
Kết cấu bài viết ngoài phần mở đầu bao gồm:
+ Chương 1: Giáo dục là một trọng những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước.
Một là, đó là quá trình hoạt động của con người, nhằm tác động đến sự phát triển của
con người, hình thành những sức mạnh bản chất của con người tác động đến sự phát
triển của con người.
Hai là, đó không phải là quá trình tự phát mà là một quá trình tự giác có mục đích đã
được ý thức trước.
Ba là, đó là quá trình chuẩn bị con người tham gia vào đời sống xã hội (với những yêu
cầu cụ thể của mỗi giai đoạn lịch sử) tham gia các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã
hội mà lĩnh vực chủ yếu là lao động sản xuất.
Bốn là, quá trình đó được tiến hành bằng nhiều con đường, nhiều phương tiện, nhiều
biện pháp khác nhau xong tất cả phải nhằm tổ chức người dạy, người học, truyền thụ
và lĩnh hội những kinh nghiệm đã đúc kết trong lịch sử xã hội loài người.
Ngoài ra giáo dục đào tạo có tính chất vượt lên trước, tính chất lâu dài và tính chất
phục vụ kinh tế.
1.3. Vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển Kinh tế xã hội Tầm quan
trọng của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
1.3.1. Vị trí của giáo dục:
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của đất nước và của toàn dân.
Giáo dục là ngành hoạt động mang tính chất xã hội rất cao với nhiều loại hình đào tạo
phong phú đa dạng. Đi đôi với khoa học công nghệ, nó giúp phần nào phát triển của
đất nước. Ngoài ra giáo dục còn là vấn đề hệ trọng và nan giải với quốc gia có nền
kinh tế chậm phát triển. Trên thế giới hiện nay chỉ tiêu trình độ dân trí là một tiêu thức
quan trọng để đánh giá, xếp loại xem đát nước đó phát triển hay chậm phát triển.Có 3
yếu tố cơ bản để đánh giá:
- GDP
- Trình độ phân cơ cấu lao động giữa công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
- Trình độ dân trí
Cùng với sự đóng góp vào kinh tế, giáo dục còn có vai trò thúc đẩy các mặt
khác của xã hội. Xã hội có trình độ dân trí cao sẽ tạo điều kiên thuận lợi cho quá trình
Theo quan điểm của Mác, con người không chỉ là lực lượng làm chủ tự nhiên
một cách thực sự và có ý nghĩa, không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất
mà còn là yếu tố hàng đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất của
xã hội. Khi nguồn lực con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi
quốc gia thì phát triển giáo dục và đào tạo là phương tiện chủ yếu để quyết định chất
lượng con người, là nền tảng của chiến lược con người. Con người vừa là trung tâm
của mọi sự phát triển, vừa là mục tiêu, động lực của sự phát triển. Với tư cách là động
lực cho sự phát triển, GD chuẩn bị cho con người sự phát triển bền vững trên tất cả các
lĩnh vực, cho lợi ích hiện tại và tương lai của đất nước.
Bên cạnh đó, từ thực tiễn hiện nay, trên cơ sở kinh tế thị trường, các nền kinh
tế tiên tiến trên thế giới đang trong quá trình thực hiện bước chuyển tiếp trình độ phát
triển từ kinh tế công nghiệp sang hậu công nghiệp và kinh tế tri thức. Những thành tựu
của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã biến tri thức thành yếu tố quan
trọng bên trong quá trình sản xuất và quyết định sự phát triển của nền kinh tế. Trong
bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội.
Hàm lượng tri thức trong nền kinh tế là nhân tố quy định sự phát triển. hàng hoá
nào có hàm lượng tri thức càng cao thì càng có giá trị. Tri thức là nguồn tài nguyên rất
đặc biệt, khác với những nguồn tài nguyên khác, tri thức là vô hạn, càng khai thác
càng giàu lên, càng cho đi ta càng thu về nhiều hơn. Do vậy, phát triển dựa trên tri
thức là phát triển bền vững. Mà tri thức thì chính là những dữ liệu, thông tin hay
những kỹ năng mà con người có được qua sự trải nghiệm hoặc thông qua giáo dục.
Như vậy, giáo dục chính là yếu tố để gia tăng hàm lượng tri thức trong lĩnh vực kinh tế
nói riêng và mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung. Cho nên, GD có vị trí và vai
trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là giáo dục đại
học - lĩnh vực có trọng trách đào tạo đội ngũ lao động trình độ cao. Trường ĐH Tây
Bắc, hiểu rõ tầm quan trọng cũng như trọng trách phải đảm nhiệm nên từ khi được
thành lập đến nay luôn đề rõ mục tiêu: đào tạo đội ngũ nhân lực vừa hồng vừa chuyên
để xây dựng và phát triển vùng Tây Bắc nói riêng, cả nước nói chung.
kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.
Giáo dục phổ thông tập trung phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất, năng lực
công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiêu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng , truyền thống,
đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học. Phát triển khả năng sáng tạo , tự học, khuyến
khích học tập suốt đời. Hoàn thành xây dựng chương trình giáo dục phổ thông phải
tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị giai đoạn sau phổ thông có chất lượng.
1.5. Kinh nghiệm phát triển giáo dục của các địa phương:
Quận Hải Châu: Xây thư viện trường học đạt chuẩn, từng bước xây dựng thư viện
điện tử kết nối giữa các trường trong thành phố, vùng, quốc gia và tiến tới kết nối quốc
tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và
quản lí giáo dục.
Tập trung nâng cấp xây thêm phòng học; phòng chức năng phòng thí nghiệm,
phòng học bộ môn, công trình nước sạch và vệ sinh cho các cơ sở giáo dục, để có thể
tăng thêm số lớp dạy 2buổi/ngày nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện.Tập
trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn đều khắp ở các trường để phụ
huynh yên tâm cho con em học tại địa bàn cư trú.
Đã xóa tình trạng học ca ba, xóa phòng học tạm.Tất cả các trường Mần non, Tiểu
học và Trung học cơ sở đã tầng hóa các trường học góp phần tăng cường cơ sở vật
chất trường học, tạo nên quang cảnh sư phạm xanh sạch đẹp, xây dựng thư viện trường
học, phòng chức năng, phòng học bộ môn.
Huyện Hòa Vang: Từng bước đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập
quốc tế.Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức hành động của CBGVNV và phụ
huynh, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lí, giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí nhà trường đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các khối lớp.Tiếp
tục tham mưu các cấp có thẩm quyền đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, thực hiện
¾ Phía Tây:giáp huyện Hòa Vang và quận Liên Chiểu.
Cẩm Lệ là vùng đồng bằng, có địa hình đa dạng và phức tạp. Địa hình bị chia cắt
hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Cũng giống như Thành phố Đà Nẵng, quận Cẩm Lệ nằm trong khu vực chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nền nhiệt độ cao và ít biến động. Chế độ ánh
sáng, mưa ẩm phong phú, có lượng mưa hằng năm cao, nhiệt độ trung bình năm khá
cao.
Địa hình:
Cẩm Lệ là vùng đồng bằng, có địa hình đa dạng và phức tạp. Địa hình bị chia cắt
hướng dốc chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
9 Khu vực đồi núi cao phân bố tập trung ở phường Hòa Thọ Tây và một phần
phường Hòa Phát, hầu hết đồi núi thấp xen kẽ với các cánh đồng nhỏ, diện tích khoảng
130 ha, độ cao từ 35-100m.
9 Vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng, chiếm phần lớn diện tích toàn quận có
độ cao trung bình từ 2- 10m, phân bố đều khắp các phường. Riêng phường Hòa Xuân
có độ cao trung bình thấp, chỉ từ 0-2m, đây là vùng đồng bằng rộng lớn, đất đai chủ
yếu là phù sa ven sông bồi đắp, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, do cốt
nền thấp nên thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa lũ.
Thời tiết, khí hậu:
Cũng giống như khí hậu chung của Thành phố Đà Nẵng, quận Cẩm Lệ nằm trong
khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt độ cao và ít biến
động. Chế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú, có lượng mưa hằng năm cao. Lượng mưa
trung bình năm 156 mm, tháng có lượng mưa cao nhất trong năm là tháng 10 (510,1
mm), tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 2(5,8 mm), nhiệt độ trung bình năm khá
cao. Độ ẩm trung bình năm 82%.
Tài nguyên:
9 Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên của quận Cẩm Lệ là 3525 ha, chiếm
2,65% tổng diện tích đất của thành phố Đà Nẵng.
Tốc độ
2015
tăng
trưởng
bình
quân
20112015 ( %)
Chỉ tiêu
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(tỷ đồng)
Tỷ
11748
100
13301,3
100
0,42
Dịch vụ
898
27,4
1117,9
28,8
1228
28,7
3350
28,5
3859,0
19
0,4
14,50
0,6
5,8
0,4
48
0,6
49
0,4
0,27
Nguồn phòng tài chính- Kế hoạch quận Cẩm Lệ
Quận Cẩm Lệ là quận mới được thành lập đang trên đà phát triển đời sống người
dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, mức sống người dân tăng lên đáng kể kéo
theo các ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng được quan tâm trên địa bàn quận dần
đẩy lùi ngành nông nghiệp lạc hậu, làm cho nền kinh tế của quận được cải thiện và đạt
phường với 42 giườ
Công tác xã hội hóa y tế đã có bước phát triển rõ rệt, hiện nay trên địa bàn quậ
cơ sở y tế ngoài công lập: Bệnh việ
ờng) và các phòng khám chữa
bệnh tư nhân. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho
nhân dân. 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng và uống Vitamin A đầy đủ.
Công tác phòng chống và kiểm soát dịch bệnh được thực hiện có hiệu quả. Công tác
dân số luôn được lồng ghép thực hiện với công tác gia đình và bảo vệ chăm sóc trẻ em.
Đến năm 2015, ước tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 3,7% và không để xảy
ra các bệnh dịch lan rộng thành dịch lớn.
-
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu xã hội của quận cẩm lệ giai đoạn 2011-2015
Năm
2011
Năm
2012
Dân số trung bình( người)
88.059
92.824
97.914 101.506 104.952
Lực lượng lao động xã
12.820
13.686
14.348
Số giường bệnh(giường)
212
212
212
212
212
Số bác sĩ( người)
37
40
40
40
40
các năm. Nhìn chung số giường bệnh qua các năm vẫn ổn định là 212 giường. Số bác
sĩ tăng nhẹ và ổn định từ năm 2012-2015. Chuẩn số hộ nghèo cuối năm – theo chuẩn
TP ( hộ) giảm dần trong 3 năm liền từ 2011-2013 và xóa triệt để tỷ lệ hộ nghèo đến
năm 2015. Đến năm 2010 phấn đấu 80% phường phổ cập trung học phổ thông, 70%
trường phổ thông và 20% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Đảm bảo khoảng 90%
số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông;
Hàng năm giải quyết việc làm cho 1500-2000 người/năm. Duy trì tỷ suất sinh ở
mức dưới 1%/năm. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 5% vào
năm 2020.
Giải quyết việc làm hằng năm cho 1900 lao động (KH: 1600-1800 lao động/ năm).
Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm còn 0% (KH: 0%). Giảm tỷ
suất sinh bình quân mỗi năm là 1,18%0. Gỉam tỷ lệ sinh 3 bình quân mỗi năm là
0,35%.
Mục tiêu quận Cẩm Lệ là phấn đấu quyết liệt để quận Cẩm Lệ trở thành một quận
phát triển toàn diện và bền vững như nghị quyết Đại Hội lần thứ III đề ra, trong đó chú
trọng đến công tác giải tỏa đền bù thực hiện các dự án trên địa bàn; công tác an sinh xã
hội; giảm nghèo quan tâm đến gia đình chính sách, gia đình khó khăn; việc xây dựng
nép sống văn minh đô thị với những chỉ tiêu cụ thể: tổng giá trị sản xuất tăng bình
quân 15,5-16%, giá trị các ngành công nghiêp- xây dựng tăng bình quân 15,8-16,5%,
giá trị ngành nông lâm thủy sản tăng bình quân 0,6%/ năm, giá trị xuất khẩu khoảng
8,5 triệu đô la/ năm, tăng thu ngân sách bình quân 13-15/ năm , GDP bình quân đầu
người phấn đấu đến năm 2018 đạt từ 41-41 triệu đồng người/ năm, giải quyết việc làm
cho 1.600 đến 1.800 lao động/ năm và phấn đấu giảm hết hộ nghèo theo tiêu chí mới,
văn hóa tinh thần của người dân ngày càng nâng cao, an ninh chính trị được giữ vững.
Để thực hiện được những nhiệm vụ đó, đòi hỏi quận Cẩm Lệ phải nâng cao hơn
nữa năng lực tổ chức thực hiện của chính quyền đô thị: đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả trọng
tâm hướng vào phục vụ dân, tôn trọng dân, phát huy sức dân, và chịu sự giám sát của
2012-2013
2013-2014
2014-2015
Công lập
Tư thục
Công lập
Tư thục
Công lập
Tư thục
1.Tổng số trường
32
31
35
24
8
9
9
9
9
_
9
_
9
_
c.THCS
7
7
7
7
_
600
477
429
155
427
173
2.Tổng số lớp
50
427
a.Mầm non
227
217
117
72
155
62
135
147
129
_
135
_
147
_
d.THPT
46
52
2
46
_
34
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định đến sự phát triển của chất lượng giáo dục.
Số lượng giáo viên tăng lên từng năm ở các cấp học nhằm đảm bảo chất lượng giảng
dạy
2.2.2.1.Số lượng
Bảng 2.4 :Tình hình đội ngũ giáo viên qua các năm học 2012-2015.
Đvt: người
Các chỉ
tiêu
20122013
20132014
20142015
2012-2013
Công
Tư
lập
thục
2013-2014
Công lập
2014-2015
Tư thục
274
327
351
_
274
_
337
_
3.THCS
343
266
337
343
_
266
1087
1360
1034
176
640
314
1249
146
Nguồn: phòng GD-ĐT quận Cẩm Lệ
Qua bảng số liệu cho thấy tổng số giáo viên có sự dao động từ năm 2012-2013
đến 2014-2015 giảm từ 126 người sau đó tăng lên 273 người tỷ lệ công lập giảm sau
đó tăng còn tỷ lệ tư thục thì ngược lại.
Ở cấp mầm non tỷ lệ giáo viên tăng dần đến năm 2014-2015 là 205 người trong
đó tỷ lệ công lập ban đầu giảm 68 người sau đó lại tăng lên 303 người tỷ lệ tư thục
cũng tăng rồi giảm 136 người ở năm 2014-2015. Tiểu học và THCS thì số giáo viên
cũng giảm sau đó tăng ở công lập cũng vậy không mở lớp tư thục. THPT số lượng
giáo viên giảm dần qua các năm đến năm 2014-2015 chỉ còn 98 người giảm 28 người
so với năm 2012-2013, cón tỷ lệ công lập giảm sau đó tăng chỉ có năm 2013-2014 có
mở thêm trường tư thục.
Do xu hướng tất yếu số lượng người có nhu cầu gởi trẻ cũng tăng lên bắt buộc
76
68
85
Đại học
801
718
898
Thạc sĩ
159
143
179
Nguồn:Phòng Giáo dục Đào tạo quận Cẩm Lệ
Qua bảng số liệu cho thấy chất lượng giáo viên có sự thay đổi ở các bậc học
qua các năm: trung cấp giảm năm 2013-2014 là 19 người sau đố tăng lên 40
người, bậc cao đẳng giảm 8 người sau đó tăng lên 17 người, còn ở đại học thì
giảm 83 người sau đó tăng lên 180 người và số người có trình độ thạc sĩ giảm 16
2013-2014
2014-2015
Tỷ lệ
ngoài
công
lập (%)
Công
lập
Tư
thục
Công
lập
Tư
thục
Công
lập
Tư
thục
5520
3805
3808
_
_
_
_
_
_
2.Tiểu học
6547
7102
7684
6547
_
7102
2140
2226
2192
_
2140
_
2226
_
5.Tổng cộng
23780 24382 26782 15907 2839 16501 2935 17913 3349
Nguồn: phòng GD-ĐT quận Cẩm Lệ
Qua bảng số lượng học sinh tăng lên hằng năm và học sinh ngoài công lập với học
sinh công lập có sự chênh lệch nhau giữa các cấp học, ngành học. Năm học 2013-2014
tổng cộng có 19264 học sinh, tăng 500 học sinh so với năm học 2012-2013 với 18764
học sinh, tăng 2,60%. Năm học 2014-2015 có tổng số học sinh là 21265 học sinh, tăng
2001 học sinh tăng 9,41 % so với năm học trước. Tỷ lệ học sinh từ tiểu học đến trung
học phổ thông cũng tăng lên ở bậc công lập và tỷ lệ ngoài công lập đạt 40,5 %.
Tỷ lệ học sinh chuyển cấp khá cao, đối với cấp tiểu học quận đã hoàn thành công
tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi:
+ Tiểu học lên THCS: 100%
2012
2013
2014
2015
Tốc độ tăng
trưởng bình
quân (%)
1. Vốn đia
phương
50.092
24.811
27.160
28.319
19.711
86,16
+ Thành phố
47.702
1.824
1,38
0
0
0
0
0
0
Chỉ tiêu
+ Quận
+ Sự nghiệp
2. Vốn tư nhân
Nguồn:phòng Giáo dục và đào tạo quận Cẩm Lệ
Nhìn chung vốn đầu tư cho ngành giáo dục ở địa phương giảm ở năm 2012 là
25281 tỷ đồng sau đó tăng 2012 đến năm 2014 là 1159 tỷ đồng còn 2015 thì giảm
8608 tỷ đồng. Trong đó vốn của thành phố của quận và của sự nghiệp cũng dao động .
Vốn thành phố giảm năm 2012 là 46218 tỷ đồng tăng ở năm 2013-2014 là 18914 tỷ
đồng sau đó tiếp tục giảm ở năm 2015 là 5624 tỷ đồng.
giáo dục, phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập và triển khai các chính sách hỗ trợ
cho cơ sở giáo duc.
Huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục:Tăng ngân
sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo, huy đọng nguồn lực từ các tổ chức kinh tế xã
hội các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo phân bố tài chính cho các cơ sở giáo dục
dựa trên nhu cầu thực tế và kết quả hoạt động của từng cơ sở nhằm tạo ra cạnh tranh
lành mạnh, khuyến khích các cơ sở phấn đấu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục, nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục đảm bảo tính minh bạch và trách
nhiệm đối với nhà nước, người học và xã hội.
2.3 Đánh giá chung
2.3.1. Thành tựu.
Trong những năm qua cùng với đà phát triển kinh tế -xã hội sự nghiệp phát triển
giáo dục đào tạo ở thành phố đã có bước chuyển mạnh trên nhiêu mặt. Mạng lưới
trường lớp trên địa bàn quận được quy hoạch sắp xếp hợp lý theo hướng đa dạng hóa
và xã hội hóa giáo dục phù hợp với khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân trên địa
bàn. Ở tất cả các cấp học các ngành học, đều đã được thực hiện tốt công tác xã hội
hóa, phát huy nội lực trong hoạt động giáo dục. Các trường đã nhận sự đóng góp,tài
trợ đáng kể của các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Công việc xây dựng
quy hoạch, kế hoạch và cơ sở vật chất trường lớp trên địa bàn,từng bước đáp ứng yêu
cầu theo hướng đồng bộ hóa, hiện đại hóa.
Qũy đất cho giáo dục được đảm bảo, là địa bàn có nhiều trường đáp ứng đủ diện
tích đất theo quy định của điều lệ nhà trường.Cơ sở vật chất được tăng cường, công tác
đào tạo chuẩn hóa được nâng lên rõ rệt. Trẻ em khuyết tật được hòa vào các trường,hỗ
trợ kinh phí đều đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường khuyết tật.
Thu hút 98% trẻ em 5 tuổi ra mẫu giáo, 100% trẻ em từ 6-10 tuổi vào học tiểu học,
95% thanh thiếu niên trong độ tuổi 11 đến 17 tuổi đi học THCS, THPT chiếm 28,78%
so với tổng số học sinh. Trong đó ngành học mầm non co số lượng học sinh khá đông
là 4,472 chiếm 82,44%. Hàng năm quận được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và
- Các nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục hạn chế, nhất là đầu tư từ ngân sách
nhà nước cho chi thường xuyên. Nguồn kinh phí từ nhà nước chưa đáp ứng được nhu
cầu hoạt động của ngành kũng như chưa phù hợp với cơ cấu kinh phí chung của toàn
thành phố.
- Do tình hình kinh tế xã hội của quận còn khó khăn,mức sống của nhân dân còn
thấp nên việc huy động của các tổ chức, cá nhân, sự đầu tư của các gia đình trong việc
học tập của con em còn han chế. Do mức học phí chậm điều chỉnh ảnh hưởng đến hoạt
động của các cơ sở giáo dục trong việc mở rộng và nâng cao chất lượng xã hội hóa.
Giáo viên ở các trường ngoài công lập ở các vùng khó khăn có thu nhập còn thấp do
trường không đủ kinh phí trả lương và bồi dưỡng.
- Tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan mặc dầu có nhiều cố gắng trong việc
công tác quản lý thường xuyên chấn chỉnh xong vẫn chưa đáp ứng được mong ứng xã
hội. Căn bệnh “ chạy theo thành tích” tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp xếp loại, bệnh phô
trương hình thức, đối phó…vẫn còn tồn tại.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN CẨM LỆ GIAI ĐOẠN 2016-2020
3.1 Các quan điểm, mục tiêu đánh giá định hướng phát triển mạng lưới giáo dục
3.1.1. Quan điểm giáo dục
Văn kiện Đại hội thứ 10 của Đảng có nêu ra chiến lược ổn định và phát triển kinh
tế - xã hội “ đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống
vật chất, xã hội, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đưa nước ta đến năm 2020 trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, nguồn lực con người năng lực khoa học
và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế quốc dân, an ninh được tăng cường.
Thể chế kinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành cơ bản về vị
thế của nước ta trên trường quốc được nâng cao cụ thể như sau:
Tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Cẩm Lệ gắn liền với tổng thể phát triển
kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng và của cả nước. Trong đó, đổi mới từng bước
vững chắc toàn bộ hệ thống giáo dục theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả thiết