Đề tài Sáng kiến kinh nghiệm xây dựng Cơ sở vật chất - Pdf 42

MỤC LỤC
STT

Tiêu đề

Trang

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1
2
3
4
I
1
2
II
1
2
3
4
III
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Cơ sở thực tiễn.
Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên và xây dựng cơ sở vật chất.
Quan tâm đến việc bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ và
xây dựng cơ sở vật chất.
Chỉ đạo sát sao công tác chuyên môn và làm tốt công tác thanh
tra, kiểm tra.
Tập trung xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi để nhân rộng ra toàn
trường.
Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng.
Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học.
Quan tâm đến đời sống của đội ngũ cán bộ công chức.
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
1

3
3
5
6
6
6
7
9
11
11

CNH - HĐH đất nước, yêu cầu nguồn nhân lực xã hội nói chung đang bao hàm
nội dung rất mới mẻ. Cơ sở vật chất là một bộ phận đặc biệt của nguồn nhân lực
đó, nó góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục. Những vấn đề đặt ra là
mối quan hệ giữa nhà giáo với phát triển nguồn nhân lực xã hội; các nội dung về
đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa, hiện đại hóa, đổi mới về nội dung và phương
pháp giáo dục dều mang tính thời sự, cấp thiết trong lý luận cần được nghiên
cứu, phát triển lên một tầm cao mới. Tính cấp thiết phụ thuộc vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội, nhất là quá trình đô thị hóa đòi hỏi càng cấp thiết hơn.
Là người trực tiếp làm công tác quản lý GD tại trường TH Bảo Linh, qua
thực tế công tác, tôi trăn trở làm thế nào có thể đóng góp phần nhỏ bé của mình
vào công cuộc đổi mới này? Đặc biệt là thực hiện phong trào: “Xây dựng trường
học thân thiện học sinh tích cực.” Thì vấn đề CSVC là một trong những yếu tố
quan trọng để thu hút HS đến trường. Vì vậy tôi đã mạnh dạn bày tỏ tâm tư của
mình với cấp ủy Đảng, ban giám hiệu, các đoàn thể của nhà trường để đưa vấn
2


đề cơ sở vật chất của nhà trường vào quy hoạch, quy củ nhằm đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp đổi mới. Qua thực tế công tác tại trường TH Bảo Linh, huyện
Định Hóa, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “ Công tác xây dựng cơ sở vật chất ở
trường TH Bảo Linh, huyện Định Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường TH Bảo
Linh, huyện Định Hóa.
- Thực trạng cơ sở vật chất trường tiểu học Bảo Linh.
- Tìm ra nguyên nhân thành công và nguyên nhân yếu kém từ đó đề ra
những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Từ năm học 2008 - 2009 đến năm học 2011- 2012.
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở vật chất và chất lượng GD của nhà trường.

sống nhân dân thấp kém.
Trình độ dân chí không đồng đều thấp. Cơ sở hạ tầng đang trong giai
đoạn đầu tư xây dựng lại, phòng học xuống cấp và thiếu; Giao thông kém,
đường sá đi lại liên thôn còn nhiều khó khăn như xóm: Khuổi Chao, Bản Pù,
Đèo Muồng. Đường vào bản phải qua nhiều đèo và suối, học sinh xa khu trung
tâm nhất 12 km nên việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa bị hạn chế.
2. Đặc điểm trường tiểu học Bảo Linh
Trường tiểu học Bảo Linh (được thành lập năm 1998) nằm trên địa bàn
xã, hạ tầng cơ sở xuống cấp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng lại; Hệ thống
trường lớp (Xuống cấp) phòng học bộ môn, phòng phụ trợ, nhà đa năng phục
vụ hoạt động của trường chưa có đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao
chất lượng giảng dạy và học tập của nhà trường.
Với diện tích 7734 m2, khi thành lập trường chỉ có các phòng học ở trung
tâm được xây dựng từ năm 1999, trường có 3 điểm trường, điểm trường cách xa
trung tâm nhất 8 km, điểm trường gần trung tâm nhất 4 km và không có tường
bao, sân chơi, bãi tập. Trang thiết bị cho dạy và học còn thiếu; số lượng giáo
viên và học sinh đạt Giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi còn ít; phong trào thi đua
dạy tốt, học tốt chưa thực sự sôi nổi.
Nhìn chung vấn đề cơ sở vật chất của trường TH Bảo Linh, huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên vẫn chưa đáp ứng so với yêu cầu của ngành giáo dục, là
một trong những vấn đề quan trọng nhất trong việc thu hút con em đồng bào các
dân tộc đến trường, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và duy trì
4


giáo dục phổ cập tiểu học đúng độ tuổi. Trong khi đó nguồn ngân sách của địa
phương đầu tư cho GD-ĐT còn hạn hẹp, ít có khả năng tăng cường cơ sở vật
chất trường lớp học. Vì vậy số phòng học trong trường hiện chưa đủ 1 lớp/1
phòng. Mặt khác số phòng học đang sử dụng hiện nay đã xuống cấp trầm trọng.
Phòng bộ môn, phòng đa năng và bếp bán trú, chỗ ăn nghỉ cho giáo viên, học

Trường tiểu học Bảo Linh đã có những chuyển biến tích cực song so với
yêu cầu thì hạn chế không phải là ít bởi: “ Chất lượng GD&ĐT chưa đáp ứng
nhu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế;
chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Chưa giải quyết tốt
mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ
và dạy người. Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới
chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất
lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp
CNH - HĐH. Quản lý nhà nước về GD&ĐT còn bất cập. Xu hướng thương mại
hóa và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang
trở thành nỗi bức súc của xã hội”.
Đội ngũ giáo viên trường TH Bảo Linh nhìn chung cơ bản đủ về số lượng
và cơ cấu các bộ môn.
- Về phẩm chất chính trị: Có lập trường tư tưởng vững vàng, tin tưởng
vào sự lãnh đạo và đường lối đổi mới của Đảng, kiên trì thực hiện các mục tiêu,
quan điểm, phương châm giáo dục của Đảng.
- Về trình độ: Cán bộ giáo viên, nhân viên được đào tạo chính quy và bồi
dưỡng tại chức, tập trung để nâng cao trình độ. Đến nay 100% các đồng chí đạt
chuẩn trở lên trong đó trên chuẩn là 75% và 3 đồng chí đang theo học đại học.
2. Cơ sở vật chất:
STT
Tên
Đã có Còn thiếu
Ghi chú
1
Phòng học
9
6
9 phòng đã xuống cấp
2

10 Phòng nghỉ cho HS
0
1
Trường hợp HS ở xa
Đặc biệt đối với điểm trường Khuổi Chao điều kiện dạy và học gặp nhiều
khó khăn về mọi mặt lớp học trên đồi cao xung quanh là rừng và khe suối.
Trường xa khu dân cư, xa nước sinh hoạt. Với 123 hộ dân của hai xóm Khuổi
6


Chao và ½ xóm Bản Pù mùa đông thì rét buốt, mùa mưa bão lũ thì trơn lầy lội.
Ấy vậy mà khi đến trường học sinh phải học phòng tạm nhà tre vách nứa nền
đất. Phòng nghỉ trưa của giáo viên không có.
Điểm trường Bảo Biên cách trung tâm 4 km với gồm 3 xóm Bảo Biên 1,
Bảo Biên 2 và xóm Bảo Hoa 2 Có 2 lớp gồm 16 HS. Nhưng không có nhà vệ
sinh và thiếu nguồn nước sinh hoạt, không có tường bao.
Điểm trường Bản Thoi cách trung tâm 4 km gồm Bản Thoi và ½ xóm Bản
Pù điểm trường này có 86 hộ dân hiện nay có 2 lớp = 30 HS (Học sinh lớp 3
phải đi bộ tới 5km để đến trung tâm để học). Sân chơi chưa có tường bao cũng
không, lớp học phần mái đã hỏng.
3. Đánh giá chất lượng đội ngũ và kết quả giáo dục, kết quả xây dựng
cơ sở vật chất của nhà trường:
3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường:
Ban giám hiệu
01 Hiệu trưởng
01 Phó hiệu trưởng

Trình độ
Cao đẳng
Cao đẳng

1,38
1,46
1,46

Giáo viên
9 môn
16
16
19
19

Giáo viên
bộ môn
2
2
3
3

3.2. Trình độ đào tạo:
Tổng số
Trình độ
giáo viên
Đại học
Cao đẳng
2008 2009
18
0
12
2009-2010
18


2010 - 2011
22
12
4
2011 - 2012
22
12
7
Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức của nhà trường chưa ổn
định, trong 3 năm gần đây đều có tuyển mới và có cán bộ nghỉ hưu. Các đồng
chí giáo viên trẻ tích cực đi học nâng cao trình độ. Cụ thể:
Năm học 2011 - 2012 có 3 đồng chí đi học đại học tại chức: 02 GV 9
môn, 01 GV môn Thể dục và 1 đ/c kế toán. 40% các đồng chí giáo viên, nhân
viên biết sử dụng thành thạo máy vi tính, các thiết bị hỗ trợ dạy học, phần mềm
dạy học, phần mềm quản lý điểm, phần mềm xếp thời khóa biểu, phần mềm kế
toán...phục vụ công tác quản lý trường học.
Các đồng chí giáo viên trong đơn vị luôn luôn tự nghiên cứu tài liệu tham
khảo để nâng cao chất lượng giảng dạy theo yêu cầu từng môn học, quan tâm
đến việc bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, do đó chất lượng
giáo dục của nhà trường của nhà trường ngày một nâng cao. Trong các năm học
vừa qua trường có nhiều học sinh giỏi các cấp. Nhiều giáo viên đạt danh hiệu
giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện, các cuộc thi do ngành giáo dục tổ
chức đều đạt kết quả cao, trong đó có các cá nhân giáo viên và học sinh đạt
thành tích xuất sắc. Các kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh trong 3
năm liền kề như sau:
3.4. Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học sinh qua các năm:
Năm học

T.S

4
186
1
71 52
2
204
0

Học sinh giỏi các cấp
Trường
Huyện
2008 - 2009
35
7
2009 - 2010
42
11
2010 - 2011
60
17
2011 - 2012
90
15
3.6. Kết quả xây dựng cơ sở vật chất:
Năm học

8

Tỉnh
3

các bậc phụ huynh và nhân dân đã giành những gì thuận lợi nhất cho giáo dục.
- Nhà trường được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ của Phòng GD&ĐT
huyện Định Hóa, UBND huyện Định Hóa.
- Cán bộ, viên chức nhà trường được sự quan tâm cộng tác của Ban đại
diện cha mẹ học sinh.
- Đội ngũ giáo viên ổn định, có tay nghề khá vững vàng, có trình độ chuyên
môn tốt, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác.
- Ban giám hiệu đã làm tốt công tác tham mưu với địa phương về công tác
xã hội hóa và tìm nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đồng thời tìm hiểu kĩ
về tình hình cụ thể của đội ngũ, phân công chuyên môn hợp lý.
- Các đồng chí cán bộ, công chức đã xác định được nhiệm vụ của mình,
có trách nhiệm trong công việc.
9


- Ban giám hiệu, công đoàn nhà trường có kế hoạch cụ thể chỉ đạo các tổ
khối chuyên môn.
- Có sự phối kết hợp thường xuyên, hợp lý, khoa học giữa các tổ chức
giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Làm tốt công tác tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương.
4.2. Nguyên nhân của hạn chế
- Ở một số ít đồng chí ý thức tự giác tinh thần tự học, tự rèn chưa được
thường xuyên, chưa thực sự có tâm với nghề. Chưa thực sự phát huy hết khả
năng, năng lực của bản thân, đôi khi còn ỷ lại đùn đẩy trách nhiệm.
- Một số ít đồng chí giáo viên có tuổi nghề lâu năm do đó có tư tưởng
ngaị học tập nâng cao trình độ, việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng
dạy còn hạn chế, còn sử dụng phương pháp cũ để giảng dạy vì vậy chất lượng
giảng dạy chưa đạt kết quả tốt.
- Một số ít đồng chí giáo viên, nhân viên trẻ nhiệt tình nhưng còn hạn chế
về kinh nghiệm trong công việc nên khi làm việc chưa khoa học, đội ngũ giáo

trong trường; Quan tâm, chăm lo đời sống chế độ của cán bộ, công chức, động
viên khen thưởng kịp thời.
Làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương đảm bảo có đủ
CSVC phục vụ dạy và học.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG TH BẢO LINH

1. Cơ sở lý luận
1.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin
Theo Mác: Con người là tổng thể các mối quan hệ xã hội, con người là
phẩm chất của tất cả các mối quan hệ xã hội nói chung trong đó nhà trường
phương tiện, là môi trường chủ yếu hình thành nhân cách và trang bị cho thế hệ
trẻ những chi thức, phát triển trí tuệ để con người hình thành năng lực của bản
thân và có năng lực sáng tạo ra những tri thức mới về tự nhiên - xã hội. Giáo
dục với tư cách là bộ phận của xã hội, có nhiệm vụ đào tạo ra thế hệ tương lai.
Lê Nin nói không có sách thi không có tri thức, không có tri thức thì
không có CNXH và chủ nghĩa cộng sản. Điều đó có nghĩa con người muốn có
tri thức thì phải được học, được giáo dục, tri thức của nhân loại là vô hạn. Vì
vậy Lê Nin đã dạy “Học, học nữa, học mãi”.
1.2. Quan diểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh
11


Theo Hồ Chí Minh thì sự nghiệp trồng người là công việc lâu dài và khác
hẳn so với các công việc khác. Nó đòi hỏi phải được chuần bị chu đáo và tỉ mỉ,
không được nóng vôị, chính ví thế Người đã dạy: “Vì lợi ích mười năm trồng
cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”.
Người đặt ra động cơ và mục tiêu GD&ĐT là “Học để làm việc, làm
người cán bộ. Học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân dân, Tổ quốc và nhân
loại”, và học theo Người “Học là để sửa chữa tư tưởng và học để hành”.

phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 năm 2010-2015, với mục tiêu
tổng quát là: “ Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn
Đảng bộ, xây dựng chính trị trong sạch vững mạnh; phát huy dân chủ và sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển
kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo tiền đề vững chắc để
Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020 và
là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế, đào tạo của cả nước.”
Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học,
ngành học. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động, từng bước khắc phục
tình trạng mất cân đối trong cơ cấu giáo dục, đào tạo. Triển khai thực hiện đề án
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015; chú trọng chất
lượng giáo dục thường xuyên; củng cố vững chắc, nâng cao chất lượng phổ cập
giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Thực hiện tốt việc phân luồng học sinh
sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, phấn đấu từng bước đạt chuẩn quốc gia phổ
cập giáo dục bậc trung học.
Đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Quan tâm đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất trường lớp học, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt
động dạy và học trong các nhà trường. Phấn đấu đến năm 2015 có 70% số
lượng trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: mầm non 65%, tiểu học 100%,
trung học cơ sở 50%, trung học phổ thông 20%). Tạo môi trường thuận lợi cho
việc xây dựng và phát triển các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn.
Về nhiệm vụ năm học 2011-2012, ngành giáo dục đề ra 4 nhiệm vụ trọng
tâm trong đó tập trung vào việc tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo các
cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.” Tăng cường các giải pháp
13


nhằm khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém



hành động đưa vào thực tế đảm bảo khách quan, khoa học và đạt hiệu quả cao
nhất.
Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đường lối chủ trương
của Đảng, pháp luật của nhà nước cho Đảng viên, cán bộ giáo viên.
Chú trọng công tác phát triển Đảng để nâng cao sức mạnh của Đảng trong
quần chúng.
3.2 Nâng cao nhận thức và vị trí vai trò của GD&ĐT trong sự hình
thành nhân cách học sinh cho đội ngũ giáo viên.
Nâng cao nhận thức về vị trí và vai trò của giáo dục trong việc hình thành
nhân cách học sinh đối với đội ngũ giáo viên, gắn giáo dục tư tưởng đạo đức
giáo viên với các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”, “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”....
3.3. Tìm hiểu đội ngũ, phân công chuyên môn hợp lý:
Đội ngũ giáo viên qua các năm học ít nhiều đều có sự biến động do nhiều
nguyên nhân ( nghỉ chế độ, điều động thuyên chuyển...) Vì vậy đòi hỏi người
cán bộ quản lý phải quan tâm tìm hiểu mặt mạnh, điểm yếu để có sự phân công
hợp lý tùy theo trình độ, năng lực của từng giáo viên.
3.4. Xây dựng kế hoạch tu sửa xây dựng cơ sở vật chất.
Dựa trên thực trạng cơ sở vật chất đã có và còn thiếu để xây dựng kế
hoạch, chi bộ bàn bạc thống nhất tham mưu với địa phương về nhu cầu cần
thiết của đơn vị, tìm nguồn đầu tư…..
4. Quan tâm đến việc bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ và
xây dựng cơ sở vật chất.
4.1. Bồi dưỡng phẩm chất nhân cách.
Nâng cao nhận thức, nhân sinh quan của người thầy, tạo sự nhạy bén và
khả năng thích ứng với sự đổi mới của xã hội.
Nội dung bồi dưỡng nhân cách gồm: Bồi dưỡng tư tưởng chính trị thông
qua các hình thức như: Học tập Nghị quyết, nghe thời sự, đọc báo, tạp chí...

theo học ở các trung tâm.
4.4. Bồi dưỡng ngắn hạn.
Cử giáo viên tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn
do Phòng hoặc Sở tổ chức theo chuyên đề. Sau khi tham dự phải tổ chức phổ
biến, áp dụng.
4.5. Học các lớp đào tạo bồi dưỡng từ xa.
16


Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp học từ xa để nâng cao trình độ.
Học qua sách báo, mạng intonet
4.6. Học các lớp tập trung.
Vận động và cử giáo viên tham gia các lớp đào tạo đại học. Nhất là các
giáo viên trẻ, giáo viên có năng lực.
4.7. Học theo cụm trường.
Tổ chức học chuyên đề cùng với các trường trong cụm. Cũng có thể liên
kết với trường gần nhau tự tổ chức chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm....
4.8. Bồi dưỡng qua tự học, tự rèn.
Khuyến khích các đồng chí giáo viên, nhân viên tự học thông qua các
kênh thông tin, mạng Internet.... qua đó tự rèn luyện để nâng cao năng lực
chuyên môn. Coi trọng đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong những yếu
tố quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục. Đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng tích cực, muốn trở thành người năng động, sáng tạo giáo viên
phải thực sự giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, Thông thạo về việc ứng dụng
CNTT, sử dụng thành thạo thiết bị dạy học thì không có con đường nào khác là
tự học, tự bồi dưỡng.
5. Chỉ đạo sát sao công tác chuyên môn và làm tốt công tác thanh tra,
kiểm tra.
Đối với giáo viên: Chỉ đạo các khối thực hiện đúng chương trình, kế
hoạch giảng dạy, chấm chữa bài cho học sinh chính xác, đúng quy định, thương

Xây dựng tập thể thành khối thống nhất. Phối hợp với công đoàn nhà
trường thường xuyên chăm lo tới đời sống giáo viên, động viên các cán bộ viên
chức hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Tổ chức các hoạt động TDTT, qua đó tăng cường giáo dục đạo đức lối
sống lành mạnh cho đội ngũ giáo viên.
10. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
Căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật về giờ làm việc, xây
dựng quy chế quản lý và sử dụng giờ làm việc của cán bộ, viên chức phù hợp
với tính chất, đặc thù công việc. Đối với cán bộ quản lý và viên chức làm công
tác hành chính các đơn vị phải thực hiện đẩy đủ giờ làm việc theo quy định của
nhà nước.
IV. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo
18


Đảng và nhà nước cần có biện pháp hữu hiệu hơn trong việc phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân, có cơ chế chính sách cụ thể phù hợp hơn đối với ngành giáo dục trong giai
đoạn hiện nay.
Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, nghiên cứu đảm bảo
nội dung sách giáo khoa mang tính ổn định, tránh hiện tượng sửa đổi bổ sung
khi mới ban hành. Cung cấp tài liệu giảng dạy theo hướng tích cực hóa, đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ở các môn học, tăng cường
giáo dục tư tưởng đạo đức, chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tăng cường và bổ sung ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục nhiều
hơn nữa để xây dựng cơ sở vật chất trường học, tăng kinh phí chi thường xuyên
để có điều kiện tăng hoạt động phục vụ cho việc dạy và học.
2. Đối với sở giáo dục và đào tạo
Đầu tư kinh phí xây dựng tiến tới xóa phòng học tạm, nhà cấp 4, đầu tư

cao chất lượng toàn diện của đội ngũ giáo viên, học sinh khắc phục những bất
hợp lý về số lượng và cơ cấu đội ngũ, tạo động lực để thu hút họ tự phấn đấu
vươn lên cao trình độ chuyên môn, toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo
dục, cụ thể là. Cần phải xây dựng ngay quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
sử dụng đội ngũ giáo viên. Hoàn thiện cơ chế quản lý, chế độ chính sách đối với
giáo viên. Phải có sự đổi mới chất lượng đội ngũ giáo viên cả về chuyên môn,
nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học và kỹ năng sư phạm; đồng thời phải
thường xuyên giáo dục tư tưởng, ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng và sự tâm
huyết nghề nghiệp trong mỗi cán bộ, giáo viên. Tăng cường nguồn lực cho việc
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Thu hút người học.
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ viên chức trong nhà trường là
một nhiệm vụ rất quan trọng của Ban hiệu nhà trường. Muốn chất lượng đội
ngũ được nâng cao, phải chú ý bồi dưỡng đội ngũ cán bộ viên chức về cả tư
tưởng chính trị với cả trình độ chuyên môn nghiệp vụ, biết cách sử dụng đúng
người, đúng việc, khen chê kịp thời. Người cán bộ lãnh đạo phải là người đi
sâu, đi sát với đội ngũ, nắm được tâm tư nguyện vọng của cán bộ giáo viên,
đánh giá nhìn nhận giáo viên một cách toàn diện, khách quan để từ đó khai thác
được một cách có hiệu quả những tiềm năng vốn có của mỗi cá nhân tạo nên
sức mạnh cho tập thể, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Đối với trường tiểu học Bảo Linh trong những năm vừa qua việc nâng cao
chất lượng đội ngũ viên chức có chuyên môn vững vàng, hiệu quả công việc
20


được nâng cao, trường hoàn thành tốt kế hoạch năm học. Tuy nhiên bên cạnh
đó vẫn còn một số ít viên chức chưa thật sự phấn đấu để nâng cao năng lực
chuyên môn cho bản thân. Đó cũng là một vấn đề mà bản thân là một cán bộ
quản lý tôi thấy cần quan tâm, phải tìm ra biện pháp phù hợp để động viên
khuyến khích các đồng chí đó dần hoàn thiện để có một đội ngũ cán bộ giáo
viên ở cơ sở vừa hồng, vừa chuyên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại

4. Hồ Chí Minh về giáo dục, NXB GD, tái bản 1990, Hồ Chí Minh toàn
tập, T4- NXB sự thật, HN - 1995.
5. Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII.
6. Chỉ thị 34-CT/TW, ngày 30/5/1998 của Bộ chính trị khóa VIII.
7. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng.

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status