một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo viên của Trường THPT Lang Chánh. - Pdf 42

A. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiếu học là truyền thống quí báu của dân tộc ta; từ ngàn xưa ông cha ta đã
coi trọng vai trò của giáo dục đối với sự phát triển đất nước. Các thế hệ cha ông
đều cho rằng việc "Quốc kế dân sinh" phải lấy giáo dục làm đầu. Chăm lo cho
giáo dục là chăm lo cho con người, con người là nhân tố quyết định đến sự phát
triển của xã hội. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói "Vì lợi ích mười
năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người".
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, Đảng và
Nhà nước ta luôn chú trọng phát triển giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng
đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nghị quyết
Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII về định hướng
chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và nhiệm vụ đến năm 2000 đã khẳng định "Giáo viên là nhân tố quyết định
chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh".
Bậc học THPT là bậc học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ thông ở
nước ta hiện nay. Trong nhà trường THPT, người giáo viên có sự tác động mạnh
đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách của người học sinh. Khác với
các loại hình lao động khác, lao động sư phạm của người giáo viên là loại hình
lao động mang tính đặc thù. Đối tượng lao động sư phạm ở đây là học sinh với
lứa tuổi có sự phát triển cao về tâm lí, sinh lý, có nhu cầu cao về trí tuệ và tình
cảm. Phương tiện lao động là nhân cách người thầy cùng các thiết bị dạy học,
trong đó nhân cách người thầy có vai trò quan trọng nhất. Thời gian lao động
của người giáo viên không chỉ là thời gian quy định trong chương trình mà cần
mang tính năng động, sáng tạo cộng với niềm say mê nghề nghiệp và tinh thần
trách nhiệm trước thế hệ trẻ và toàn xã hội. Hiệu quả và sản phẩm lao động sư
phạm là nhân cách phát triển toàn diện đạt mục tiêu phát triển của nhà trường.
Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông phải đáp ứng những nhu cầu phát triển
của bản thân, gia đình và xã hội.
Để đáp ứng nhu cầu này đòi hỏi đội ngũ giáo viên trong nhà trường phải
thường xuyên học tập, bồi dưỡng, rèn luyện, từ đó mới có đủ khả năng thực hiện

Chánh.
Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên Trường THPT Lang Chánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu lý luận, các văn bản có liên
quan để xây dựng cơ sở lý luận của dề tài này.
Phương pháp thực hành: Điều tra thực tế.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn về thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên của Trường THPT Lang Chánh.

2


Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo viên của Trường
THPT Lang Chánh.

3


B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
1.1. Vai trò của giáo dục - đào tạo trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam
Giáo dục là lĩnh vực trọng yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của nhân
loại. Giáo dục chính là hiện tượng xã hội diễn ra quá trình trao truyền tri thức,
kinh nghiệm giữa con người với con người thông qua ngôn ngữ và các hệ thông
ký hiệu khác nhằm kế thừa và duy trì sự tồn tại, tiến hóa và phát triển nhân loại.

4


văn hóa tinh thần của chế độ xã hội chủ nghĩa, có tác dụng vô cùng to lớn trong
việc truyền bá hệ tự tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hóa tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng lối sống, đạo đức và nhân cách mới của
toàn xã hội.
Như vậy, sự nghiệp giáo dục mà chúng ta đang xây dựng là sự nghiệp giáo
dục xã hội chủ nghĩa, có nhiệm vụ đào tạo ra các thế hệ công dân trung thành
với sự nghiệp cách mạng, có đầy đủ tài năng, phẩm chất và bản lĩnh để vượt qua
những thách thức của thời đại và dân tộc, đưa đất nước tiến lên.
1.2. Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước trong phát triển
giáo dục - đào tạo
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo đã khẳng định:
* Quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với giáo dục - đào tạo:
Một là, Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên
đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Hai là: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những
vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội
dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các
cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản
thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển
những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên
quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính
hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải
pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý
tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập;
bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ
hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định
hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo
dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
* Mục tiêu cụ thể
Đối với giáo dục phổ thông đó là: tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú
trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học,
năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả
năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng
chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh
có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng
yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận
nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng
cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm
6


2020. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo
dục trung học phổ thông và tương đương.
Bên cạnh đó phải nâng cao chất lượng và đảm bảo đủ số lượng giáo viên
cho toàn bộ hệ thông giáo dục. Tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy
và học.
* Nhiệm vụ, giải pháp
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi
mới giáo dục và đào tạo.

đổi mới; cơ cấu giáo dục không hợp lý; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút;
bất cập trong công tác quản lý giáo dục và đặc biệt là xu hướng thương mại hóa
và tình trạng sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục chậm, hiệu quả thấp, đang
trở thành nỗi bức xúc của xã hội.
1.4. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trung học
Theo thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên
trung học phổ thông thì việc đánh giá xếp loại giáo viên dựa trên 6 tiêu chuẩn
với 25 tiêu chí, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (có 5 tiêu chí)
Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị.
Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp.
Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh.
Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp.
Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong.
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (có 2
tiêu chí)
Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục.
Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học (có 8 tiêu chí)
Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học.
Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học.
Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học.
Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học.
Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học.
Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập.
Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học.
Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục (có 6 tiêu chí)
Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục.

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
Đối với đội ngũ giáo viên THPT, cần bồi dưỡng năng lực tổ chức quá trình
giáo dục, đặc biệt quan tâm tới năng lực tổ chức các hoạt động tập thể, năng lực
thuyết phục và cảm hoá học sinh, khả năng hòa nhập với thế giới tâm hồn trẻ,
khả năng tiếp cận các đối tượng cá biệt.
1.5.3. Thi giáo viên giỏi, nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm
Thông qua Hội thi Giáo viên giỏi, nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh
nghiệm sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
1.5.4. Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài
9


Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI
khẳng định, lương nhà giáo phải được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang
bảng lương hành chính sự nghiệp, có phụ cấp tùy theo tính chất công việc và
theo vùng. Cùng với đó, nhiều chính sách đãi ngộ mới cũng được đưa ra để “giữ
chân” thầy cô với kỳ vọng, nhà giáo có thể sống được bằng lương.
Giáo viên được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của nhà nước như:
tiền lương, thâm niên nghề, phụ cấp đứng lớp, được học tập, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ… Nhà trường phải thực hiện đầy đủ và kịp thời
những chính sách này nhằm động viên, khuyến khích giáo viên yên tâm công
tác, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Trường THPT Lang Chánh
2.1. Sơ lược về Trường THPT Lang Chánh
Lang Chánh là một huyện miền núi phía Tây của tỉnh Thanh Hóa. Toàn
huyện có 10 xã và 1 thị trấn với diện tích 586,76 km², địa hình phức tạp, độ dốc
lớn; dân số hơn 49.000 người chủ yếu gồm các dân tộc: Thái (53 %), Mường
(33 %), Kinh (14 %). Người dân Lang Chánh có truyền thống đoàn kết, yêu
nước, cần cù lao động, tuy nhiên trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật còn thấp.
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (từ sơ cấp trở lên) mới đạt 14% tổng số lao động.

415
2016-2017
11
416
2017-2018 (kế
12
504
hoạch)

Khối 11
Số
Số
lớp
HS
8
292
10
370
10

410

Khối 12
Số
Số
lớp
HS
8
292
8

của địa phương. Đội ngũ giáo viên tuy được đào tạo chuẩn nhưng chủ yếu là
người miền xuôi lên công tác; mới tốt nghiệp đại học, tuổi đời và tuổi nghề còn
ít; hạn chế trong kinh nghiệm giáo dục, chậm hòa nhịp trong môi trường giáo
dục tại địa phương. Song song với những khó khăn thách thức đó, nhà trường
còn phải đối diện với rất nhiều khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục đó
là: chất lượng đại trà còn kém; GV không ổn định công tác tại địa phương đặc
biệt là lực lượng GV trẻ,v.v..
2.3. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của Nhà trường
2.3.1. Giáo dục chính trị, tư tưởng
* Ưu điểm
Trong những năm qua Nhà trường đã thực hiện tương đối tốt công tác
chính trị tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách
pháp luật của Đảng và Nhà nước; nghiêm túc triển khai và thực hiện tổ chức học
tập và đăng ký làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; bồi dưỡng, nâng cao
11


tinh thần trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên. Vì
vậy, đại đa sô giáo viên của Nhà trường chấp hành nghiêm chủ trương, đường
lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước; 100% cán bộ, giáo viên đăng
ký làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
* Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế đó là: hình thức, biện pháp còn xơ
cứng, thiếu hấp dẫn; nội dung thường dừng lại ở những quan điểm chung, chưa
đi sâu phân tích làm rõ những căn cứ lý luận, gắn với thực tiễn công tác, vẫn còn
giáo viên chưa nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc thực
hiện nhiệm vụ.
2.3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
* Ưu điểm

* Ưu điểm
- Song song với công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên, để nâng cao chất
lượng đội ngũ, hằng năm Nhà trường đã tổ chức Hội thi giáo viên có giờ dạy
giỏi cấp trường, thông qua đó giáo viên học hỏi được ở đồng nghiệp những kinh
nghiệm hay, sáng tạo trong dạy học.
- CBGV nhà trường có ý thức trong việc gắn nghiên cứu khoa học, viết
SKKN với hoạt động dạy học và giáo dục. Công tác viết SKKN được triển khai
tiến hành đều đặn hàng năm ở các tổ, nhóm chuyên môn.
* Hạn chế
- Vẫn còn tình trạng một số ít CBGV viết SKKN theo kiểu đối phó, sao
chép không trung thực; chưa có nhiều những nghiên cứu khoa học, SKKN sư
phạm ứng dụng nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học.
- Công tác đánh giá GV trong kì thi GVG, viết SKKN đôi lúc còn nể nang,
vì vậy kết quả đánh giá chưa phản ánh đúng thực chất của GV.
2.3.4. Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài
* Ưu điểm
- Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ giáo viên luôn được nhà trường tạo
mọi điều kiện thuận lợi như thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị, sách, tài liệu tham
khảo ... để thực hiện tốt công tác giảng dạy và giáo dục học sinh; được tham gia
các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lí luận.
- CBGV nhà trường được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách về tiền
lương, phụ cấp, bảo hiểm theo quy định hiện hành của nhà nước.
* Hạn chế
- Lương và thu nhập của cán bộ giáo viên còn thấp, chưa đáp ứng được nhu
cầu tối thiểu cho cuộc sống.
3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường
THPT Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa
13



3.3. Tăng cường tổ chức Hội thi giáo viên giỏi, nghiên cứu khoa học,
viết sáng kiến kinh nghiệm
Hàng năm, vào dịp thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học cần tổ
chức Hội thi giáo viên giỏi để chọn được những nhân tố của từng bộ môn, đồng
thời qua đó cũng nắm được trình độ chuyên môn, kỹ năng tổ chức dạy học của
đội ngũ giáo viên để kịp thời có biện pháp điều chỉnh hợp lý. Bên cạnh đó, Hội
thi cũng là dịp để anh em giáo viên có điều kiện trao đổi, học tập, rút kinh
14


nghiệm lẫn nhau từ đó phát huy những mặt mạnh, khắc phục mặt còn yếu kém
của bản thân.
Cùng với Hội thi chọn giáo viên giỏi, cần đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu
khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm trong Nhà trường. Từ đó, cán bộ giáo viên
sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và thông qua đó trình độ chuyên môn của đội
ngũ cũng được nâng lên.
3.4. Thực hiện tốt hơn nữa chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài và sử
dụng ngân sách hiệu quả cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý và giáo viên
Cấp ủy, Ban giám hiệu cần đảm bảo đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách
như tăng lương định kỳ, tăng lương trước thời hạn, chế độ nghỉ hè, nghỉ phép,
khám sức khoẻ, khám bệnh, các chế độ đối với nữ công nhân viên chức… Phối
hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường quan tâm tới hoàn cảnh gia đình
từng cán bộ giáo viên; thăm hỏi giúp đỡ kịp thời.
Có chế độ khuyến khích đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giáo viên trẻ về chỗ ở, học tập
và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo về tôn vinh và cơ hội
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ...
4. Kiến nghị và đề xuất
* Đối với Sở GD:

cạnh những ưu điểm trên, thực tế công tác phát triển đội ngũ giáo viên của nhà
trường còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, như: ................................... vẫn
còn bất cập, công tác đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả chưa cao, công tác kiểm tra,
đánh giá nhiều khi còn hình thức, v.v.. Vì vậy, ảnh hưởng ít nhiều đến chất
lượng đội ngũ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. Do đó, trong
những năm tới nhà trường cần tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được,
đồng thời có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đội
ngũ giáo viên, thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ của nhà trường trong giai đoạn
mới.

16


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000.
2. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
3. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI.
4. Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo.
5. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII.
6. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
7. Giáo trình "Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về
các lĩnh vực của đời sống xã hội" - Nhà xuất bản Lý luận Chính trị, năm 2015.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status