Bộ GIÁO DỤC
ĐÀO ƠN
TẠO
LỜIVẢ
CẢM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ THANH HẢI
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên luôn là là mong muốn, là
quyết tâm của những người làm công tác quản lý giáo dục.
Từ thực tế làm việc tại một trường Trung học phô thông, với những
kiến thức quý báu tiếp thu được trong quá trình học tập tại lớp Cao học
quản lý giáo dục, tôi dã hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG
ỉ ơi tình cảm kỉnh trọng, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn các
giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn đế tôi có được kết quả
ngày hôm nay.Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Quản
dục Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi được học
nghiên cứu tại trường.
thầy cô
tốt đẹp
lý giáo
tập và
Đặc Hướng
biệt, tôidân
xinkhoa
7. Đóng góp của đề tài........................................................................... 11
8. Cấu trúc luận văn............................................................................... 11
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ 13
giáo viên THPT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................. 13
1.2 Cơ sở của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT lố
1.3. Một số khái niệm cơ bản............................................................. 19
1.4. Công tác nâng cao chất lượng giáo viên THPT
31
1.5. Những yêu cầu cơ bản về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 34
trung học phổ thông
1.6. Quan
điểm,trạng
chủ trương,
chínhđội
sách
củagiáo
Đảng
vàTHPT
Nhà nước
về40
35
Chương
2: Thực
chất lượng
ngũ
viên
quận
7 thành phố Hồ Chí Minh
Kiến nghị................................................................................................. 85
Danh mục và các tài liệu tham khảo........................................................ 88
54
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng
con người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là điều kiện
và biếu hiện trình độ phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nghị quyết Đại
hội đại biếu toàn quốc lần thứ IX khẳng định “Phát triến giáo dục - đào
tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đây sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá, là điều kiện đế phát huy nguồn lực con người yếu tổ cơ bản đế phát triến xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững” [10, tr. 108-109]. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục và
dào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng
thúc đay sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện
đế phát huy nguồn lực con ngirời. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng,
toàn dãn, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giảo dục là lực lượng
nòng cốt, có vai trò quan trọng ’ ' [1, tr.l].
Trong những năm qua nền giáo dục nước ta đã có những đóng góp to
lớn vào việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nguồn nhân
lực cho đất nước. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triẻn giáo
dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà giáo
cũng có những hạn chế bất cập như cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa
các môn học, bậc học, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà
giáo có mặt chưa đáp ímg yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế-xã
này cung cấp những kiến thức phô thông, cơ bản ban đầu giúp tuôi trẻ củ
thế tiếp tục học nghề hoặc học lên và cũng có thế di vào cuộc sổng tự
nuôi song mình và cong hiến cho xã hội. Giáo dục dậy nghề và giáo dục
đại học là giáo dục chuyên sâu và nâng cao, tiếp tục vũ trang cho người
học những kiến thức và kỹ năng chuyên biệt giúp người học trưởng thành
một cách toàn diện, có thể chủ động đi vào cuộc sống theo nhiều hướng
7
bằng mà nói chúng ta có thể khẳng định, giáo dục phổ thông có một vị trí
hết sức quan trọng, nó là chiếc cầu nối cơ bản, nó là cấp học mang tính
nền tảng của cả hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia. Chất lượng của giáo
dục phố thông do vậy trước tiên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáo
dục dậy nghề và đại học, sâu xa hơn, mở rộng hơn, chính nó là nguồn gốc
góp phần quan trọng quyết định chất lượng của nguồn lực lao động từng
nước. Bởi vậy trong chiến lược phát triẻn giáo dục, phát triên nguồn nhân
lực của mỗi quốc gia, câu hỏi đầu tiên, trọng tâm đột phá đầu tiên là chú
trọng chăm lo cho cấp học phổ thông.
Trên nền tảng các quan diêm của Đảng về phát triển giáo dục, giáo
dục phố thông cần được nhận thức và tổ chức phát triển theo các quan
điểm cụ thể.
Nắm vững mục tiêu đào tạo của cấp học giúp chúng ta vững vàng
trong tiến trình tổ chức, quản lý tốt quá trình phát triển cấp học đạt hiệu
quả cao.
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (gợi tắt là Chiến lược) là
một căn cứ quan trọng để Chính phú và Thủ tướng Chính phú chỉ đạo
Một người giáo viên có năng lực tốt nhưng không được bồi dưỡng,
không tự trau dồi một cách thường xuyên thì sớm muộn cũng trở thành
9
những nhà giáo có kinh nghiệm đến trao đổi, thảo luận, giải đáp, mang
những thông tin mới thực sự ích dụng đến với thầy cô. Tố chức cho giáo
viên tham quan, dự giờ học tập các đon vị tổ, trường có phong trào và
chất lượng dạy học tốt ở trong và ngoài địa phương, đó cũng là những
biện pháp kích thích nâng cao chuyên môn cho giáo viên.
Suy cho cùng, để có được chất lượng và sự đổi mới trong mỗi giờ
lên lớp, đòi hỏi ý thức trách nhiệm, lòng nhiệt tình và sự say mê tâm
huyết của mỗi giáo viên. Nhân tố người thầy là yếu tố hàng đầu đê nâng
cao chất lượng giáo dục trong thực tế hiện nay. Người giáo viên giỏi
không phải là người truyền thụ cho học sinh tất cả những gì mình biết.
Không ai có thể dạy cho các em được hết các kiến thức trong cuộc đời
này mà cái chính là biết khơi dậy trong các em tình yêu đối với bộ môn,
khơi dậy ngọn lửa của lòng dam mê đọc sách, khao khát tìm hiểu, đế từ
đó các em có thể tự tìm đọc và tự học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo viên
THPT quận 7 đáp ứng nhiệm vụ chính trị của Nhà trường .
3. Khách thể và đối tượng nghiên cúu
3. ỉ. Khách thế nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng giáo viên
THPT quận 7, Tp .Hồ Chí Minh.
10
- Chương II: Thực trạng đội ngũ giáo viên và vấn đề nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên THPT quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.
12
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT
1.1. Lịch sử nghiên cúu vấn đề
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan
trọng thúc đấy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồn
lực con người - yếu tố cơ bản của phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững. Hiện nay nhiều nước trên thế giới và trong khu vực
đã coi giáo dục và đào tạo là nhân tố có tính quyết định đến sự phát triển
kinh tế - văn hoá - xã hội và sự hưng thịnh của đất nước. Do đó đã có
những cải cách giáo dục và đào tạo về chương trình, nội dung giảng dạy,
phương pháp đào tạo, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
Với mục tiêu của nước ta đến năm 2020 cơ bản sẽ trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại hoá, thì ngành giáo dục cần phát triển
mạnh mẽ đã phục vụ đắc lực mục tiêu đó.
Trong những năm gần đây nước ta đã thực hiện đổi mới giáo dục
phổ thông bắt đầu bằng việc đổi mới một số vấn đề về chương trình và
sách giáo khoa.Đã có một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, sự đổi mới
chưa tạo nên sự chuyển biến cơ bản tình hình giáo dục phổ thông. Nội
dung giáo dục vẫn nặng nề, ít gắn với cuộc sống; phương pháp giáo dục
vẫn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều,áp đặt,rất hạn chế trong việc
phát huy tính tích cực, chủ động , sáng tạo ở học sinh và rèn luyện kỹ
14
Đặc điểm đó của người học và yêu cầu đổi mới đối với phẩm chất
và năng lực giáo viên trong bối cảnh mới quy định sự khác biệt và thể
hiệc sự phức tạp của công việc đào tạo, nâng cao chất chất lượng đội ngũ
giáo viên so với cách ngành nghề khác. Trong bối cảnh đối mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục Việt Nam mà việc nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên là một yêu cầu có tính tất yếu và cấp thiết.
Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này như :
- Đe tài khoa học công nghệ độc lập cấp nhà nước “ Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phố
thông” ( Mã số :01/2010) do bà Nguyễn Thị Bình làm chủ nhiệm.
- Chương trình khoa học cấp bộ “ Đổi mới đào tạo giáo viên trong
trường Đại học Sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” do trường Đại
học Sư phạm Hà Nội tổ chức tháng 03/2012.
Nâng cao chất lượng giáo viên THPT là một hoạt động theo quan
điểm động , do đó phải được tiến hành trong suốt quá trình dạy học. Việc
tạo nền tảng cho nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông nói
chung, giáo viên THPT nói riêng phải do các các trường Sư phạm thực
hiện. Trong khuôn khổ của đề tài “đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên THPT” của một quận, mong muốn của tác giả là
15
dạng.
1.2.1.8. Song song với giáo dục năng lực chung, cốt lõi, xuyên
môn, học sinh cũng phải được trang bị những môn học cốt lõi như tiếng
Việt, Toán, Ngoại ngữ thông dụng.
1.2.1.9. Hướng nghiệp dược quán triệt trong chương trình giáo dục
phổ thông sau 2015.
1.2.2. Đặc điểm lao động SU’phạm của người giáo viên hiện đại
1.2.2.1. Đặc điêm lao động sư phạm của người giáo viên hiện đại
Từ xu hướng đổi mới giáo dục phổ thông , UNESCO cho rằng vai
trò của người giáo viên thế kỉ 21 có những thay đối theo hướng đảm
nhiệm nhiều chức năng hơn, trách nhiệm lựa chọn nội dung giáo dục
nặng nề hơn, phải chuyển từ cách truyền thụ tri thức sang cách tổ chức
học sinh hoạt động chiếm lĩnh tri thức, coi trọng dạy học phân hóa cá
nhân, biết sử dụng tối đa những nguồn tri thức đa dạng trong xã hội, phải
biết sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật dạy học, phải tự
học đê không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; yêu cầu
17
1.2.2.23. Các nhà giáo uyên thâm gặt hái nhiều kết quả giáo dục vì
họ không tạo ra nhiều áp lực cho học sinh bằng việc nhồi nhét kiến thức
mà hướng tới sự hỉnh thành sở học sinh những hình thái tư duy và hành
động trong cấu trúc tâm lý của một nhân cách. Như vậy nhà giáo học sinh
có phấm chất bền vững.
1.3.1. Khái niệm quản lý
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu quản lý xã
hội cũng được hình thành, trình độ tố chức, điều hành quản lý hội cũng
ngày được nâng cao. Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp
hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều
cũng đều cần đến một sự chỉ đạo đê điều hoà những hoạt động cá nhân và
thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ thể khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó. Một người
độc tấu vĩ cầm tự điều khiến lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có
nhạc trưởng”
Để kết hợp các yếu tố con người, công cụ, phương tiện, tài chính...
nhằm đạt mục tiêu đã định trước, cần phải có sự tổ chức, điều hành chung,
đó chính là quản lý. Có nhiều định nghĩa khái niệm quản lý theo các quan
điểm khác nhau.
- Theo quan điểm kinh tế, F. Taylor (1856 - 1915) cho rằng
Ouản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cải
đó thể nào bằngphưongpháp tốt nhất và rẻ nhất”. [17, tr25]
19
hệ thống các luật lệ, chỉnh sách, các ngiĩyên tắc, các phương pháp và biện
pháp cụ thế nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát trỉến của đoi
tượng” [17, tr 7]
- Theo quan điểm hệ thống: Thế giới đang tồn tại, mọi sự vật hiện
tượng là một chỉnh thế, thống nhất. Quản lý với tư cách là những tác động
vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích
hợp nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Như vậy “Quản lý là sự tác
động có tô chức, có định hướng của chủ thế quản lý lên đoi tượng quản lý
như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của
con người nhằm đạt được những mục đích của mình. Chỉ có con người
mới có khả năng khách thế hoá mục đích, nghĩa là biến cái hình mẫu ý
tưởng của đối tượng trong tương lai mà ta gọi là mục đích thành trạng
thái hiện thực. Mục đích giáo dục nằm trong mục đích của quản lý giáo
dục.
Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ:
- Đối với cấp vĩ mô, như cấp Bộ GD&ĐT và các cấp trung gian
dưới Bộ, thì “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác, có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể
quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
21
ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống tới mục
tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động.
- Đối với cấp vi mô, đó là các cơ sở giáo dục, thì “quản lý giáo dục
được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công
nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả
mục tiêu giáo dục của nhà trường”. [18, tr 37]
Tiêu điểm của nhà trường là quá trình giáo dục nên cũng có thể
nghĩa cả cấp vi mô và cấp vĩ mô”.
Theo UNESCO “Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của
sự phát triển” và “Con người được xem như là một tài nguyên, một nguồn
lực hết sức cần thiết.”
1.3.5. Khái niệm đội ngũ giáo viên
1.3.5.1. Đội ngũ
Từ một thuật ngữ quân sự, ngày nay thuật ngữ đội ngũ được sử
23
Tóm lại, dù thuật ngữ “đội ngũ” được dùng theo định nghĩa nào thì
người quản lý nhà trường đều phải xây dựng gắn kết các thành viên tạo ra
đội ngũ, trong đó mỗi người có thể có phong cách riêng, song khi đã được
gắn kết thành một khối thì mỗi cá nhân đó phải có sự thống nhất cao về
mục tiêu cần đạt tới và cùng chung nhiệm vụ.
Giáo viên
Điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm
2005 xác định.
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
25
môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí
thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tống
phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung
học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho
học sinh.
Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
1. Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế
hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt
động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tố
chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
b) Tham gia công tác phố cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận
dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
26
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình
học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền