Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ bổ túc THPT - Nghề ở trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây Dựng - Pdf 42

Header Page 1 of 145.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ MẠNH QUÝ

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH HỆ
BỔ TÚC THPT - NGHỀ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
VIỆT XÔ SỐ 1, BỘ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016

Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.

LỜI CẢM ƠN
Qua 2 năm học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
(2014 – 2016) tôi đã được các Thầy giáo, Cô giáo nhiệt tình giảng dạy, trang
bị cho tôi những kiến thức quý báu để phục vụ cho công tác của mình. Tôi xin
gửi tới các Thầy Cô lời cảm ơn chân thành nhất.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Thị
Yến Phương, cô đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn thầy cô giáo Phòng Sau Đại học - Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.


Header Page 4 of 145.

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
NỘI DUNG .................................................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH HỆ BỔ TÚC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - NGHỀ CỦA HIỆU TRƢỞNG
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ......................................................................... 7

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................ 7
1.1.1. Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ................ 7
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ... 9
1.2. Một số khái niệm liên quan cơ bản của đề tài.................................. 12
1.2.1. Đạo đức ..................................................................................... 12
1.2.2. Giáo dục đạo đức ...................................................................... 13
1.2.3. Quản lý .................................................................................... 124
1.2.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh.................................. 124
1.2.5. Quản lý nhà trường ................................................................. 125
1.2.6. Học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông ............................... 126
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ thông ..... 16
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh Trung học phổ thông ............... 16
1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức ....................................................... 19
1.3.3. Phương pháp giáo dục đạo đức ............................................... 21
1.3.4 . Con đường giáo dục đạo đức cho học sinh ............................. 23
1.3.5. Kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức ........................................ 25
1.3.6. Các lực lượng giáo dục đạo đức ............................................... 25

2.2.3 Đánh giá thực trạng đạo đức của học sinh hệ Bổ túc Trung học
phổ thông - Nghề ở Trường Cao đằng nghề Việt Xô số 1,
Bộ Xây dựng ........................................................................................ 52
2.3. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung học phổ
thông - Nghề của Trường Cao đ ng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng .. 56
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức
cho học sinh của các lực lượng giáo dục ........................................... 56

Footer Page 5 of 145.


Header Page 6 of 145.

2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức .............. 57
2.3.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức ......... 61
2.3.4. Thực trạng các con đường giáo dục đạo đức ........................... 63
2.3.5. Thực trạng kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức ...................... 67
2.3.6. Thực trạng các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ....... 67
2.3.7. Đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc
Trung học phổ thông - Nghề của Trường Cao đằng nghề Việt Xô số 1,
Bộ Xây dựng ........................................................................................ 69
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ Bổ túc Trung
học phổ thông - Nghề của hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số
1, Bộ Xây dựng ....................................................................................... 72
2.4.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch QL GDĐĐ cho học sinh .... 73
2.4.2. Thực trạng công tác Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ ....... 74
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ ......... 76
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ ....................... 77
2.4.5. Thực trạng quản lý các lực lượng GDĐĐ ................................ 78
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo GĐĐĐ .................. 79

học sinh. .............................................................................................. 94
3.2.3. Chỉ đạo đa dạng hóa nội dung và hình thức giáo dục đạo đức
của học sinh. ....................................................................................... 98
3.2.4. Tổ chức phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường trong việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh. ....... 100
3.2.5. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá việc quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh. .............................................................................. 105
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................... 108
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT – Nghề ở trường
cao đẳng nghề Việt Xô số 1 .................................................................. 109
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................ 110

Footer Page 7 of 145.


Header Page 8 of 145.

3.4.2. Các bước khảo nghiệm ........................................................... 110
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm .............................................................. 110
3.4.4. Nhận xét .................................................................................. 116
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 124
PHỤ LỤC

Footer Page 8 of 145.


Header Page 9 of 145.


GD - ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

GDĐĐ HS

Giáo dục đạo đức học sinh

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GVBM

Giáo viên bộ môn

HS

Học sinh

NXB


THCN

Trung học chuyên nghiệp

THPT

Trung học phổ thông

Footer Page 9 of 145.


Header Page 10 of 145.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo nghề của Trường CĐN Việt Xô số 1 ............... 45
Bảng 2.2: Phân hóa theo giới tính, chức vụ và trình độ học vấn cán bộ, giáo
viên .............................................................................................................. 47
Bảng 2.3: Phân hóa theo lớp và giới tính của học sinh .............................. 47
Bảng 2.4: Phân hóa theo năm học và giới tính của sinh viên ..................... 47
Bảng 2.5: Phân hóa theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp của PHHS.......... 48
Bảng 2.6: Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh học văn hóa hệ BT THPT Nghề trong 3 năm học từ 2013- 2016 ......................................................... 48
Bảng 2.7: Kết quả rèn luyện của học sinh học nghề hệ BT THPT - Nghề
trong 3 năm học từ năm 2013 đến năm 2016 ............................................. 49
Bảng 2.8: Thực trạng vi phạm đạo đức của học sinh ................................ 50
Bảng 2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện đạo đức của HS52
Bảng 2.10 Mức độ tự giác chấp hành nội quy nhà trường ......................... 53
Bảng 2.11: Nguyên nhân vi phạm đạo đức của học sinh ........................... 54
Bảng 2.12: Đánh giá về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho HS ..... 57
Bảng 2.13: Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức (theo đánh
giá của CBQL và GV) ................................................................................ 58

Bảng 3.3: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp ................................................................................................... 114

Footer Page 11 of 145.


Header Page 12 of 145.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Xếp loại hạnh kiểm HS học văn hóa hệ BT THPT-Nghề trong
3 năm học từ 2013-2016 ............................................................................. 49
Biểu đồ 2.2: Kết quả rèn luyện của học sinh học nghề hệ BT THPT - Nghề
trong 3 năm học từ năm 2013 đến năm 2016 ............................................. 50
Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất........ 112
Biểu đồ 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất .......... 113
Biểu đồ 3.3: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ........ 115

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây
dựng ........................................................................................................... 45
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................. 109

Footer Page 12 of 145.


Header Page 13 of 145.


Footer Page 13 of 145.


Header Page 14 of 145.

2
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục bồi dưỡng ý thức
trách nhiệm...giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh...” [2].
Sự chuyển đổi cơ chế quản lý của nước ta trong những năm qua đã tạo
cho các trường Cao đẳng - Đại học những cơ hội phát triển; đồng thời trong
sự phát triển đó c ng gặp không ít những khó khăn, thách thức trong GD - ĐT
và công tác quản lý nhà trường. Cơ chế thị trường đã tác động đến mọi mặt
của đời sống kinh tế - xã hội đất nước, bên cạnh mặt tích cực thì mặt trái của
cơ chế thị trường c ng tác động không nhỏ, có ảnh hưởng xấu đến các hoạt
động của đời sống xã hội nhất là đến đạo đức. Việc xuất hiện ngày càng nhiều
những hiện tượng tiêu cực trong đời sống đạo đức xã hội: tội phạm ngày càng
gia tăng và trẻ hóa; lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền; nhiều giá trị xã hội
bị đảo lộn, sự mất phương hướng... đang là những vấn đề đáng lo ngại của xã
hội. Đặc biệt nó đã len lỏi vào lối sống, phong cách, quan điểm và tư tưởng của
thế hệ học sinh làm cho đạo đức một bộ phận học sinh bị sa sút nghiêm trọng.
Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 - Bộ Xây dựng được thành lập
theo Quyết định số 1992/QĐ - BLĐTBXH ngày 20/12/2006 trên cơ sở nâng
cấp từ trường Kỹ thuật Cơ giới cơ khí xây dựng Việt Xô số 1. Là cơ sở đào
tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và
BT THPT - Nghề theo cơ cấu của hệ thống giáo dục quốc dân. Hiện nay
trường có 183 cán bộ giáo viên, được bố trí sắp xếp làm việc tại 13 Phòng,
Khoa, Trung tâm. Trường có nhiều giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp
quốc gia và ASEAN; cơ sở vật chất được đầu tư từ nguồn kinh phí chương
trình mục tiêu quốc gia và từ các dự án của Liên Xô, Pháp, c ng như của Bộ
Xây dựng, nhà nước cho đầu tư mua sắm các thiết bị đào tạo nghề.

hạnh kiểm khá và tốt chiếm tỉ lệ trên 70%. Nhiều em đã đoạt được giải nhất,
nhì trong các cuộc thi học sinh giỏi của Tỉnh. Tuy nhiên, một bộ phận học
sinh của nhà trường có tình trạng suy thoái về đạo đức. Đã có những vụ học
sinh đánh nhau có cả học sinh nữ tham gia, đã có những học sinh nghiện
game phải nghỉ học, học sinh vi phạm luật giao thông, vi phạm pháp luật. Bên
cạnh đó quá trình quản lý tổ chức và thực hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế bất
cập như công tác tổ chức, đội ng cán bộ quản lý, giải pháp quản lý, mối quan

Footer Page 15 of 145.


Header Page 16 of 145.

4
hệ phối hợp giữa các đơn vị phòng ban chức năng, các hoạt động của Đoàn
thể, giáo viên chủ nhiệm trong công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh.
Trước những yêu cầu của thực trạng đòi hỏi công tác quản lý giáo dục đạo
đức học sinh cần được đổi mới, thống nhất hơn, phối hợp tốt hơn trong quản
lý. Đổi mới công tác quản lý giáo dục đạo đức nh m giáo dục cho học sinh ý
thức tự giác tích cực chủ động trong học tập, tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức, tư tưởng, tác phong nghề nghiệp để phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là những vấn đề cần thiết mà nhà
trường đang tìm kiếm biện pháp thực hiện. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT - Nghề ở Trường Cao đẳng
nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây Dựng” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số
biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT - Nghề Trường
Cao đẳng nghề nh m góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho
học sinh của nhà trường.

- Phương pháp điều tra:
Điều tra b ng phiếu câu hỏi với học sinh hệ BT THPT - Nghề, cán bộ,
giáo viên bao gồm cán bộ Khoa Cơ bản, cán bộ Phòng công tác học sinh sinh
viên, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.
- Phương pháp quan sát:
Tiến hành quan sát các sinh hoạt, hoạt động của học sinh hệ BT THPT
- Nghề c ng như hoạt động quản lý giáo dục của các cán bộ quản lý nh m thu
thập các tư liệu bổ xung.
- Phương pháp phỏng vấn:
Tiến hành trao đổi trực tiếp với một số em học sinh hệ BT THPT Nghề, các cán bộ quản lý và các bộ phận phòng khoa, các tổ chức liên quan.
5.3. Phương pháp thống kê toán học
- Xử lý số liệu, kết quả nghiên cứu;
- Nhận định đánh giá chính xác, khách quan kết quả nghiên cứu.

Footer Page 17 of 145.


Header Page 18 of 145.

6
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh hệ BT THPT - Nghề Trường
Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây dựng còn nhiều hạn chế. Nếu phân tích,
đánh giá được thực trạng quản lý, đề xuất được các biện pháp QL GDĐĐ đức
học sinh hệ BT THPT - Nghề trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, Bộ Xây
dựng phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
sinh của nhà trường.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

CNH - HĐH đất nước. PGS - TS Phạm Khắc Chương với đóng góp về lý luận
đạo đức trong nhà trường hiện nay với tác phẩm: Chỉ nam nhân cách học trò NXBTN - Hà Nội (1998). “Đạo đức học” - NXBGD - Hà Nội (2000). PGS TS Đặng Quốc Bảo với: Một số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên,
sinh viên và phương pháp giáo dục (Học viện QLGD - Hà Nội). TS Nguyễn
Minh Đức (1990) về: Đổi mới quản lí giáo dục một số vấn đề lí luận và thực
tiễn.
Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa ra chỉ thị số 2516/BGD&ĐT ngày
18/05/2007 về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục.
Như vậy, GDĐĐ là yêu cầu khách quan của sự nghiệp "trồng người",
nó giúp đào tạo ra thế hệ vừa "hồng" vừa "chuyên" nh m phục vụ sự nghiệp
CNH - HĐH đất nước
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
 Trên thế giới
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Hoạt
động quản lý có vai trò hết sức to lớn, đảm bảo cho việc thực hiện thành công
mục đích lao động, tăng hiệu quả lao động. Sự phân công, hợp tác lao động là
nh m đạt hiệu quả, nâng cao năng suất. nhưng hiệu quả chỉ có thể thực sự có

Footer Page 21 of 145.


Header Page 22 of 145.

10
khi có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý. Mác đã từng khẳng
định: Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một
quy mô khá lớn đều phải có sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân... Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc
thì phải có nhạc trưởng.
Loài người đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Đánh dấu

dân. Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ,
ít tham vọng về vật chất, đặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng.
Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu như:
Rober Owen (1771 - 1858), Charles Babbage (1792 - 1871), F. Taylo (1856 1915) người được coi là “cha đẻ” của “Thuyết quản lý theo khoa học” ...
Do những lợi ích lớn lao của quản lý mà sang thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX xuất hiện hàng loạt các công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận
khác nhau về quản lý như: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, làm thế nào
để việc ra quyết định quản lý đạt hiệu lực cao, những động cơ để thúc đẩy một
tổ chức phát triển ... Thành công trong quản lý đã tạo ra một số hiện tượng
nhảy vọt thần kỳ trong phát triển kinh tế - xã hội, như sự xuất hiện các con
rồng Châu Á: Nhật Bản, Singapo, Trung Quốc... ở thế kỷ XX.
 Ở Việt Nam
Khoa học quản lý ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn, nhưng tư
tưởng về quản lý c ng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời. Trong
“Bình ngô đại cáo” Nguyễn Trãi viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”... qua
đó chúng ta c ng thấy r ng các ông vua hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy
dân làm gốc trong việc quản lý đất nước.
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý của các nhà
nghiên cứu và các giáo sư giảng dạy các trường đại học... viết dưới dạng giáo
trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm... đã được công bố. Đó là các tác
giả: Nguyễn Quốc Chí, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân,...
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã giải quyết được vấn đề lý
luận rất cơ bản về khoa học quản lý: như khái niệm quản lý, bản chất của hoạt
động quản lý, thành phần cấu trúc, chức năng quản lý, chỉ ra các phương pháp
và nghệ thuật quản lý...

Footer Page 23 of 145.


Header Page 24 of 145.


Footer Page 24 of 145.


Header Page 25 of 145.

13
Theo từ điển tiếng Việt, đạo đức có hai nghĩa:
- Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa
nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội
(nghĩa tổng quát)
- Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo
những tiêu chuẩn đạo đức mà có (nghĩa hẹp). [12; 290]
1.2.2. Giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động vào đối tượng để hình thành các
nét tính cách và những hành vi phù hợp với những đạo đức chuẩn mực xã hội.
Giáo dục đạo đức thực chất là tạo ra các xúc cảm về những chuẩn mực
xã hội để điều chỉnh các hành vi đạo đức, biến các nhu cầu về đạo đức của xã
hội thành các nhu cầu và thói quen thực hiện hành vi đạo đức của mỗi người
.Giáo dục đạo đức liên quan chặt chẽ với giáo dục pháp luật. Một người có
đạo đức tốt đương nhiên phải là người có ý thức chấp hành pháp luật tốt.
Người ấy sống và làm việc theo tiếng gọi của lương tri đồng thời c ng là
người sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật [16].
Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ
bản nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của x hội. Nhờ đó
con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức
x hội c ng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình. Vì thế
công tác gio dục đạo đứcgóp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách
đạo đức con người mới phù hợp với từng giai đoạn phát triển “Giáo dục đạo
đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý thức, tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status