Sáng kiến kinh nghiệm
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Lịch sử xã hội loài ngời cho thấy giáo dục luôn luôn giữ vị trí, vai trò vô
cùng quan trọng. Giáo dục phát triển sẽ tạo nguồn động lực để xã hội phát
triển. Bất cứ quốc gia tiên tiến nào trên thế giới đều coi trọng công tác giáo dục.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng căn dặn: Vì lợi ích mời năm thì phải
trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng ngời. Thấm nhuần t tởng của
Ngời, Đảng và nhà nớc ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, nhất là
trong thời kì đổi mới hiện nay. Tại Đại hội Đảng lần thứ VIII, Đảng ta đã khẳng
định: Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài.Và Đại hội Đảng lần thứ IX, Đảng ta tiếp tục
khẳng định: Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy
nguồn lực con ngời: yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế
nhanh và bền vững. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X cũng chỉ rõ: Giáo dục
và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quôc sách hàng đầu, là nền tảng,
là động lực thúc đẩy Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Nh vậy, trong
công cuộc đổi mới của đất nớc, Đảng ta đã khẳng định đầu t cho con ngời,
cho giáo dục là đầu t cho phát triển.
Bớc sang thế kỉ XXI thế kỉ mà các nhà dự báo tơng lai cho là sẽ có
những bùng nổ kì diệu về trí tuệ của loài ngời thì giáo dục càng giữ vai trò đặc
biệt trong chiến lợc phát triển của mỗi quốc gia. Với Việt nam nó còn là một
vấn đề có ý nghĩa sống còn, bởi muốn đa nớc ta trở thành một nớc phát
triển ngang tầm với khu vực và trên thế giới thì không còn cách nào khác là:
Giáo dục phải đi trớc một bớc, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dỡng nhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lợc phát triển
kinh tế-xã hội( Chiến lợc phát triển Giáo dục và đào tạo đến năm 2020)
Hơn 20 năm qua, cùng với sự phát triển của đất nớc, ngành giáo dục đã
đạt đợc nhiều thành tích to lớn. Trong Nghị quyết Trung ơng 6 khoá IX của
Đảng đã đánh giá giáo dục: Đã có bớc phát triển mới, góp phần chuẩn bị
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là: Biện pháp quản lí chuyên môn nhằm
nâng cao chất lợng dạy học ở trờng THPT Khoái Châu.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
4.1- Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của hoạt
động dạy và học của công tác quản lý quá trình dạy học ở trờng THPT.
4.2- Đánh giá, phân tích thực trạng của biện pháp chỉ đạo, quản lý quá
trình dạy và học nhằm nâng cao chất lợng dạy và học ở trờng THPT Khoái
Châu, Hng Yên.
Lê Thị Vân Hờng
2
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
4.3- Đề xuất các biện pháp quản lí chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả
dạy và học ở trờng THPT Khoái Châu, Hng Yên.
5. Phơng pháp nghiên cứu.
5.1. Các phơng pháp nghiên cứu lí luận.
- Dựa vào các văn kiện, nghị quyết của Đảng,các văn bản của Nhà nớc
nh luật giáo dục, điều lệ trờng THPT.
- Các tạp chí, các đề tài về giáo dục đào tạo.
- Dựa trên các lý luận đợc tiếp thu qua các bài giảng ở học viện quản lý
giáo dục.
5.2. Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phơng pháp quan sát và khảo sát thực tế.
- Phơng pháp điều tra.
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
Hoạt động dạy
của giáo viên:
- Tổ chức
- Điều khiển
Giúp đỡ
Thông tin
Hoạt động của
học sinh:
- Tự tổ chức
- Tự điều
khiể
Liên hệ ngợc
Kết quả học tập
Bản chất của quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm hai
thành tố cơ bản quyết định, luôn tơng tác lẫn nhau đó là dạy và học.
Các nhiệm vụ dạy học cơ bản là:
Lê Thị Vân Hờng
4
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
- Tổ chức, điều khiển ngời học nắm vững hệ thống kiến thức khoa
Lê Thị Vân Hờng
5
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
- Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hoạt động dạy và
học, là quá trình của sự cộng tác giữa thầy giáo và học sinh nhằm thực hiện tốt
nhiệm vụ dạy học đã đặt ra.
- Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm khoa học dạy và học. Các
thành tố này luôn tơng tác với nhau, thâm nhập vào nhau và quy định lẫn nhau
để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, giữa truyền đạt với tổ
chức, điều khiển trong việc dạy, giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong việc học.
1.1.1.3.Chất lợng giáo dục và chất lợng dạy học
* Chất lợng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục,
đáp ứng ngày càng cao nhu cầu ngời học và sự phát triển toàn diện xã hội.
* Chất lợng dạy học là chất lợng của ngời học hay tri thức phổ thông
mà ngời học lĩnh hội đợc vốn học phổ thông toàn diện, vững chắc ở mỗi
ngời là chất lợng đích thực của dạy học.
*Yêu cầu chất lợng dạy học ở bậc THPT trong giai đoạn mới.
+ Đây là bậc học chuyển sang đa dạng về loại hình, đa dạng hoá các
trờng học, là cấp học phải tính đến sự kết nối chơng trình THCS với chơng
trình học sinh sẽ học ở THPT.
+ Là bậc học có nhiệm vụ đào tạo nguồn cho đào tạo ở cấp trung học
nghề, cao đẳng, đại học để phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,
cần có sự tăng cờng nội dung giáo dục, nội dung đào tạo và giáo dục hớng
nghiệp.
phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dỡng
nhân tài cho đất nớc. Nó đặt nền tảng cơ bản cho sự nghiệp phát triển các
phẩm chất nhân cách, các giá trị đạo đức, thẩm mĩ, các giá trị văn hoá, tinh thần
... cho học sinh.
Việc chỉ đạo quá trình dạy học cần tiến hành xen kẽ, song song, phối hợp
một cách linh hoạt, có sự hỗ trợ với việc chỉ đạo quá trình giáo dục ngoài giờ
lên lớp, giáo dục hớng nghiệp.....trên nền tảng đó để thể hiện chức năng dạy
chữ, dạy làm ngời, dạy nghề....để học sinh bớc vào ngỡng cửa Hội nhập
kinh tế quốc tế một cách vững vàng.
Hệ thống quản lý quá trình dạy học có thể quy tụ lại ở những yếu tố sau:
- Xác định quy mô phát triển số lợng học sinh.
- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học, trờng lớp, đội ngũ cán bộ giáo viên, nguồn tài chính...
- Quán triệt mục tiêu, nội dung, chơng trình dạy học.
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò. Đổi
mới phơng pháp sao cho phù hợp với mục tiêu nội dung chơng trình.
- Cơ chế tổ chức quản lý .
- Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả dạy học.
Lê Thị Vân Hờng
7
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
Các yếu tố trên tạo thành một hệ thống tơng đối cơ bản và hoàn chỉnh
trong việc quản lý quá trình dạy học . Đây chính là cơ sở cho việc tìm ra các
giải pháp quản lý quá trình dạy học.
- Đảm bảo tính pháp lý.
- Đảm bảo tính khoa học.
- Đảm bảo tính thực tiễn.
- Góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả việc dạy học.
Lê Thị Vân Hờng
8
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
1.1.4 . Những nội dung cơ bản quản lý quá trình dạy học:
1.2.4.1- Quản lý hoạt động dạy của thầy :
- Quản lý thực hiện nội dung chơng trình, về cả mục tiêu và tổ chức nội
dung giáo dục phổ thông.
- Quản lý thực hiện soạn bài chuẩn bị lên lớp, giờ lên lớp của GV
- Quản lý thực hiện công tác thăm lớp, dự giờ và phân tích hai hoạt động
s phạm, kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh.
- Quản lý hồ sơ chuyên môn, bồi dỡng và sử dụng đội ngũ.
- Quản lý về đổi mới phơng pháp dạy học.
1.2.4.2- Quản lý hoạt động học của trò.
- Quản lý về thái độ của học sinh.
- Quản lý về phơng pháp, hình thức tổ chức học tập của học sinh.
- Quản lý về vui chơi, giải trí, các hoạt động xã hội.
-Quản lý về đánh giá, phân tích kết quả và chất lợng học sinh.
1.4.3- Quản lý về cơ sở vật chất:
- Quản lý về trờng lớp, phòng học, bàn ghế
- Quản lý về trang thiết bị dạy học, các phòng chức năng.
- Quản lý về th viện, tài liệu, đồ dùng học tập.
triển, trình độ dân trí ở mức trung bình khá.
- Nhân dân Khoái Châu có truyền thống hiếu học. Các gia đình đều tạo
điều kiện cho con em mình đợc đến trờng.
- Huyện Khoái Châu có 4 trờng THPT Công lập ( đợc tách từ trờng
THPT Khoái Châu), và 1 trờng THPT Dân lập.
2.1.2. Đặc điểm của trờng THPT Khoái Châu, Hng Yên:
- Trờng THPT Khoái Châu đợc thành lập năm 1962, là trờng trung tâm
của huyện Khoái Châu. Trờng đã đợc Nhà nớc tặng Huân chơng Lao động
hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất. Nhiều năm liền trờng đạt danh hiệu trờng
Tiên tiến xuất sắc .
- Trờng đặt ở trung tâm huyện, giao thông thuận lợi, cơ sở vật chất tơng
đối khang trang, cảnh quan xanh- sạch -đẹp. Tuy nhiên, do xây dựng từ lâu nên
một số công trình đã xuống cấp, thiếu đồng bộ.
- Quy mô nhà trờng năm học 2009- 2010: Gồm 33 lớp ( số liệu đầu năm)
Stt
Khối
Số lớp
Số HS
1
10
9
396
Sáng kiến kinh nghiệm
- Đội ngũ CB- GV của trờng tổng số 86, trong đó có 78 giáo viên trực
tiếp tham gia giảng dạy, cụ thể nh sau:
Số năm công tác
Stt
Môn
Số
1020
lợng
Trình độ đào tạo
Cha
Chuẩn
đạt
1
Toán
3
4
Hoá
5
2
1
5
Văn
11
8
6
Sử
5
7
Địa
1
2
0
11
0
3
1
1
0
5
0
5
4
1
0
2
0
8
0
ngữ
10
Sinh- Kĩ
6
3
1
2
0
6
11
Công
3
0
13
QPhòng
1
1
0
0
0
1
0
78
47
12
19
1
tiện, các em ở cùng gia đình sự quản lý về thời gian học tập chặt chẽ hơn; đa số
học sinh chăm ngoan,tích cực học tập thực hiện tốt mọi nội quy của nhà trờng
đề ra. Đầu vào tuyển sinh lớp 10 luôn đạt ở mức chất lợng khá so với các
trờng trong tỉnh.
- Công tác xã hội hoá giáo dục ở địa phơng đợc coi trọng, vì thế nhà
trờng nhận đợc sự quan tâm, hỗ trợ của Hội cha mẹ học sinh, của các khoá
học sinh cũ, của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
2.1.2. Những khó khăn trong quá trình chỉ đạo dạy học:
2.1.2.1. Về phía cán bộ quản lí và giáo viên:
- Ban giám hiệu có 4 đ/c chỉ mới có 1 đ/c Hiệu trởng có trình độ thạc sĩ
và có trên 10 năm làm công tác quản lí. Các hiệu phó số năm làm công tác
quản lí còn ít nên kinh nghiệm và lý luận về quản lí còn hạn chế.
- Đội ngũ giáo viên chất lợng cha đồng đều, ở một số bộ môn số giáo
viên chuyên môn giỏi còn rất ít.
- Nhiều giáo viên nữ trẻ đang ở độ tuổi sinh con nên thiếu giáo viên đứng
lớp ( năm học 2008-2010 có 10 đ/c nghỉ đẻ, riêng tổ ngoại ngữ có 4 đ/c; năm
2009- 2010 có 5 đ/c).
- Phần lớn GV hạn chế về ngoại ngữ và có tới hơn 50% số GV còn hạn chế
về tin học.
- Đội ngũ GV chủ nhiệm ( một số GV trẻ) còn thiếu kinh nghiệm trong
công tác tổ chức lớp và giáo dục HS.
- Cha có GV chuyên về thiết bị, thí nghiệm.
Lê Thị Vân Hờng
14
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
lớp
Lớp
H.S
Tốt
Khá
T.bình
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
T.bình
Yếu
Kém
Lớp 10
12
154
51
21
0
37
254
219
5
0
Lớp 12
12
506
325
141
40
136
804
588
32
0
59,1
30
8,85
2,1
0
8,72
51,5
37,7
2,05
0
T.bình
Yếu
Kém
Giỏi
Khá
T.bình
Yếu
Kém
Lớp 10
9
397
237
143
17
0
300
169
5
0
Lớp 12
12
504
329
138
37
0
0
42
318
143
60,5
32,8
6,2
0,5
0
10,2
59,2
30,2
0,4
0
Tỉ lệ %
Bảng 2.2.1.2a : Bảng thống kê kết quả Đội tuyển HS Giỏi lớp 12
cấp tỉnh
Năm học 2008-2009
Stt
Môn
2
0
0
0
2
3
Hoá
4
0
1
2
1
4
Sinh
4
0
1
0
7
Sử
1
0
0
0
1
8
Địa
1
0
0
11
Thể dục
Tổng cộng
Lê Thị Vân Hờng
1
1
0
0
0
29
1
3
11
14
16
Trờng THPT Khoái Châu
0
0
1
3
2
Lý
4
0
2
1
1
3
Hoá
4
0
3
0
6
Văn
2
0
0
1
1
7
Sử
1
0
0
1
10
Máy tính
4
0
0
3
1
cầm tay
11
Tin học trẻ
1
0
0
0
1
12
Số HS 12
Số Đỗ ĐH-
Tỉ lệ %
Ghi chú
CĐ
1
2006- 2007
592
267
45,1
2
2007-2008
708
336
47,4
3
cấp cơ sở
cấp tỉnh
15
o
Bảng 2.1.1.5 : Bảng thống kê xếp loại thanh tra, kiểm tra
Giáo Viên
Năm học 2008-2009
Hình thức
Kết quả
Số
TT, KT
lợng Giỏi
Ghi chú
%
Khá
%
3
14.3
10
47.6
0
0
0
0 chơng trình lớp
12 chỉ nhận xét,
không xếp loại.
Năm học 2009-2010
Hình thức
Số
TT, KT
lợng
Trờng KT 22
Ghi chú
còn hạn chế, các môn tự nhiên toán , lí , hoá, sinh... có cao hơn song
giải nhất , nhì còn hiếm.
Lê Thị Vân Hờng
18
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Nền nếp làm việc có biến chuyển theo chiều hớng tích cực song
cha có độ ổn định, bền vững.
+ Chất lợng đội ngũ cha đồng đều. Một số GV ý thức vơn lên cha
cao.
+ Việc đổi mới phơng pháp dạy học, sử dụng các thiết bị hiện đại ở
nhiều GV còn cha thờng xuyên, lúng túng.
- Nguyên nhân : Có nhiều nguyên nhân dẫn tới những hạn chế trên, chúng ta
có thể chia thành một số lĩnh vực sau :
+ Vai trò của tổ, nhóm chuyên môn :
Trờng THPT Khoái Châu có 6 tổ chuyên môn : Tổ Toán, Tổ Văn, Tổ LíHoá, Tổ Sinh- Kĩ Thể, Tổ Sử- Địa-GDCD, Tổ Ngoại ngữ. Nh vậy, có 3 tổ
phải ghép môn, việc sinh hoạt chuyên môn phải tiếp tục đa về nhóm.
Việc sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn để thông qua bài nhiều khi còn nặng
về hình thức. Các buổi họp dành nhiều thời gian cho việc phổ biến công tác.
Hầu nh việc xác định mục tiêu bài giảng, trọng tâm kiến thức, phơng pháp
giảng dạy ... là do nhóm trởng đảm nhiệm, ít có sự bàn bạc, trao đổi, thống
nhất của cả nhóm.
Trừ những đợt thao giảng, việc dự giờ của đồng nghiệp còn ít.
Rút kinh nghiệm giờ giảng đôi lúc còn qua loa, cha thẳng thắn.
Việc kiểm tra toàn diện giáo viên, một số tổ nhóm xếp loại còn mắc bệnh
luật còn yếu.
Một số chỉ học những môn thi theo khối thi đại học, nên dẫn tới tình
trạng học lệch, các môn học khác không đợc quan tâm.
Nhiều HS cha đáp ứng đợc với việc đổi mới phơng pháp dạy học của
thày, các em còn thụ động, ỷ lại, kĩ năng làm việc theo nhóm còn nhiều
hạn chế.
+ Nguyên nhân thuộc về gia đình , xã hội :
Chúng ta đã biết, môi trờng của nền giáo dục hiện đại gồm 3 yếu tố : gia
đình, nhà trờng, xã hội. Vai trò của gia đình và xã hội hết sức quan trọng trong
việc giáo dục HS. Tuy nhiên một số gia đình còn cha quan tâm đến con em,
cha quản lí, đôn đốc sát sao, cha lắng nghe tâm t của các em. Một số gia
đình quan tâm thái quá, không đúng cách cũng gây sức ép tâm lí cho các em.
Hoặc do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn, nên các em không có điều kiện
thuận lợi để học tập.
Mặt trái của nền kinh tế thị trờng cũng khiến một số HS sống thiếu lí
tởng, nghiện internet...Vì vậy rất cần tới sự quan tâm đồng bộ của gia đình,
nhà trờng, xã hội.
+ Các nguyên nhân thuộc về lãnh đạo nhà trờng và các nguyên nhân
khác :
Lê Thị Vân Hờng
20
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
Sự chỉ đạo quá trình dạy học của BGH nhà trờng có lúc còn nặng về hình
thức, cha đi sâu vào chất lợng. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ...còn thiếu và
cha đợc khai thác có hiệu quả...
khi bình xét thi đua cuối học kì cuối năm.
- Sau tiết họp đó, đ/c th kí hội đồng viết lịch công tác của tuần để toàn bộ
CB- GV theo dõi, thực hiện
3.2. Phân công chuyên môn một cách hợp lý:
a/ Phân công giảng dạy:
Đây là việc làm hết sức quan trọng, đợc tiến hành trớc khi năm học bắt
đầu. Nếu phân công hợp lí, sẽ phát huy đợc năng lực, động viên tinh thần làm
việc của mỗi giáo viên.
Trớc hết, để các tổ nhóm chuyên môn họp, dự kiến phân công chuyên
môn. Dự kiến ấy căn cứ vào năng lực, nguyện vọng của giáo viên và tình hình
thực tế của tổ, nhóm chuyên môn. Hạn chế tình trạng dạy chéo ca, chéo khối và
ở mỗi khối cần quan tâm đến việc kèm cặp, giúp đỡ của GV với GV. Nên chia
các GV có chuyên môn giỏi ra cả 3 khối .
Lê Thị Vân Hờng
22
Trờng THPT Khoái Châu
Sáng kiến kinh nghiệm
Trên cơ sở dự kiến phân công từ các tổ đa lên, BGH bàn bạc và thống
nhất phân công chuyên môn một cách hợp lí . Nên quan tâm, đầu t giáo viên
giỏi cho các lớp nền, bởi HS các lớp này lực học khá, giỏi .Chất lợng đội tuyển
HS giỏi, số lợng HS đỗ đại học chủ yếu là ở những lớp này. Ưu tiên đối với
khối 12 vì các em thi tốt nghiệp và Đại học.
b/ Phân công giáo viên chủ nhiệm.
Trên cơ sở mặt bằng lao động của từng tổ, nhóm chuyên môn, năng lực
chủ nhiệm của giáo viên, khối lớp dạy của giáo viên, đặc điểm của từng lớp từ
trong quá trình dạy học. Nề nếp phải đi vào chiều sâu,tạo thành tinh thần kỷ
luật, tự giác,có ý thức trách nhiệm của mọi ngời trong tập thể s phạm , mặt
khác phải gắn bó với việc nâng cao chất lợng dạy học. Chỉ đạo xây dựng nền
nếp phải phát huy đợc tinh thần trách nhiệm,ý thức tự giác và công tác học hỏi
lẫn nhau trong tập thể s phạm,tạo ra bầu không khí thân ái,dân chủ đoàn kết,
gắn bó với nhau tạo đà cho việc nâng cao chất lọng giảng dạy.
b/ Các biện pháp chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học.
- Phổ biến các văn bản pháp quy của ngành, quy chế của nhà nớc,nề nếp
day học, những nội quy, quy đinh của nhà trờng( Với những văn bản trực tiếp
liên quan đến GV nên photo gửi mỗi ngời 1 bản). Tổ chức học tập, thảo luận ở
các tổ làm cho mỗi thành viên thấm nhuần một số văn bản chủ yếu gắn liền với
việc thực hiện nề nếp dạy học.(Nề nếp ra vào lớp, thực hiện thời khoá biểu,soạn
giảng, hớng dẫn xếp loại học lực, hạnh kiểm),sau đó thống nhất thông qua
trớc toàn thể hội đồng s phạm nhà trờng.
- BGH chỉ đạo việc thực hiện nền nếp từng ngày, từng tuần. Việc theo dõi
thực hiện nền nềp do khối chủ nhiệm, do tổ chuyên môn làm nhiệm vụ trực ban
và do BGH kiểm tra. Các số liệu đợc ghi lại cụ thể, thông báo công khai tại
phòng chờ của GV và đợc đa vào đánh giá, xếp loại thi đua cuối học kì, cuối
năm.
3.5. Tăng cờng biện pháp quản lý chơng trình, kế hoạch giảng dạy:
- Trên cơ sở phân phối chơng trình của Sở đợc cụ thể hoá từ PPCT của
Bộ, BGH nhà trờng quản lí việc thực hiện chơng trình, kế hoạch giảng dạy
của GV bằng cách quản lí, kiểm tra sổ báo giảng, sổ đầu bài và qua việc dự giờ
thăm lớp. Ngăn chặn các hiện tợng tuỳ tiện trong việc thực hiện PPCT.
Lê Thị Vân Hờng
24
Trờng THPT Khoái Châu
- Trên cơ sở phân phối chơng trình của Sở đợc cụ thể hoá từ PPCT của
Bộ, BGH nhà trờng quản lí việc thực hiện chơng trình, kế hoạch giảng dạy
của GV bằng cách quản lí, kiểm tra sổ báo giảng, sổ đầu bài và qua việc dự giờ
thăm lớp. Ngăn chặn các hiện tợng tuỳ tiện trong việc thực hiện PPCT. Nếu
Lê Thị Vân Hờng
25
Trờng THPT Khoái Châu