Khảo sát sự hiện diện của epstein barr virus trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại khoa tai mũi họng bệnh viện chợ rẫy - Pdf 42

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ Y HỌC

KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA EPSTEIN-BARR VIRUS TRONG NIÊM
DỊCH TẠI MÔ UNG THƯ BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG TẠI
KHOA TAI MŨI HỌNG BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Thầy hướng dẫn: TS.BS. Nguyễn Hữu Dũng
TS.BS. Nguyễn Trọng Minh
Người thực hiện: BS. Bùi Thị Ánh Dương


Nội dung

Đặt vấn đề
1

Click toMục
add tiêu
titlenghiên
in herecứu
2

Click to add title in here
Đối tượng & Phương pháp nghiên cứu
3

Kết quả & Bàn luận
4

Kết luận & Kiến nghị
5

Mẫu máu
Mẫu mô sinh thiết
Mẫu dịch phết


Đặt vấn đề

Xuất phát từ nhu cầu tìm hiểu vai trò của Epstein-Barr Virus trong bệnh học của ung thư
vòm mũi họng chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus
trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại khoa Tai Mũi Họng
bệnh viện Chợ Rẫyˮ.


Mục tiêu nghiên cứu



Mục tiêu tổng quát:

Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh
nhân ung thư vòm mũi họng bằng phương pháp PCR.


Mục tiêu chuyên biệt

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư vòm mũi họng.

1

Khảo sát sự hiện diện của Epstein-Barr Virus trong niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm

– Nhóm bệnh: Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán UTVMH đến khám và điều trị
tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Chợ Rẫy.

– Nhóm lành: người không UTVMH đến khám và điều trị tại khoa Tai Mũi Họng
bệnh viện Chợ Rẫy.

– Thời gian nghiên cứu: từ 10 – 2015 đến 07 – 2016.


Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu



Đối tượng nghiên cứu:

– Tiêu chuẩn chọn bệnh


Nhóm bệnh: tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh là
UTVMH.




Nhóm lành: người không UTVMH xác định qua nội soi tai mũi họng.
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

– Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không thỏa các tiêu chuẩn chọn vào.

Phết niêm dịch tại mô ung thư bệnh nhân ung thư vòm mũi họng


Kết quả & Bàn luận

1. Giới

NỮ; 26%

NAM; 75%

-

Tỷ lệ nam/ nữ : 2,93/1.
Sự hiện diện EBV trong dịch phết giữa hai giới khác nhau không có ý nghĩa thống kê với
p>0,05.


Kết quả & Bàn luận

1. Giới

Nghiên cứu

Tỷ lệ nam/nữ

Trần Duy Phong(2014)

2,73/1


4
2
0

1
1
0.02
Column1

2
0.2
20- 40

3
0.44
40- 60

4

5

0.33

0.02

60- 80

>80

- Trẻ nhất là 16 tuổi, lớn nhất là 82 tuổi. Tuổi trung bình: 51,96 ± 14,12.

Kết quả & Bàn luận

3. Yếu tố nguy cơ
3.1 Hút thuốc lá
7
6

3

5
4
3
2
1
0

2
3

1
1

2

0.4

0.02

Series 3



Kết quả & Bàn luận

3.2. Uống rượu

Uống rượu; 43.60%
Không uống rượu; 56.40%

-

So sánh với nghiên cứu của Trần Duy Phong(2014), tỷ lệ bệnh nhân UTVMH có tiền căn uống rượu là 29,27%.
Theo Abdulamir, có mối liên quan ý nghĩa thống kê giữa rượu và UTVMH.
Phần lớn nghiên cứu của Trung Quốc và Hoa Kỳ bác bỏ mối liên quan này.
Mối tương quan giữa sự hiện diện EBV trong dịch phết với tiền căn uống rượu khác nhau không có ý nghĩa thống
kê với p>0,05.


Kết quả & Bàn luận

3.3. Ăn thực phẩm ướp muối

Ăn thực phẩm ướp muối; 38.20%

Không; 61.80%

Không có sự khác biệt ý nghĩa sự hiện diện EBV trong dịch phết với thói quen ăn thực phẩm ướp muối với
p>0,05.


Kết quả & Bàn luận


7,31%

Yuan và cộng sự

1,85%

Chúng tôi

1,8%

Mối tương quan giữa sự hiện diện EBV với yếu tố nguy cơ gia đình không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.


Kết quả & Bàn luận

4. Lâm sàng:
4.1 Các triệu chứng lâm sàng thường gặp

Nguyễn Trọng Minh

Đau đầu

Nghẹt mũi

Ù tai

Chảy máu mũi

Hạch cổ

88,2%

40,1%

66,8%

52,9%

67,4%

61%

Mackie A.M

83%

46%

46%

47%

70%

59%

71,8%

20%


3
1
1
0.15
Series 3

-

2
0.24
1- 3 tháng

0.62
>3 tháng

Nghiên cứu Vũ Trường Phong : 80,2% phát hiện bệnh sau khi xuất hiện triệu chứng trên 3 tháng.
Nghiên cứu Muchiri: đa số bệnh nhân xuất hiện triệu chứng từ 4 tháng đến 7 tháng trước khi đến khám bệnh.


Kết quả & Bàn luận

4.3 Nội soi vòm mũi họng
9
8
7

4

6
3


0.42
Hai bên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status