khảo sát sự hiện diện của vi khuẩn escherichia coli sinh men β lactamases phổ rộng trên gà khỏe tại một số nông hộ ở huyện tam bình và mang thít tỉnh vĩnh long - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

LÝ NGUYỄN ANH THƯ

KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI SINH MEN β-LACTAMASES
PHỔ RỘNG TRÊN GÀ KHỎE TẠI MỘT SỐ
NÔNG HỘ Ở HUYỆN TAM BÌNH VÀ
MANG THÍT - TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y

CẦN THƠ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH THÚ Y

KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI SINH MEN β-LACTAMASES
PHỔ RỘNG TRÊN GÀ KHỎE TẠI MỘT SỐ
NÔNG HỘ Ở HUYỆN TAM BÌNH VÀ
MANG THÍT - TỈNH VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn:


Cần Thơ, ngày….tháng…..năm.......
Duyệt Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng

i


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
trường Đại học Cần Thơ, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của quý thầy
cô. Thầy cô không chỉ truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức từ sách vở mà
còn chia sẻ cả những kiến thức, kinh nghiệm thực tế trong cuộc sống. Tất cả
những điều đó sẽ là hành trang cho chúng tôi bước vào tương lai. Trong suốt
quá trình học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự phấn đấu của bản thân tôi còn
nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người. Nhân đây, tôi muốn gửi lời cảm ơn
chân thành đến những người đã quan tâm, lo lắng và hỗ trợ tận tình cho tôi
trong suốt thời gian qua.
Trước tiên, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến ba mẹ và những người thân yêu
trong gia đình. Cám ơn ba mẹ đã không quản khó khăn vất vả để cho tôi được
cất bước đến trường, luôn bên cạnh động viên và là chỗ dựa tinh thần vững
chắc để tôi có thể bước đi đến ngày hôm nay.
Xin gửi lời biết ơn đến quý thầy cô Bộ môn Thú Y và Bộ môn Chăn nuôi đã
hết lòng truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt
quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô
Bùi Thị Lê Minh, người đã tận tâm chỉ bảo và hỗ trợ nhiệt tình giúp tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị cao học Thú y K19, các bạn bè trong và
ngoài lớp Dược Thú y K36 đã giúp đỡ, chia sẽ và động viên tôi trong suốt
khoảng thời gian thực hiện đề tài.

Trang duyệt .............................................................................................................i
Lời cảm ơn .............................................................................................................ii
Tóm lược...............................................................................................................iii
Mục lục .................................................................................................................iv
Danh sách chữ viết tắt...........................................................................................vi
Danh sách bảng....................................................................................................vii
Danh sách hình ...................................................................................................viii
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................. 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................... 3
2.1 Tổng quan về vi khuẩn E. coli.................................................................. 3
2.1.1 Lịch sử vi khuẩn E. coli..................................................................... 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo ................................................................ 3
2.1.3 Đặc tính nuôi cấy............................................................................... 4
2.1.4 Đặc tính sinh hóa ............................................................................... 5
2.1.5 Tính gây bệnh và sức đề kháng ......................................................... 5
2.2 Khái quát về men β-lactamases phổ rộng (ESBL) ................................... 7
2.2.1 Lịch sử phát hiện ESBL..................................................................... 7
2.2.2 Khái niệm và đặc tính của ESBL ...................................................... 8
2.2.3 Các phương pháp phát hiện ESBL .................................................... 9
2.3 Kháng sinh............................................................................................. 11
2.3.1 Định nghĩa ....................................................................................... 11
2.3.2 Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh ................................. 11
2.3.3 Một số nhóm kháng sinh thông dụng .............................................. 12
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 15
2.5 Tình hình chăn nuôi gà tại huyện Mang Thít và huyện Tam Bình,
tỉnh Vĩnh Long ............................................................................................ 17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 19
3.1 Phương tiện thí nghiệm .......................................................................... 19
iv


E. coli

Escherichia coli

ESBL

Extended Spectrum β-Lactamases

CLSI

Clinical and Laboratory Standards Institute

CFU

Colony Forming Unit

MC

MacConkey Agar

NA

Nutrient Agar

MHA

Mueller-Hinton Agar

MR



3.2

Tiêu chuẩn đường kính vòng kháng khuẩn một số kháng
sinh với vi khuẩn họ Enterobacteriaceae

23

4.1

Kết quả sự hiện diện của vi khuẩn E. coli ESBL trên gà thịt
khỏe

25

4.2

Kết quả sự hiện diện của vi khuẩn E. coli ESBL trên gà thịt
và gà đẻ khỏe

26

4.3

Kết quả sự hiện diện của vi khuẩn E. coli ESBL tại 2 địa
điểm lấy mẫu

27

4.4

2.2

Vị trí địa lý tỉnh Vĩnh Long

18

3.1

Phương pháp đĩa kết hợp phát hiện E. coli ESBL

21

3.2

Quy trình nuôi cấy và phân lập vi khuẩn E. coli ESBL

22

4.1

Kết quả kháng sinh đồ

29

4.2

So sánh tỉ lệ đa kháng đối với một số loại kháng sinh của vi
khuẩn E. coli ESBL

31

họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriacae. Ở Trung Quốc, theo nghiên cứu
điều tra xu hướng kháng kháng sinh của 696 chủng E. coli có nguồn gốc từ gà
trong giai đoạn 1970-2007 cho thấy xu hướng gia tăng tình trạng kháng kháng
sinh và các yếu tố quyết định tỉ lệ sinh β-lactamases cao trong các chủng E.
coli có nguồn gốc từ gà có thể là do việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi,
đặc biệt là nhóm β-lactam. Nghiên cứu của Geser et al. (2012) tại Thụy Sĩ cho
thấy từ 334 mẫu phân heo, trâu bò, cừu và gà, tỉ lệ vi khuẩn dương tính với
ESBL phân lập được là 26,9%. Trong đó, vi khuẩn sinh ESBL có nguồn gốc
từ phân gà chiếm tỉ lệ cao nhất với 63,4%. Ở Việt Nam, tình hình vi khuẩn
E. coli đề kháng kháng sinh do sinh men ESBL cũng đã được nghiên cứu rộng
rãi trên người, nhưng trên gà vẫn còn rất hạn chế. Trong khi đó, tình hình
1


kháng thuốc của vi khuẩn E. coli được phân lập từ gà đang ngày một gia tăng
và gây tổn thất không ít cho người chăn nuôi gà nói riêng và cho ngành chăn
nuôi gia cầm ở Việt Nam nói chung. Do đó, việc xác định sự hiện diện và khả
năng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli ESBL trên gà thịt và gà đẻ
khỏe mạnh là điều cần thiết, giúp cho người chăn nuôi có những chiến lược
định hướng sử dụng kháng sinh sao cho hợp lí và đạt hiệu quả tối đa.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Khảo sát sự hiện diện của vi
khuẩn Escherichia coli sinh men β-lactamases phổ rộng trên gà khỏe tại
một số nông hộ ở huyện Tam Bình và Mang Thít - tỉnh Vĩnh Long” được
thực hiện.
Mục tiêu của đề tài:
Xác định tỉ lệ hiện diện của vi khuẩn E. coli ESBL trên gà thịt và gà đẻ khỏe
tại một số nông hộ ở huyện Mang Thít và huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Kiểm tra tính nhạy cảm của các chủng E. coli ESBL phân lập được đối với
một số loại kháng sinh.


E. coli di động do có lông ở xung quanh thân nhưng một số không thấy di
động. Vi khuẩn không sinh nha bào, bắt màu gram âm (Lưu Hữu Mãnh,
2009).

3


Hình 2.1 Vi khuẩn E. coli bắt màu gram âm (x1000)

( />py.html)
2.1.3 Đặc tính nuôi cấy
Theo Lưu Hữu Mãnh (2009), E. coli phát triển dễ dàng trên các môi trường
nuôi cấy thông thường. E. coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có
thể sinh trưởng ở nhiệt độ từ 5-400C, pH từ 5-8; thích hợp nhất là nhiệt độ
370C và pH từ 7,2-7,4.
Trên môi trường nước thịt vi khuẩn phát triển tốt, làm đục môi trường, có cặn
màu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màng xám nhạt trên mặt môi trường,
có mùi phân thối.
Trên môi trường MC (MacConkey Agar), vi khuẩn lên men đường lactose và
hình thành khuẩn lạc màu đỏ hồng, tròn, bóng, không nhầy, mặt khuẩn lạc hơi
lồi, kích thước 2-3mm.
E. coli trên môi trường NA (Nutrient Agar) hay MHA (Mueller-Hinton Agar),
qua 18-24 giờ ủ trong tủ ấm ở nhiệt độ 370C, hình thành những khuẩn lạc tròn
ướt, màu trắng nhạt, mặt khuẩn lạc hơi lồi đường kính 2-3mm.
Trên môi trường EMB (Eosin Methylen Blue Agar) khuẩn lạc E. coli to, tròn,
hơi lồi, bóng, màu tím đen, có ánh kim.

4



- Enterotoxin: gồm 2 loại là chịu nhiệt (ST: heat stable toxin) và không
bền với nhiệt (LT: heat labile toxin). Độc tố này là nguyên nhân gây bệnh tiêu
chảy cấp tính.

5


- Verotoxin (gồm VT1, VT2 và VTV2): độc tố này tương tự như Shigatoxin của vi khuẩn Shigella dysenteriae type 1 gây xuất huyết tiêu hóa, phổi,
thận và tác động đến hệ thần kinh.
- Necrotoxin: gồm CNF1 và CNF2 là độc tố gây hoại tử.
E. coli có sẵn trong ruột của động vật nhưng chỉ tác động gây bệnh khi sức đề
kháng của con vật giảm sút (do chăm sóc nuôi dưỡng hoặc thời tiết thay đổi).
Bệnh do E. coli có thể xảy ra như một bệnh truyền nhiễm kế phát trên cơ sở
thiếu vitamin hoặc một bệnh virus hoặc kí sinh trùng. E. coli thường gây bệnh
cho con vật mới đẻ từ 2-8 ngày (Lưu Hữu Mãnh, 2009).
Theo Hồ Thị Việt Thu và Nguyễn Đức Hiền (2012), hầu hết các loài động vật
đều có E. coli thường trú trong ống tiêu hóa. Ở ống tiêu hóa gia cầm, mật độ
E. coli có thể đến 106CFU/g. Sự lây nhiễm E. coli từ trứng thì phổ biến và là
nguyên nhân gây tỉ lệ chết cao cho gia cầm mới nở. Bình thường có khoảng
0,5-6% trứng gia cầm khỏe có chứa E. coli, 26,5% gà mái nhiễm E. coli đẻ
trứng có vi khuẩn E. coli và khoảng 70% gà con mắc bệnh mềm nhũng ở gà
con (mushy chick disease) có chứa E. coli trong túi noãn hoàng. Tuy nhiên
đường lây nhiễm qua phân vẫn là cách lây truyền quan trọng nhất. Hầu hết các
chủng E. coli phân lập từ gia cầm chỉ gây bệnh cho gia cầm, ít nguy hại đến
người và các động vật khác như: O1, O2, O35, O78, O18, O81, O115, O116
và O132. Tuy nhiên loài gia cầm cũng mẫn cảm với chủng E. coli O157:H7 là
một chủng sinh độc tố Shiga gây hại cho người.
Trong tự nhiên, vi khuẩn E. coli tồn tại khắp nơi nền chuồng, máng ăn, nước
uống, chuồng trại ẩm thấp chật chội, mật độ nuôi cao, biên độ nhiệt thường
xuyên thay đổi, stress có thể là những điều kiện phát sinh mầm bệnh. Nguồn

dùng tên bệnh nhân đặt tên cho enzyme này là TEM-1. TEM-1 thường gặp
hơn ở các vi khuẩn gram âm. Có tới trên 90% các chủng E. coli kháng kháng
sinh ampicillin là do sinh loại enzyme này. Năm 1965, TEM-2 được phát hiện
là do TEM-1 biến đổi một amino acid. Nhờ TEM-1 và TEM-2 đã làm cho vi
khuẩn gram âm kháng lại các penicillin, ampicillin và cephalosporin thế hệ 1
trong một thời gian dài sau đó. Đến năm 1974, người ta phát hiện một βlactamases loại khác ở Klebsiella pneumonia (K. pneumonia) và E. coli có
nhiều thay đổi về amino acid so với TEM-1 và TEM-2 nên đặt tên là SHV-1
(Sulphyryl Variable). Các enzyme này kháng cao với các kháng sinh penicillin
và cephalosporin thế hệ 1 (Datta and Kontomichalou, 1965; Paterson and
Bonomo, 2005).
Đầu những năm 1980, các kháng sinh β-lactam phổ rộng như cephalosporin
thế hệ thứ 2, thế hệ thứ 3 và monobactam được đưa vào điều trị các vi khuẩn
kháng thuốc. Nhưng rồi một loại enzyme β-lactamases có nguồn gốc do
TEM-1, TEM-2, SHV-1 đột biến thay đổi một số amino acid gọi là ESBL
(Extended spectrum β-lactamases) đã xuất hiện, enzyme này có khả năng phân
huỷ các loại kháng sinh phổ rộng trên (Paterson and Bonomo, 2005). Năm
1983 ở Đức đã phát hiện chủng Klebsiella ozaenae sinh enzyme β-lactamases
phân huỷ cefotaxime gọi là SHV-2, đây là trường hợp sinh ESBL đầu tiên
được ghi nhận. Năm 1984 đến 1987 tại Pháp đã phát hiện chủng
K. pneumoniae có gen mã hoá ESBL trên plasmid kháng cefotaxime đặt tên là
7


CTX-1. Tại Nhật (1986) và Đức (1989) phát hiện ra E. coli sinh ESBL kháng
cefotaxime không phải TEM và SHV nên đặt tên là CTX-M-1. Điều đáng lo
ngại là CTX-M có khả năng phân huỷ hầu hết cephalosporin thế hệ 3 và cả
cephalosporin thế hệ 4 (Knother et al., 1983; Paterson and Bonomo, 2005).
Như vậy, với việc sử dụng các kháng sinh ngày càng nhiều và có nhiều ESBL
được mã hoá qua R-plasmid (Resistance plasmid: Plasmid mang tính kháng,
mang các gen có khả năng kháng lại các thuốc kháng sinh hay các chất độc),


2.2.3 Các phương pháp phát hiện ESBL
Phát hiện ESBL bằng các phương pháp kỹ thuật vi sinh lâm sàng theo nguyên
tắc chung là dựa trên chất ức chế men β-lactamases (thường là acid clavulanic)
kết hợp với một cephalosporin thế hệ 3 như ceftazidime, cefotaxime. Acid
clavulanic ức chế men β-lactamases, làm tăng mức độ nhạy cảm của kháng
sinh với vi khuẩn.
Phương pháp đĩa đôi (Double disk diffusion test)
Phương pháp này được mô tả bởi Jarlier et al. vào năm 1988. Dựa trên nguyên
tắc acid clavulanic ức chế ESBL nên làm giảm mức độ đề kháng của vi khuẩn
với cephalosporin, mở rộng vòng vô khuẩn của đĩa kháng sinh cephalosporin
khi đặt gần một đĩa kháng sinh chứa acid clavulanic. Một đĩa kháng sinh
amoxicillin-acid clavulanic được đặt ở trung tâm đĩa thạch MHA đã cấy vi
khuẩn, cách các đĩa kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 là 30mm. Nếu có hiện
tượng tăng kích thước vòng vô khuẩn về hướng có acid clavulanic của đĩa
kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, đó là do tác động cộng hưởng của acid
clavulanic và kháng sinh β-lactam, kết luận vi khuẩn sinh ESBL. Sử dụng
nhiều kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 sẽ làm tăng tính nhạy cảm của xét
nghiệm này. Hiện nay, phương pháp này vẫn được nhiều phòng xét nghiệm
trên thế giới dùng. Tuy nhiên, theo Paterson thì có thể làm tăng độ nhạy của
xét nghiệm lên nếu giảm khoảng cách giữa 2 đĩa amoxicillin-acid clavulanic
và cephalosporin thế hệ 3 (Paterson and Bonomo, 2005).
Phương pháp đĩa kết hợp (Combination disk test)
Phương pháp này được Jacoby và Han mô tả lần đầu tiên vào năm 1999.
Nguyên tắc của phương pháp này dựa trên sự so sánh đường kính vòng vô
khuẩn của đĩa kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 khi không có và có sự kết
hợp với acid clavulanic. Các ESBL có khả năng phân hủy các cephalosporin
phổ rộng nhưng bị ức chế bởi acid clavulanic. Do đó, Viện nghiên cứu những
tiêu chuẩn lâm sàng và phòng thí nghiệm CLSI (2014) đề nghị sử dụng đồng
thời cả 2 kháng sinh cefotaxime và ceftazidime cho xét nghiệm này. Thêm

- Microscan: Tấm bảng nhựa có 4 giếng chứa môi trường kháng sinh
cephalosporin và cephalosporin/acid clavulanic, cấy vi khuẩn vào các giếng
rồi để vào tủ ấm từ 18-24h, nếu vi khuẩn không phát triển ở giếng có
cephalosporin kết hợp acid clavulanic thì có sự hiện diện của ESBL (Andrea
and William, 2005).
- BD Phoenix: Hệ thống ủ nhanh cho việc xác định vi khuẩn và tính nhạy cảm
với kháng sinh. Xét nghiệm tìm men ESBL dựa trên sự phát triển của vi khuẩn
đáp ứng lại với môi trường có cephalosporin và cephalosporin/acid clavulanic.
Máy sẽ tự động báo kết quả vi khuẩn có sinh ESBL hay không (Leversteinvan Hall et al., 2002).
Ngày nay, ngoài các kỹ thuật trong vi sinh lâm sàng thì các kỹ thuật xác định
ESBL bằng sinh học phân tử cũng đang được ứng dụng rộng rãi như: dò ADN,
PCR.

10


2.3 Kháng sinh
2.3.1 Định nghĩa
Kháng sinh là những chất hóa học được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi
sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp, chúng có khả năng kìm hãm sự phát triển
hoặc tiêu diệt vi khuẩn bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạn
chuyển hóa cần thiết của vi sinh vật (Võ Thị Trà An, 2010).
2.3.2 Sự đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh
Theo Trần Đức Hậu (2007), sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn có thể chia
làm 2 loại: đề kháng tự nhiên và đề kháng tiếp nhận.
Đề kháng tự nhiên: là tình trạng giống hoặc loài vi khuẩn nào đó không nhạy
cảm với tác động của kháng sinh. Điều này có thể do vi khuẩn thiếu cấu trúc
đích cho tác động của kháng sinh hoặc do thành tế bào vi khuẩn không cho
kháng sinh thấm qua.
Đề kháng tiếp nhận: vi khuẩn có thể phát triển đề kháng với kháng sinh mà

- Benzyl penicillin: gồm các penicillin G, benzathyl penicillin. Chủ yếu
tác dụng trên các vi khuẩn gram dương.
- Penicillin V: có tác dụng giống penicillin G nhưng yếu hơn, không bị
phá hủy dưới tác dụng của dịch vị nên có thể dùng bằng đường uống.
- Penicillin A: gồm ampicillin, amoxicillin. Phổ kháng khuẩn giống
penicillin G, mở rộng thêm một số vi khuẩn gram âm như E. coli, Salmonella,
Shigella.
- Penicillin M: gồm methycillin, oxacillin, cloxacillin, dicloxacillin. Phổ
kháng khuẩn hẹp tác dụng lên các tụ cầu khuẩn, đặc biệt với các tụ cầu kháng
với penicillin G và V.
Cephalosporin:
- Thế hệ 1: gồm các cephalotin, cefazolin, cefaclor, cefalexin. Có phổ
hẹp, tác dụng chủ yếu trên cầu khuẩn gram dương và vài loại Enterobacter
như E. coli, Klebsiella.
- Thế hệ 2: gồm các cefuroxim, cefoxitin, cefamendol. Phổ kháng khuẩn
như cephalosporin thế hệ 1 nhưng nới rộng hơn trên Enterobacter.
- Thế hệ 3: gồm cefotaxime, ceftriaxone, ceftazidime. Phổ kháng khuẩn
rất rộng nhưng có tác dụng với vi khuẩn gram âm nhiều hơn, thời gian tác
dụng lâu hơn.
- Thế hệ 4: gồm cefepim, cefpirom. Phổ tác dụng giống như
cephalosporin thế hệ 3 nhưng tác động tốt hơn trên cả vi khuẩn gram dương,
thời gian xuyên thấm qua vách tế bào nhanh hơn.
Carbapenem: đại diện là imipenem, bền vững với men β-lactamse. Phổ kháng
khuẩn rất rộng, gồm cầu khuẩn gram dương (trừ Staphylococcus), trực khuẩn
gram âm, kể cả những chủng tiết penicillinase và Pseudomonas aeruginosa.
12


Monobactam: đại diện là aztreonam, tác động mạnh lên các vi khuẩn gram âm.
Các chất ức chế β-lactamases: gồm acid clavulanic, sulbactam, tazobactam.


13


Nhóm tetracycline:
Gồm oxytetracycline, tetracycline, doxycycline, minocycline. Các kháng sinh
nhóm tetracycline có hoạt phổ rộng, không chỉ trên vi khuẩn gram dương và
gram âm mà còn trên một số vi khuẩn nội bào. Các tetracycline tác động trên
vi khuẩn gram dương ở liều thấp hơn so với vi khuẩn gram âm, nhưng thực tế
ít dùng điều trị nhiễm khuẩn gram dương do các chủng vi khuẩn đề kháng
nhanh với thuốc. Hiệu lực mạnh nhất là minocycline, kế đến là doxycycline,
tác dụng yếu nhất là tetracycline và oxytetracycline.
Cơ chế tác động của nhóm tetracycline:
Tất cả các kháng sinh nhóm tetracycline có tác động kìm khuẩn, ngoại trừ
minocycline có tác động diệt khuẩn. Các tetracycline kết dính với tiểu thể 30S
của ribosom sau khi đi qua màng tế bào vi khuẩn. Sự kết dính dẫn đến ngăn
cản tARN (transport ARN) kết hợp với mARN (messenger ARN), cuối cùng
acid amin không được phóng thích tại ribosom, do vậy sự tổng hợp protein của
vi khuẩn bị ức chế.
Cơ chế đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh nhóm tetracycline:
Có 2 cơ chế chính dẫn đến sự đề kháng tiếp nhận của vi khuẩn với kháng sinh
nhóm tetracycline là thông qua hệ thống bơm thoát dòng để đẩy kháng sinh từ
trong tế bào ra ngoài, làm giảm nồng độ kháng sinh bên trong tế bào chất của
vi khuẩn hoặc thông qua các protein có khả năng bảo vệ ribosome làm ngăn
cản sự kết dính của kháng sinh với ribosome của vi khuẩn (Võ Thị Trà An,
2010).
Nhóm quinolone
Gồm norfloxacin, enrofloxacin (chỉ được sử dụng trong thú y). Các quinolone
có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt có hiệu quả cao với vi khuẩn gram âm hiếu
khí.

các siêu thị, cửa hàng, và người bán thịt, tỉ lệ vi khuẩn gram âm sinh ESBL
chiếm 38%. Trong đó vi khuẩn E. coli sinh ESBL chiếm tỉ lệ cao nhất với
93,42%. Cùng thời điểm đó, tại Nhật, Hiroi et al. (2011) đã nghiên cứu trên gà
đẻ và gà thịt cho tỉ lệ E. coli ESBL dương tính lần lượt là 5,9% và 60%.
Theo Leverstein-van Hall et al. (2011) cho thấy sự lây lan của các vi khuẩn
đường ruột sinh ESBL trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật và thịt bán
lẻ bị nhiễm khuẩn có thể góp phần làm gia tăng tỉ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng
trên người do vi khuẩn sinh men ESBL gây ra. Kết quả nghiên cứu cho biết
trong số các vi khuẩn sinh ESBL phân lập được từ các mẫu thịt gà bán lẻ, có
39% E. coli mang kiểu gen tương tự với kiểu gen phân lập được ở các mẫu
bệnh phẩm trên người. Điều này chứng tỏ sự lan truyền gen kháng thuốc của
vi khuẩn sang người có thể thông qua chuỗi thức ăn.
Nghiên cứu của Geser et al. (2012) tại Thụy Sĩ cho thấy từ 334 mẫu phân heo,
trâu bò, cừu và gà thu thập được có tỉ lệ vi khuẩn sinh ESBL dương tính là
26,9% (90 mẫu). Trong đó, vi khuẩn sinh ESBL có nguồn gốc từ phân gà
chiếm tỉ lệ cao nhất với 63,4%. Ngược lại, trong 100 mẫu sữa tươi, 104 mẫu
thịt xay (thịt heo và thịt bò) và 67 mẫu E. coli phân lập từ sữa của gia súc mắc
bệnh viêm vú, chỉ có duy nhất 1 mẫu E. coli sinh ESBL. Trong tổng số 91 mẫu
15


Trích đoạn Sự đa kháng của vi khuẩn E coli ESBL đối với các loại kháng sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status