TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
TRƯỚC MỔ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở BỆNH NHÂN KHOA NGOẠI TIÊU HÓA
BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
NĂM 2016
Đoàn Duy Tân
NỘI DUNG
1
2
3
4
5
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN Y VĂN
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguồn : K. Norman - 2008
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng trước mổ của
bệnh nhân khoa ngoại tiêu hóa theo phương
pháp SGA và xác định liên quan giữa tình trạng
suy dinh dưỡng với một số yếu tố về nhiễm
trùng vết mổ, thời gian nằm viện, các yếu tố
khác đặc điểm dân số xã hội, xét nghiệm cận
lâm sàng: mức độ giảm số lượng tế bào lympho,
mức độ giảm nồng độ hemoglobin.
Mục tiêu cụ thể
• Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân
trước mổ theo phương pháp SGA (đánh giá
tổng thể chủ quan) trong 48g đầu nhập viện.
• Xác định tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ.
Mục tiêu cụ thể
• Xác định thời gian nằm viện (tính theo
ngày).
• Xác định mối liên quan giữa SDD trước
mổ với đặc điểm dân số, bệnh lý, mức
độ giảm số lượng tế bào lympho, mức
độ giảm nồng độ hemoglobin.
• Xác định mối liên quan giữa tình trạng
dinh dưỡng trước mổ với tỉ lệ nhiễm
trùng vết mổ, thời gian nằm viện
Nhập
viện
2
Sungurtekin
H
Thổ nhĩ
kì
2004
100
44
PT Ổ
BỤNG
3
Shirodkar
Ấn Độ
2005
266
52%
Khoa
Ngoại
TỔNG QUAN Y VĂN
• Nghiên cứu trong nước
TT
TÁC GIẢ
ĐỊA
ĐIỂM
THỜI
GIAN
CỠ
MẪU
SDD
SGA (%)
ĐỐI
TƯỢNG
1
Nguyễn Thùy An
BVCR
2010
104
56,7
PT GMT
4
Đặng Trần
Khiêm
BV Chợ
Rẫy
2011
193
53,1
PT GMT
Chu Thị Tuyết
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỔNG
THỂ CHỦ QUAN SGA
1) Bệnh sử
2) Thăm khám lâm sàng
3 MỨC ĐỘ
• SGA – A (Tình trạng dinh dưỡng tốt):
Cân nặng ổn định hay tăng cân, không
có chứng cứ SDD trong thăm khám lâm
sàng.
• SGA – B (Suy dinh dưỡng nhẹ hay nghi
ngờ suy dinh dưỡng): Mất cân > 5%, ăn
ít, mất lớp mỡ dưới da.
• SGA – C (Suy dinh dưỡng nặng): Mất
cân > 10%, có các dấu chứng SDD
nặng, kèm ăn kém, hoặc chỉ ăn được
thức ăn lỏng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Thiết kế
nghiên cứu
Cắt ngang mô
tả
Địa điểm
Chọn vào
Chỉ định phẫu
thuật tiêu hóa
Loại ra
Phẫu thuật
ngoài ổ bụng
Phẫu thuật
tuyến dưới
Rối loạn tâm
thần, sau sút ,
câm điếc
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CÁC BỆNH ĐỒNG MẮC
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ XÃ HỘI
KẾT QUẢ CÁC XÉT NGHIỆM CLS
(6 CÂU)
CÔNG CỤ THU
chuyên khoa dinh dưỡng về đánh giá tình
trạng dinh dưỡng bằng phương pháp SGA.
Kiểm soát sai lệch lựa chọn: tuân thủ tiêu chí
chọn vào và loại ra.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Phân tích dữ liệu
• Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1
• Phân tích dữ liệu bằng phần mềm Stata 13.0
• Thống kê mô tả:
o Biến số định tính: phân bố tần số và tỉ lệ phần trăm
của: đặc điểm mẫu nghiên cứu, tình trạng dinh
dưỡng theo phương pháp SGA, xét nghiệm cận lâm
sàng: mức độ giảm số lượng TB lympho/mm3, mức
độ giảm nồng độ hemoglobin.
o biến số định lượng: có phân phối không bình thường:
báo cáo số trung vị và khoảng tứ phân vị, có phân
phối bình thường: báo cáo trung bình và độ lệch
chuẩn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Phân tích dữ liệu
• Thống kê phân tích:
o Phân tích đơn biến:
Chi bình phương
Fisher
TỶ LỆ %
Nam
45
46,9
Nữ
51
53,1
Kinh
90
93,7
Hoa
6
6,3
Tuổi
Tình trạng hôn nhân
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ XÃ HỘI (n=96)
Đặc tính
Tần số
Tỷ lệ %
Cấp 1
25
26,1
Cấp 2
34
35,4
Cấp 3
37
38,5
Trình độ văn hóa
Nghề nghiệp
17.0%
CÁC BỆNH ĐỒNG MẮC
4.2%
3.1%
1.0%
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Suy thận
Khác